Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp may xuất khẩu trên địa bàn huyện ân thi, tỉnh hải dương - Pdf 30

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI NGUYỄN VĂN TƯỜNG
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC CHO CÁC
DOANH NGHIỆP MAY XUẤT KHẨU TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN ÂN THI - TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.05 Người hướng dẫn khoa học: TS. ðỖ QUANG GIÁM
HÀ NỘI – 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
ñúng thời gian quy ñịnh.
Tôi xin chân thành cám ơn thầy Trưởng khoa PGS.TS. Lê Hữu Ảnh và quý
thầy, cô Khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh ñã trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng
nâng cao kiến thức cho tôi trong quá trình học tập tại trường; xin chân thành cám ơn
thầy Viện trưởng GS.TS. Nguyễn Văn ðĩnh và quý thầy, cô Viện ðào tạo Sau ñại
học ñã ñộng viên tinh thần học tập cho lớp, giải ñáp mọi vướng mắc của học viên,
tạo ñiều kiện rất thuận lợi và cùng ñồng hành với lớp hoàn thành khóa học theo
ñúng kế hoạch.
Tôi xin chân thành cám ơn các quan, doanh nghiệp ñóng trên ñịa bàn huyện
Ân Thi ñã giúp ñỡ tôi trong việc thu thập số liệu, ñiều tra, cung cấp nhiều thông tin
bổ ích giúp tôi phân tích, ñánh giá ñầy ñủ, chi tiết kết quả nghiên cứu của mình.
Cuối cùng, chân thành cảm ơn tới các thành viên trong gia ñình tôi ñã ñộng
viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu cũng như ñảm nhiệm công việc gia
ñình ñể tôi toàn tâm, toàn ý hoàn thành Luận văn Thạc sỹ./.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Văn Tường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iii

MỤC LỤC

Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii

3.2.3 Phương pháp xử lí và phân tích 46
3.2.4 Phương pháp chuyên gia 46
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 47
4.1 Thực trạng nguồn nhân lực của các DN may xuất khẩu huyện Ân Thi 47
4.1.1 ðặc ñiểm của các doanh nghiệp may xuất khẩu ở huyện 47
4.1.2 Thực trạng phân bổ và sử dụng nguồn nhân lực cho DN may xuất
khẩu ở huyện 49
4.1.3 Sự phát triển về chất lượng nguồn nhân lực 56
4.1.4 Tình hình ñào tạo nghề cho các DN may xuất khẩu ở huyện Ân thi 61
4.1.5 Chính sách sử dụng và ñãi ngộ lao ñộng trong các DN may xuất
khẩu ở huyện Ân thi 66
4.1.6 ðánh giá ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức (SWOT) cho
phát triển lao ñộng trong các doanh nghiệp may xuất khẩu ở huyện 70
4.2 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp may
xuất khẩu trên ñịa bàn huyện 74
4.2.1 ðịnh hướng phát triển 74
4.2.2 Một số giải pháp then chốt ñể phát triển nguồn nhân lực cho các
DN may xuất khẩu tại huyện 78
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
5.1 Kết luận 94
5.2 Kiến nghị 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
PHỤ LỤC 99

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… vi

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 So sánh giá nhân công và năng suất lao ñộng ngành may Trung
Quốc và Việt Nam năm 2011 26
2.2 Giá trị xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam (2004-2011) 30
3.1 Dân số và lao ñộng của huyện qua 3 năm (2009-2011) 43
4.1 ðặc ñiểm lao ñộng ngành dệt may huyện Ân Thi 47
4.2 Quy mô lao ñộng và vốn của các doanh nghiệp may ở huyện Ân
Thi năm 2011 48
4.3 Thực trạng và nhu cầu lao ñộng của các cơ sở may của Ân Thi
năm 2011 50
4.4 Tình hình phân bổ sử dụng lao ñộng trực tiếp 51
4.5 Tình hình phân bổ sử dụng lao ñộng gián tiếp trong phân xưởng 53
4.6 Tình hình phân bổ sử dụng lao ñộng quản lý 54
4.7 ðánh giá chất lượng lao ñộng trong doanh nghiệp may ở huyện
năm 2011 57
4.8 Tình hình ñào tạo lao ñộng trực tiếp tại doanh nghiệp năm 2011 59
4.9 Tình hình ñào tạo lao ñộng gián tiếp tại phân xưởng 59
4.10 Tình hình ñạo tạo cho lao ñộng quản lý 60
4.11 Quy mô ñào tạo của các cơ sở Giáo dục – ñào tạo Hưng Yên năm
2011 62
4.12 ðánh giá của học viên về chương trình ñào tạo 63


