Nghiên cứu đẩy mạnh áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất lúa trên địa bàn huyện ân thi tỉnh hưng yên - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN ðỨC HÙNG

NGHIÊN CỨU ðẨY MẠNH ÁP DỤNG CƠ GIỚI HOÁ
TRONG SẢN XUẤT LÚA TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN ÂN THI
TỈNH HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRẦN ðÌNH THAO
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

i

tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ tận tình, sự ñóng góp quý báu của
nhiều cá nhân và tập thể.
Trước tiên, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo Khoa
Kinh tế & Phát triển nông thôn và Bộ môn Phân tích ñịnh lượng, Viện ðào
tạo sau ðại học, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo mọi ñiều kiện
thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
ðặc biệt, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc ñến TS. Trần ðình Thao ñã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo và giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian tôi thực hiện luận
văn.
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các ban ngành của tỉnh Hưng Yên, huyện
Ân Thi ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ, cung cấp số liệu, tư liệu khách quan giúp tôi
hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, ñồng nghiệp và người thân
ñã ñộng viên, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thực hiện ñề tài nghiên
cứu.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Hùng

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii

2.3.1 Chiến lược quốc gia sau thu hoạch lúa, ngô, ñậu tương và lạc ñến
năm 2020 33
2.3.2 Giải pháp tài chính nhằm phát triển lĩnh vực sau thu hoạch trong
chiến lược công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn 34
2.3.2 Tài liệu tập huấn công nghệ sau thu hoạch lúa gạo 35
3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 36
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 36
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội 40
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Khung phân tích 46
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 46
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 47
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 48
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50
4.1 Thực trạng áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa trên ñịa bàn
huyện Ân Thi 50
4.1.1 Tình hình sản xuất lúa ở huyện Ân Thi 50
4.1.2 Thực trạng áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa huyện Ân Thi 54
4.1.3 Tình hình áp dụng cơ giới hóa trong hộ nông dân 62
4.1.4 Ưu nhược ñiểm của việc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa
trên ñịa bàn huyện Ân Thi 71
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng ñến áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất
trên ñịa bàn huyện Ân Thi. 75
4.2.1 ðiều kiện sản xuất lúa. 77
4.2.2 Lao ñộng trong canh tác lúa 80
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

v


LC: Lúa cấy
Lð: Lao ñộng
LðNN: Lao ñộng nông nghiệp
NN: Nông nghiệp
PTNT: Phát triển nông thôn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

vii

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Ân Thi năm 2009 – 2011 39
3.2 Tình hình phát triển và cơ cấu kinh tế huyện Ân Thi năm
2009 – 2011 41
3.3 Tình hình dân số - lao ñộng huyện Ân Thi qua các năm 2009
- 2011 45
4.1 Tình hình sản xuất lúa huyện Ân Thi qua các năm 50
4.12 Số lượng máy cơ giới trong sản xuất lúa tại huyện Ân Thi tính
ñến thời diểm cuối năm 2011 57
4.2 Diện tích cơ giới hóa các khâu sản xuất lúa huyện Ân Thi năm 2011 61
4.3 ðặc ñiểm của hộ ñiều tra 63
4.4 Diện tích cơ giới hóa các khâu sản xuất lúa trong hộ nông dân 63
4.5 So sánh năng suất lao ñộng trong các hình thức gieo cấy lúa 64
4.7 So sánh chi phí ñoạn thu hoạch 69
4.8 Ảnh hưởng của phương pháp thu hoạch ñến tổn thất thu hoạch 69
4.9 Năng suất lúa ñối với các loại hình sản xuất lúa khác nhau 70
4.10 ðánh giá tổng hợp hiệu quả cơ giới 70
4.11 Diện tích ruộng canh tác lúa tại các hộ ñiều tra 77