1. MỞ ðẦU

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam ñang tiến hành công nghiệp hóa, hiện ñại hóa trong bối cảnh
nền kinh tế thế giới ñang ở trong giai ñoạn hội nhập toàn cầu hóa. Thế giới có
nhiều sự thay ñổi như: thị trường quốc tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, sự
phát triển của công nghệ thông tin, lao ñộng trí thức và văn hóa công ty. Vì
vậy, phát triển nguồn nhân lực trở thành một trong những vấn ñề cấp thiết
hiện nay ñể ñáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa nền kinh tế và là
nhân tố hàng ñầu tạo ra sự khác biệt ñể nâng cao khả năng cạnh tranh của các
doanh nghiệp.
ðại hội X của ðảng Cộng sản Việt Nam ñã khẳng ñịnh “… nguồn lực
con người – yếu tố cơ bản ñể phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và
bền vững ”, “ Con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết ñịnh sự phát
triển ñất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa…”. Nguồn lực
con người là ñiểm cốt yếu nhất của nội lực, do ñó phải bằng mọi cách phát
huy yếu tố con người và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.
Mặt khác, nhằm thu hút các nguồn lực ñẩy mạnh công nghiệp hóa thông
qua việc hình thành các khu công nghiệp (KCN) là một vấn ñề có tính qui
luật chung của nhiều quốc gia ñang ñi lên hiện nay.
Ân Thi là huyện thuần nông của tỉnh Hưng Yên ñang trong quá trình hội
nhập và phát triển. Nằm trong chiến lược phát triển kinh tế chung của tỉnh
Hưng Yên, ñẩy mạnh và tạo ñiều kiện phát triển ñối với các doanh nghiệp
may mặc xuất khẩu là một trong những hướng ñi trọng tâm của huyện Ân
Thi. Năm 2005 ở ñịa bàn huyện, Công ty may FORMATR là Công ty có vốn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 2
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của luận văn ñược xác ñịnh là phát triển nguồn
nhân lực cho các Doanh nghiệp may xuất khẩu trên ñịa bàn huyện Ân Thi .
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Về nội dung
- Nghiên cứu lao ñộng, hệ thống cơ sở ñào tạo nghề, quy mô doanh
nghiệp nói chung và doanh nghiệp lĩnh vực may mặc xuất khẩu trên ñịa bàn
huyện.
- Nghiên cứu doanh nghiệp hoạt ñộng trong lĩnh vực may mặc xuất khẩu
và nguồn nhân lực nói chung. Dự báo các chỉ tiêu và ñề xuất các giải pháp phù
hợp ñể phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực may mặc xuất khẩu huyện Ân
Thi ñến năm 2015.
1.3.2.2 Về không gian và thời gian
- Phạm vi nghiên cứu của ñề tài giới hạn trong huyện Ân Thi trên cơ sở
sử dụng các chỉ tiêu so sánh của cả nước.
- Số liệu kinh tế - xã hội trong ñó tập trung nghiên cứu, thu thập số liệu
doanh nghiệp và nguồn nhân lực may mặc xuất khẩu giai ñoạn 2010- 2011. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 4