4.3 Ảnh hưởng của vốn vay tới quyết ñịnh áp dụng cơ giới hóa khâu
gieo cấy và khâu thu hoạch trong nhóm hộ ñiều tra 84
4.4 Chi phí cơ giới hóa thu hoạch lúa cho 1 ñơn vị diện tích 95
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp, nông thôn là một chủ
trương lớn của ðảng và Nhà nước ta, nhằm thúc ñẩy kinh tế phát triển, tạo
công ăn việc làm, tăng thu nhập cho dân cư nông thôn, tạo tiền ñề ñể giải
quyết hàng loạt các vấn ñề chính trị, kinh tế, xã hội của ñất nước, ñưa nông
thôn phát triển văn minh hiện ñại.
Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nông nghiệp nông thôn là một quá trình
lâu dài, cần ñược thực hiện theo tuần tự, không nóng vội và nhất là không thể
tùy tiện bao gồm nhiều khâu như cơ giới hóa, thủy lợi hóa, ñiện khí hóa,… có
mối quan hệ hữu cơ chặt chẽ với nhau. Với xuất phát ñiểm của nước ta là một
nước có nền kinh tế lạc hậu, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong ngành kinh
tế. Phương thức sản xuất nhỏ lẻ, lạc hậu và ở trình ñộ thấp, cơ sở vật chất kỹ
thuật lạc hậu, sản xuất còn mang nặng tính tự cung tự cấp, thu nhập của người
nông dân ở khu vực nông thôn thấp.
Tuy nhiên, trong những năm qua việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật mới trong thâm canh lúa ñược ñẩy mạnh như việc áp dụng các tiến bộ
về giống lúa mới, các loại phân bón ña lượng, phân vi lượng, phân hỗn hợp
mới, các loại thuốc ñiều tiết sinh trưởng, thuốc bảo vệ cây trồng thế hệ mới và
nhiều tiến bộ kỹ thuật mới trong canh tác. Chúng ta ñã sản xuất ñược một
khối lượng lương thực lớn không những ñảm bảo an ninh lương thực mà còn
tham gia xuất khẩu. Lượng xuất khẩu gạo hàng năm liên tục tăng, năm 2010

ñầu ra, ñảm bảo tính thời vụ cho bà con nông dân.
Tuy nhiên, với ñiều kiện ñồng ñất hiện tại của Hưng Yên nói chung và
huyện Ân Thi nói riêng thì việc ñưa máy móc vào sản xuất qua ñó từng bước
cơ giới hoá một phần và toàn phần trong sản xuất lúa nói chung và sản xuất
nông nghiệp nói riêng vẫn còn nhiều việc phải bàn tới. Do vậy, tôi thực hiện
tiến hành nghiên cứu ñề tài “Nghiên cứu ñẩy mạnh áp dụng cơ giới hoá
trong sản xuất lúa trên ñịa bàn huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

3

1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng và ñề ra những giải pháp nhằm ñẩy mạnh áp dụng
cơ giới hóa trong sản xuất lúa trên ñịa bàn huyện Ân Thi tỉnh Hưng Yên.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của cơ giới hóa trong sản xuất lúa.
ðánh giá thực trạng cơ giới hóa trong sản xuất lúa trên ñịa bàn huyện Ân Thi.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến kết quả và hiệu quả ứng dụng cơ
giới hóa trong sản xuất lúa trên ñịa bàn huyện Ân Thi.
ðề ra các giải pháp nhằm ñẩy mạnh áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa
trên ñịa bàn huyện Ân Thi.
1.2.3. Câu hỏi nghiên cứu
Cơ giới hóa trong sản xuất lúa ñược áp dụng ở những khâu nào và tỷ lệ
áp dụng trong từng khâu?
Hiệu quả của việc áp dụng cơ giới hóa trong sản xuất lúa?
Các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển cơ giới hóa trong sản
xuất lúa của ðảng và Nhà nước?
Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến việp áp dụng cơ giới hóa và trong sản
xuất lúa của hộ nông dân?

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

5

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
2.1. Cơ sở lý luận của ñề tài
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
* Khái niệm cơ giới hóa trong nông nghiệp
Hiện nay, khái niệm có giới hóa trong nông nghiệp nói chung và cơ
giới hóa trong sản xuất lúa nói riêng ñã không còn xa lạ và thường ñược nêu
trong các hội thảo và trên các phương tiện thông tin ñại chúng. Về cơ bản, cơ
giới hóa nông nghiệp là việc thay thế công cụ thô sơ bằng công cụ cơ giới, lao
ñộng thô sơ bằng lao ñộng cơ giới, thay thế phương pháp sản xuất lạc hậu
bằng phương pháp sản xuất tiên tiến.
Cơ giới hóa nông nghiệp là quá trình sử dụng máy móc vào sản xuất
nông nghiệp thay thế một phần hoặc toàn bộ sức người hoặc súc vật nhằm
tăng năng suất lao ñộng và giảm nhẹ cường ñộ lao ñộng. Cơ giới hóa nông
nghiệp có các mức ñộ khác nhau từ cơ giới hóa từng công việc riêng lẽ (cày
ñất, gieo hạt, ñập lúa) ñến việc cơ giới hóa liên hoàn ñồng bộ một quy trình
sản xuất một cây trồng, một vật nuôi, một sản phẩm nông nghiệp (Từ ñiển
Bách Khoa Nông Nghiệp, 1991).
* Khái niệm cơ giới hóa trong sản xuất lúa
Sản xuất lúa là một lĩnh vực trong sản xuất nông nghiệp, việc áp dụng
cơ giới hóa trong sản xuất lúa chính là việc ñưa các máy móc, tiến bộ kỹ thuật
vào trong các khâu làm ñất, tưới tiêu, gieo cấy, chăm sóc, thu hoạch và sau
thu hoạch. Trong ñó, các khâu làm ñất, gieo cấy và thu hoạch chiếm nhiều
công sức lao ñộng hơn so với các khâu còn lại.
Như vậy, cơ giới hóa trong sản xuất lúa là quá trình sử dụng máy móc
vào trong sản xuất lúa nhằm thay thế một phần hoặc toàn bộ sức người hoặc
súc vật qua ñó tăng năng suất lao ñộng và giảm nhẹ cường ñộ lao ñộng trong

2.1.2.1. Làm ñất
Làm ñất là việc dùng các công cụ lao ñộng tác ñộng vào ñất với các
công ñoạn cày, bừa, làm phẳng mặt ruộng ñể tạo ra một môi trường thuận lợi
cho cấy lúa phát triển. Trải qua quá trình lịch sử phát triển của ngành sản xuất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

7

lúa nước ở nước ta, khâu làm ñất ñã ñược dần chuyển lao ñộng thô sơ, thủ công
sử dụng sức người hoặc sức gia súc kéo sang sử dụng các máy móc chuyên
dùng trong làm ñất nông nghiệp như máy cày, máy lồng, máy phay,… Hiện
nay, theo thống kê của Cục Chế biến, Thương mại NLTS&NM tính ñến năm
2011 cơ giới hóa sản xuất lúa trong khâu làm ñất của cả nước ta ước ñạt 75%
(Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, 2010)
Làm ñất thủ công là công là công ñoạn tốn nhiều sức lao ñộng nhất
trong sản xuất lúa. Thông thường các công cụ sử dụng trong làm ñất thủ công
canh tác lúa bao gồm cuốc, cào, hoặc cầy, bừa và có thể có thêm bàn trang.
Cơ giới hóa khâu làm ñất là ñưa máy móc công nghiệp có công suất
cao vào thay thế các công cụ lao ñộng thô sơ và thay thế cho sức người, sức
gia súc kéo trong làm ñất canh tác lúa.
Các loại máy làm ñất trong sản xuất lúa hiện nay chủ yếu là các loại
máy có công suất nhỏ (dưới 15 mã lực) và các loại máy cỡ trung (từ 15-50 mã
lực), liên hợp 2 hoặc 3 chức năng cầy, bừa và lồng. Các loại máy này có ưu
ñiểm là nhỏ gọn, dễ vận hành, bảo trì, sửa chữa, có nhiều tính năng. Tuy
nhiên, nó chỉ thích hợp ñối với sản xuất nhỏ lẻ do có năng suất làm việc thấp
và ñặc biệt là không sử dụng ñược ñối với các ruộng canh tác lúa có bề mặt bị
chai, lỳ khi sử dụng máy gặt ñập liên hợp trong thu hoạch lúa. Trong trường
hợp này và ñặc biệt là khi chuyển qua sản xuất với quy mô lớn cần phải sử
dụng ñến các loại máy làm ñất có công suất cao hơn, chuyên dụng hơn.
San phẳng mặt ruộng là một công việc có nhiều lợi ích trong canh tác