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực

lao ñộng, nó có liên quan chặt chẽ với lao ñộng phức tạp và biểu hiện ở sự
hiểu biết về lý thuyết về kỹ thuật sản xuất và kỹ năng lao ñộng, cho phép
người lao ñộng hoàn thành ñược những công việc phức tạp. Hoạt ñộng ñào
tạo sẽ hướng vào cá nhân cụ thể và cần tiến hành ngay ñể ñáp ứng nhu cầu
hiện tại, thực tế công việc ñòi hỏi.
Phát triển là quá trình biến ñổi, hoặc làm cho biến ñổi từ ít ñến nhiều,
từ hẹp ñến rộng, từ thấp ñến cao; là quá trình học tập, nhằm mở ra cho cá
nhân những công việc mới dựa trên cơ sở những ñịnh hướng tương lai cho tổ
chức. Có nhiều quan ñiểm về phát triển nguồn nhân lực:
- Theo Tổ chức Phát triển công nghiệp LHQ (UNIDO): Phát triển con
người một cách hệ thống vừa là mục tiêu vừa là ñối tượng của sự phát triển
của một quốc gia. Nó bao gồm mọi khía cạnh kinh tế và khía cạnh xã hội.
Như nâng cao khả năng cá nhân, tăng năng lực sản xuất và khả năng sáng tạo,
bồi dưỡng chức năng chỉ ñạo thông qua giáo dục, ñào tạo nghiên cứu và hoạt
ñộng thực tiễn.
- Tổ chức Lương thực và nông nghiệp LHQ (FAO): Sự phát triển
nguồn nhân lực như một quá trình mở rộng các khả năng tham gia hiệu quả
vào phát triển nông thôn, bao gồm cả tăng năng lực sản xuất.
- Quan niệm của Tổ chức Lao ñộng quốc tế (ILO): Phát triển nguồn
nhân lực, bao hàm một phạm vi rộng lớn hơn chứ không chỉ có sự chiếm lĩnh
ngành nghề, hoặc ngay cả việc ñào tạo nói chung. Quan niệm này dựa trên cơ
sở nhận thức rằng, con người có nhu cầu sử dụng năng lực của mình ñể tiến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 6

tới có ñược việc làm hiệu quả, cũng như những thoả mãn về nghề nghiệp và
cuộc sống cá nhân. Sự lành nghề ñược hoàn thiện nhờ bổ sung nâng cao kiến
thức trong quá trình sống, làm việc, nhằm ñáp ứng kỳ vọng của con người.

kiến thức về kỹ thuật, kinh tế, xã hội. Vì vậy, trình ñộ chuyên môn kỹ thuật
của nguồn nhân lực chỉ có thể có ñược, thông qua ñào tạo. Cho nên bất kỳ tổ
chức, doanh nghiệp nào cũng phải coi trọng công tác ñào tạo. Và, ngược lại,
ñào tạo phải ñáp ứng cho ñược yêu cầu này. Sự phát triển như vũ bão của
khoa học công nghệ yêu cầu người lao ñộng phải có trình ñộ học vấn cơ bản,
trình ñộ chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao ñộng tốt, ñể có khả năng tiếp thu
và áp dụng công nghệ mới. Người lao ñộng làm việc một cách chủ ñộng, linh
hoạt và sáng tạo, sử dụng ñược các công cụ, phương tiện lao ñộng hiện ñại,
tiên tiến.
2.1.2.3 Phát triển kỹ năng nghề nghiệp
Kỹ năng nghề nghiệp là sự hiểu biết về trình ñộ thành thạo tay nghề và
những kinh nghiệm, mức ñộ tinh xảo trong việc thực hiện các công việc. Sự
rèn luyện, tích luỹ kinh nghiệm thực tiễn, sẽ giúp con người nâng cao trình ñộ
kỹ năng nghề.
2.1.2.4 Nâng cao trình ñộ nhận thức cho người lao ñộng
Trình ñộ nhận thức của người lao ñộng là trình ñộ phản ánh mức ñộ sự
hiểu biết về chính trị, xã hội và tính tự giác trong hoạt ñộng sản xuất kinh
doanh. Nhận thức của người lao ñộng ñược coi là tiêu chí ñánh giá trình ñộ
phát triển nguồn nhân lực, vì trình ñộ nhận thức của mỗi người khác nhau,
dẫn ñến kết quả cũng khác nhau. Cùng một vấn ñề nghiên cứu, song người có
trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ cao, có thể có kết quả thấp hơn người có trình
ñộ nghiệp vụ chuyên môn thấp, nhưng lại có kết quả cao hơn. Là do nhận
thức mỗi người khác nhau, do ñộng cơ ñược giải quyết, hay không ñược giải
quyết, do tầm quan trọng của việc phải làm Từ ñó dẫn ñến hành vi, thái ñộ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 8

làm việc của người này khác người kia. Vì vậy, phải có giải pháp nâng cao

+ Có những vị trí làm việc thuận lợi mà ở ñó có sự ñóng góp, cống
hiến ñược nhiều nhất.
+ ðược cung cấp những thông tin về ñào tạo có liên quan ñến họ.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 10

2.1.4 Vai trò của ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Có thể thấy rằng hoạt ñộng ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực có vai
trò rất quan trọng ñối với tổ chức và người lao ñộng.
 ðối với tổ chức:
+ ðể ñáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức: Công việc của mỗi tổ
chức có tính ñặc thù riêng, theo quan ñiểm quản lý riêng nên mặc dù cùng
nghành nghề nhưng quá trình thực hiện công việc khác nhau nên việc tổ chức
thực hiện công việc cũng khác nhau.
+ Vì sự tồn tại và phát triển bền vững của tổ chức.
+ ðáp ứng nhu cầu học tập của người lao ñộng: ðây là một biện pháp
tạo ñộng lực lao ñộng bởi mong muốn của con người là phát triển, là hoàn
thiện bản thân.
Có thể thấy, ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực giúp cho tổ chức
nâng cao hiệu quả công việc, nâng cao tính ổn ñịnh, năng ñộng và duy trì,
nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.Nhờ ñó tạo lợi thế cạch tranh, tạo ñiều
kiện cho việc áp dụng những tiến bộ của khoa học, kỹ thuật.
 ðối với người lao ñộng:
Tạo sự chuyên nghiệp trong công việc, tạo ra sự thích ứng giữa người
lao ñộng với công việc, ñồng thời tạo cho người lao ñộng có những cách tư
duy mới trong công việc ñể phát huy tính sáng tạo.
2.1.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới quá trình ñào tạo và phát triển nguồn
nhân lực

Về ñộ tuổi, nếu một doanh nghiệp có cơ cấu lao ñộng trẻ hơn doanh
nghiệp kia thì nhu cầu ñào tạo sẽ có khả năng cao hơn doanh nghiệp kia. ðiều
này xuất phát từ ñặc ñiểm tâm lý của người lao ñộng là càng lớn tuổi thì nhu
cầu học tập càng giảm ñi.
Giới tính cũng ảnh hưởng ñến nhu cầu ñào tạo của một doanh nghiệp.
Thông thường trong một doanh nghiệp nếu tỷ lệ nữ cao hơn nam giới thì nhu
cầu ñào tạo sẽ thấp và ngược lại.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 12

- Tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nếu doanh nghiệp làm ăn phát ñạt thì doanh nghiệp ñó sẽ có ñiều kiện
thuận lợi ñể ñầu tư cho hoạt ñộng ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực.Ngược
lại nếu doanh nghiệp ñó làm ăn thua lỗ thì kinh phí cho ñào tạo có thể phải cắt
giảm.
- ðiều kiện cơ sở vật chất và công nghệ cho ñào tạo và phát triển
ðiều kiện cơ sở vật chất và công nghệ ảnh hưởng rất lớn ñến công tác
ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp.Bởi vì khi ñiều kiện
cơ sở vật chất và công nghệ ñược ñảm bảo thì công tác ñào tạo và phát triển
mới tiến hành một cách có hiệu quả, và ngược lại.
2.1.5.2 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài của doanh nghiệp
- Môi trường pháp lý của doanh nghiệp: Không chỉ riêng hoạt ñộng ñào
tạo và phát triển nguồn nhân lực mà tất cả các hoạt ñộng của doanh nghiệp
ñều bị giới hạn bởi những khuôn khổ pháp lý do Nhà nước quy ñịnh, phải
ñảm bảo không bị trái pháp luật. Các chính sách kinh tế - xã hội vĩ mô của
Nhà nước như chính sách giáo dục ñào tạo; chính sách tuyển dụng, sử dụng
lao ñộng, lao ñộng tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hộ lao ñộng ñều có tác
ñộng trực tiếp ñến nguồn nhân lực. Nó không chỉ tạo ñiều kiện phát triển

- Thị trường của doanh nghiệp: Thị trường rộng, hàng hoá bán nhiều,
doanh thu tăng, lợi nhuận tăng dần từ ñó nó sẽ quyết ñịnh ñến nguồn kinh phí
trích vào quỹ ñào tạo và phát triển.
- Trình ñộ phát triển của giáo dục ñào tạo: Giáo dục ñào tạo là yếu tố cấu
thành quan trọng của phát triển nguồn nhân lực; chất lượng của giáo dục ñào
tạo ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng nguồn nhân lực, thông qua giáo dục
ñào tạo các quốc gia hình thành nguồn nhân lực của mình với trình ñộ ñào
tạo, cơ cấu ngành nghề phù hợp với yêu cầu phát triển.
- Tốc ñộ gia tăng dân số: Ở những nước ñang phát triển, quy mô dân số
lớn, tốc ñộ gia tăng cao chính là lực cản ñối với tốc ñộ tăng trưởng kinh tế và
phát triển nguồn nhân lực. Tốc ñộ gia tăng dân số cao gây sức ép lên các cơ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 14