trưởng và phát triển của cây lúa cần tưới hoặc tiêu nước trong ruộng ra ñể cây
lúa có thể sinh trưởng phát triển tốt nhất. Mặt khác, việc tiêu nước ñể có ñược
một mặt ruộng cứng khi thu hoạch lúa là một yếu tố hàng ñầu ảnh hưởng ñến
hiệu quả của cơ giới hóa khâu thu hoạch lúa.
Việc tưới nước trong những năm trước ñây khi hệ thống thủy lợi chưa
phát triển thường ñược bà con nông dân sử dụng các phương tiện thô sơ như
gầu sòng, gầu dây,… dùng sức người hoặc sức gia súc kéo ñể ñưa nước từ các
kênh mương lên ñồng ruộng. Hiện nay, việc kiên cố hóa kênh mương ñã và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

9

ñang ñược ðảng và Nhà nước có nhiều chính sách ưu tiên ñầu tư thì các công
ñoạn tưới tiêu tại một số ñịa phương dần ñược cơ giới hóa một phần hoặc toàn
phần. Các nơi khác việc cơ giới hóa khâu tưới tiêu cũng ñược triển khai bằng
việc áp dụng các loại máy bơm nước cỡ nhỏ.
2.1.2.3. Gieo cấy
Theo phương thức sản xuất lúa thủ công truyền thống thì khâu gieo cấy
bao gồm các công ñoạn: chuẩn bị xử lý ngâm ủ thóc giống, làm dược mạ, gieo
mạ, nhổ mạ, chăm sóc mạ và cấy mạ. Cấy mạ là phương pháp sản xuất thủ
công truyền thống ñược áp dụng rộng rãi trong sản xuất lúa trên cả nước trong
một thời gian dài. Tuy nhiên, phương pháp này có một nhược ñiểm lớn ñó là
tốn thời gian và tốn công lao ñộng. Tại một số ñịa phương, ñặc biệt là ở ñồng
bằng sông Cửu Long thì còn phổ biến phương pháp gieo vãi, so với gieo cấy
thủ công thì gieo vãi bớt công lao ñộng hơn nhưng mật ñộ gieo thường không
ñều, lượng giống gieo thường bị hao lớn do ñó gây ảnh hưởng ñến năng suất
và chất lượng thóc khi thu hoạch.
Hiện nay, tại các tỉnh thành trên cả nước, việc cơ giới hóa trong khâu
gieo cấy ñang ñược ñẩy nhanh áp bằng việc sử dụng công cụ gieo sạ thẳng
hàng. Các công ñoạn gieo sạ bằng công cụ sạ hàng bao gồm: chuẩn bị xử lý