sở hạ tầng xã hội, ảnh hưởng ñến việc hoạch ñịnh các chính sách xã hội của
nhà nước, trong ñó có chính sách về giáo dục ñào tạo và phát triển nguồn
nhân lực. ðể nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cần hạ thấp tỷ lệ phát triển
dân số ở mức hợp lý.
2.1.6 Các phương pháp ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực
2.1.6.1 ðào tạo trong công việc
ðó là những phương pháp ñược thực hiện song song ñồng thời với quá
trình thực hiện công việc của người lao ñộng tại nơi làm việc. Tùy theo từng
ñối tượng, và ñiều kiện, môi trường của tổ chức mà có thể áp dụng những
phương pháp sau:
- Phương pháp chỉ dẫn công việc: Là phương pháp dùng ñể dạy kỹ năng
thực hiện công việc cho hầu hết công nhân sản xuất trực tiếp và có thể có cả
một số công việc quản lý. Trước hết có sự giới thiệu và giải thích của người
dạy một cách tỷ mỉ và theo từng bước thực hiện công việc. Sau ñó học viên sẽ

phận khác trong tổ chức nhưng vẫn với chức năng và quyền hạn như cũ.
+ Người quản lý ñược cử ñến nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh
vực chuyên môn của họ.
+ Người quản lý ñược bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội
bộ một nghề chuyên môn.
Các ñiều kiện ñể ñào tạo trong công việc ñạt hiệu quả là:
+ Các giáo viên dạy nghề phải ñược lựa chọn cẩn thận và ñáp ứng
những yêu cầu chương trình ñào tạo về trình ñộ chuyên môn, mức ñộ thành
thạo công việc và khả năng truyền thụ
+ Quá trình ñào tạo phải ñược tổ chức chặt chẽ và có kế hoạch
- Ưu ñiểm:
+ ðào tạo trong công việc thường không yêu cầu một không gian hay
trang thiết bị riêng biệt ñặc thù
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 16

+ ðào tạo trong công việc có ý nghĩa thiết thực vì học viên ñược làm
việc và có thu nhập trong khi học
+ ðào tạo trong công viêc mang lại một sự chuyển biến gần như ngay
tức thời trong kiến thức và kỹ năng thực hành
+ ðào tạo trong công việc cho phép học viên thực hành những gì mà tổ
chức trông mong họ sau khi quá trình ñào tạo kết thúc
+ Tạo ñiều kiện cho học viên làm việc cùng với những ñồng nghiệp
tương lai của họ và bắt chước những hành vi lao ñộng của những ñồng nghiệp
- Nhược ñiểm:
+ Lý thuyết ñược trang bị không có hệ thống
+ Học viên có thể bắt chước những kinh nghiệm, những thao tác không
tiên tiến của người dạy.

cử người ñi học ở các trường dạy nghề hoặc quản lý do các Bộ, ngành hoặc
trung ương tổ chức. Trong phương pháp này, người học sẽ ñược trang bị ñầy
ñủ kiến thức lý thuyết lẫn thực hành kỹ năng. Tuy nhiên phương pháp này
rất tốn kém và mất nhiều thời gian.
- Ưu ñiểm:
+ Không can thiệp, ảnh hưởng tới việc thực hiện công việc của người
khác, bộ phận khác
+ Học viên ñược trang bị ñầy ñủ và có hệ thống cả lý thuyết lẫn thực
hành
+ Chi phí không cao khi cử ñi nhiều người ñi học
- Nhược ñiểm:
Tốn kém nhiều thời gian và kinh phí ñào tạo
 Thông qua các hội nghị bài giảng, hội thảo: Việc tổ chức thảo luận, hội
thảo theo chủ ñề có sự hướng dẫn của người phụ trách qua ñó những thành
viên tham gia nắm ñược những kiến thức và bổ xung kinh nghiệm thực tiễn.

Trích đoạn Thu thập tài liệu đặc ựiểm của các doanh nghiệp may xuất khẩu ở huyện Sự phát triển về chất lượng nguồn nhân lực Tình hình ựào tạo nghề cho các DN may xuất khẩu ở huyện Ân th Chắnh sách sử dụng và ựãi ngộ laoựộng trong các DN may xuất khẩu ở huyện Ân th
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status