Thu hoạch là quá trình thu hạt từ ñồng lúa. ðây là khâu cuối trong quá
trình canh tác cây trồng trên ñồng. Có nhiều quan ñiểm khác nhau về các công
ñoạn trong khâu thu hoạch lúa. Theo nghĩa hẹp, thu hoạch lúa chỉ bao gồm:
cắt gặt lúa, thu gom và tách hạt (tuốt ñập), làm sạch và vận chuyển. Còn hiểu
theo nghĩa rộng, thu hoạch lúa bao gồm các công ñoạn: cắt gặt lúa, thu gom,
tuốt ñập, phơi sấy, làm sạch và vận chuyển.
Công ñoạn cắt gặt thời gian trước năm 2000 tại Miền Bắc vẫn chủ yếu
ñược thực hiện bằng thủ công hoặc cơ khí nhỏ ở trình ñộ thấp. Thực tế tại thời
ñiểm này, với nguồn lao ñộng dư thừa tại nông thôn, người nông dân vẫn duy
trì tập quán sử dụng các công cụ cầm tay. Trong những năm gần ñây, các máy
cắt lúa xếp dãy và máy gặt ñập liên hợp ñã ñược ñưa vào sử dụng, ñặc biệt là
ở ñồng bằng sông Cửu Long, tuy nhiên máy gặt xếp dãy có rất nhiều hạn chế
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

11

như: chỉ cắt ñược lúa ñứng, không ngập nước, người sử dụng phải có sức
khỏe, thêm vào ñó là việc cắt lúa sát gốc ñã gây khó cho việc tuốt hạt, tốn
công thu gom nên tính tới thời ñiểm hiện tại máy gặt xếp dãy không ñược
người dân ưa chuộng, thay vào ñó là sử dụng máy gặt ñập liên hợp, vấn ñề
này sẽ ñược nêu cụ thể hơn ở phần dưới.
Công ñoạn vận chuyển, thu gom trong một thời gian dài ñược thực hiện
bởi các công cụ thô sơ, lạc hậu, chủ yếu là gồng, gánh, xe thồ hoặc trâu bò
kéo (chủ yếu tại Miền Bắc và Miền Trung) hoặc ghe, thuyền nan (vùng
ðBSCL). ðây là khâu nặng nhọc, vất vả nhất của nhà nông, vừa hao tổn sức
lực, vừa gây tổn thất lớn. Thông thường theo số liệu thống kê của IRR khâu
này gây tổn thất từ 2,5-3,2 % tổng sản lượng lúa. Tuy nhiên, cùng với sự phát
triển của công nghệ sau thu hoạch, công ñoạn này ngày càng ñược ñơn giản
hóa với việc sử dụng các máy phụt lúa, máy gặt ñập liên hợp. Thay vì phải
vận chuyển, thu gom một khối lượng lớn, cồng kềnh bao gồm rơm rạ và hạt,

pháp này dùng lao ñộng thủ công, cơ giới từng phần hoặc cơ giới hoàn toàn
(thu hoạch bán cơ giới). Với lúa, các công ñoạn cắt gặt, gom lúa, ñập tách hạt,
làm sạch tiến hành riêng lẻ hoặc chỉ kết hợp một vài công ñoạn (kết hợp hai
khâu ñập, làm sạch; phối hợp ba khâu gom, ñập, làm sạch hạt…).
Thu hoạch thủ công (gặt bằng lao ñộng thủ công, gom, ñập tuốt hạt bằng
các công cụ cầm tay hoặc với bồ ñập lúa) chỉ còn tồn tại những vùng sản xuất
nhỏ lẻ, "tự sản, tự tiêu" ở các vùng cao, vùng sâu. Tại các vùng sản xuất lúa có
diện tích tương ñối tập trung hầu như không còn dùng phương pháp này.
Thu hoạch bán cơ giới là phương pháp dùng phổ biến hiện nay ở nước
ta với nhiều quy trình khác nhau.
Qui trình Gặt Gom Tách hạt Làm sạch
1 Thủ công Thủ công Máy tuốt hạt Thủ công
2 Thủ công Thủ công Máy ñập, làm sạch
3 Máy gặt xếp dãy Thủ công Máy ñập, làm sạch
4 Máy gặt xếp dãy Máy liên hợp gom, ñập và làm sạch
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

13

Trong các quy trình trên, gom ñống sau khi gặt có thể tiến hành ngay
hoặc phơi lúa ñể giảm khối lượng và làm mềm rơm rạ, giảm ẩm hạt sau khi gặt
sau ñó gom ñưa vào máy phụt (máy ñập tách hạt). Phơi sau khi gặt là biện pháp
làm giảm ẩm hạt và thân dùng phổ biến khi thu hoạch lúa vụ ðông Xuân.
Qui trình 4 (thu hoạch hai giai ñoạn) vừa ñược sử dụng thử nghiệm
cuối năm 2006 tại ðBSCL. Việc gom, ñập và làm sạch sử dụng máy gom, ñập
và làm sạch. Quy trình này tuy làm giảm công phơi hạt, chủ ruộng có thể bán
lúa ngay sau ñập tách hạt và làm sạch hạt nhưng còn nhiều yếu tố không
thuận lợi khác (chủ yếu do chi phí ñầu tư tương ñương với một máy thu hoạch
liên hợp) nên không phát triển.
Phương pháp thu hoạch một giai ñoạn ñược thực hiện trên một máy

mang tính kinh tế, xã hội ñưa hạt thóc từ ñồng ruộng ñến người tiêu dùng.
Tuy nhiên trong phạm vi ñề tài, sau thu hoạch là khâu tiếp theo khi
công việc thu hoạch ñã ñược hoàn thành và kết thúc khi thóc ñược xay xát
thành gạo ñể tiêu dùng. Như vậy, sau thu hoạch bao gồm các công ñoạn vận
chuyển, phơi (sấy), bảo quản và chế biến. Thực tế tại nước ta thì công ñoạn
chế biến ñã hầu như cơ bản ñược cơ giới hóa bằng việc phát triển các máy xay
xát nhỏ hoặc tổ hợp nhà máy xay xát lớn hiện ñại phục vụ xuất khẩu. Các
công ñoạn còn lại như phơi, bảo quản thường ñược tiến hành thủ công, chỉ
một số ít ñịa phương có các lò sấy và việc bảo quản thóc trong các xilo hiện
ñại hầu như không có.
2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình cơ giới hóa trong sản xuất lúa
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình áp dụng cơ giới hóa trong sản
xuất lúa, những yếu tố chính là:
- Quá trình, phương pháp và kỹ thuật canh tác: Quy trình, phương pháp
và kỹ thuật canh tác lúa khác có ảnh hưởng rất lớn tới quá trình ñưa cơ giới
hóa vào trong sản xuất lúa, ñặc biệt là trong khâu thu hoạch. Sâu bệnh, cỏ dại
sẽ làm thay ñổi thành phần hỗn hợp khi thu hoạch: Lá bị ủ mục làm tăng lực
cản, hạt khó phân ly khi ñập tách hạt; hạt cỏ là thành phần khó phân loại khi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………

15

làm sạch…. Với kỹ thuật canh tác phù hợp (ví dụ “1 phải 5 giảm”; san phẳng
mặt ñồng) sẽ góp phần làm thân cây cứng vững; dễ phòng và diệt sâu bệnh, cỏ
dại; lúa ít bị ngã ñổ.
- ðiều kiện ñồng ruộng: Thực tế cho thấy rằng tại những nơi ruộng
bằng phẳng, diện tích canh tác mỗi thửa ruộng lớn thì tại ñó quá trình cơ giới
hóa ñược ñiễn ra một cách mạnh mẽ và có hiệu quả cao. Bởi vì ñiều kiện
ñồng ruộng thường gây ảnh hưởng lớn ñến khâu làm ñất, tưới tiêu và ñặc biệt
là khâu thu hoạch lúa. Với ruộng bằng phẳng có thể dễ dàng áp dụng các biện


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status