Đề tài: Giải pháp phát triển nguồnị nhân lực công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái - Pdf 20

Trường CĐ TC – QTKD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Luận văn
Đề tài: Giải pháp phát triển nguồnị nhân
lực công ty cổ phần may xuất khẩu Việt
Thái
SV: Phạm Thị Miền 1 Lớp: QT41A
Trường CĐ TC – QTKD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU…………………………………………………………………… 1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGUỒN NHÂN LỰC VÀ PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 3
1.1 Nguồn nhân lực 3
1.1.1 Khái niệm 3
1.1.2 Vai trò của nguồn nhân lực 3
1.2 Phát triển nguồn nhân lực 4
1.2.1 Khái niệm 4
1.2.1.1 Phát triển nguồn nhân lực 4
1.2.1.2 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 4
1.2.1.3 Đánh giá thành tích công tác 8
1.2.2 Tầm quan trọng của việc phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 10
1.2.3 Nội dung phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CỦA CÔNG TY CP MAY XK VIỆT THÁI 13
2.1 Tổng quan về Công ty CP may XK Việt Thái 13
2.1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của Công ty CP may XK Việt Thái…….13
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty CP may XK Việt Thái ……………………… 15
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP may XK Việt Thái
giai đoạn 2008 - 2010 17
2.2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty CP may XK Việt Thái giai
đoạn 2008-2010………………………………………………………………… 24
2.2.1 Đặc điểm lao động của Công ty VITEXCO……………………………… 24
2.2.2 Thực trạng phát triển nguồn nhân lực tại Công ty VITEXCO….………… 26

một trong những vấn đề cần thiết cấp bách đối với sự phát triển của xã hội nói
chung và với sự sống còn của các doanh nghiệp nói riêng.
Hiện nay, sự phát triển nhanh và mạnh mẽ của các công ty may trong nước
cũng như các công ty may có vốn đầu tư nước ngoài trong địa bàn Tỉnh Thái Bình
dẫn đến sự cạnh tranh lao động ngày càng gay gắt. Công ty cổ phần may xuất khẩu
Việt Thái được thành lập năm 1996 với chức năng sản xuất hàng may mặc xuất
khẩu. Từ khi thành lập đến nay, hoạt động của công ty đã góp phần quan trọng vào
sự phát triển chung cuả Thái Bình. Tuy nhiên trong bối cảnh hội nhập và cạnh
tranh gay gắt như hiện nay, sự phát triển của công ty trước hết do nguồn nhân lực
của công ty quyết định.
Do vậy, đầu tư phát triển nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của công ty
chính là vấn đề thực tiễn đặt ra cấp bách. Nhận thức được vai trò to lớn của việc
phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp nói chung và trong công ty cổ phần
may xuất khẩu Việt Thái nói riêng, em đã chọn đề tài: "Giải pháp phát triển nguồn
nhân lực tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái" làm chuyên đề tốt nghiệp
của mình.
Đề tài được chia làm 3 chương:
+Chương 1: Lý luận chung về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
trong các doanh nghiệp.
+Chương 2: Thực trạng phát triển nhân sự tại Công ty cổ phần may xuất khẩu
Việt Thái giai đoạn 2008 - 2010.
+Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực tại Công ty cổ
phần may xuất khẩu Việt Thái.
SV: Phạm Thị Miền 4 Lớp: QT41A
Trường CĐ TC – QTKD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trong quá trình thực tập và viết chuyên đề tốt nghiệp em đã cố gắng thu thập và
trao đổi thông tin, đi thực tế, lắng nghe và quan sát. Bên cạnh đó em đã được sự giúp
đỡ, chỉ bảo nhiệt tình của cô giáo hướng dẫn và các anh chị trong phòng quản lý nhân
sự của công ty để em có thể hoàn thành chuyên đề thực tập của mình. Tuy nhiên do
kiến thức và năng lực của bản thân còn nhiều hạn chế không thể tránh khỏi những

- Vai trò của nguồn lực con người trong lĩnh vực chính trị: Xây dựng nhà
nước xã hội chủ nghĩa. Đấu tranh bảo vệ những thành quả cách mạng, bảo vệ chế
độ xã hội chủ nghĩa. Đấu tranh làm thất bại mọi âm mưu của kẻ thù.
- Vai trò nguồn lực con người trong lĩnh vực văn hoá: Con người sáng tạo ra
những giá trị văn hoá, bảo vệ những giá trị văn hoá tinh thần của dân tộc, tiếp thu
những tinh hoa của văn hoá thế giới. Con người là chủ thể hưởng thụ những giá trị
văn hoá tinh thần.
SV: Phạm Thị Miền 6 Lớp: QT41A
Trường CĐ TC – QTKD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2 PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.2.1 Khái niệm
Phát triển nguồn nhân lực là tổng thể các hoạt động học tập có tổ chức được
tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để nhằm tạo ra sự thay đổi hành
vi nghề nghiệp của người lao động.
Trước hết, phát triển nguồn nhân lực chính là toàn bộ những hoạt động tổng
hợp được tổ chức bởi doanh nghiệp, do doanh nghiệp cung cấp cho người lao
động. Các hoạt động đó có thể được cung cấp trong vài giờ, vài ngày hoặc thậm
chí tới vài năm, tùy vào mục tiêu học tập và nhằm tạo ra sự thay đổi hành vi nghề
nghiệp của họ. Như vậy, xét về nội dung, phát triển nguồn nhân lực bao gồm ba
loại hoạt động là: Giáo dục, đào tạo và phát triển.
+ Giáo dục: Được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người
bước vào một nghề nghiệp hoặc chuyển sang một nghề mới thích hợp hơn trong
tương lai.
+ Đào tạo (hay còn gọi là đào tạo kỹ năng): Được hiểu là các hoạt động học
tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng
nhiệm vụ của mình. Đó chính là quá trình học tập làm cho người lao động nắm
vững hơn về công việc của mình, là những hoạt động học tập để nâng cao trình độ,
kỹ năng của người lao động để thực hiện nhiệm vụ lao động có hiệu quả hơn.
+ Phát triển: Là các hoạt động học tập vươn xa ra khỏi phạm vi công việc
trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên

Phương pháp này thường dùng để giúp cho các cán bộ quản lý và các nhân
viên giám sát có thể học được các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trước
mắt và công việc trong tương lai thông qua sự kèm cặp, chỉ bảo của những người
quản lý giỏi hơn. Có ba cách để kèm cặp là:
- Kèm cặp bởi người lãnh đạo trực tiếp
- Kèm cặp bởi một cố vấn
- Kèm cặp bởi người quản lý có kinh nghiệm hơn
+ Luân chuyển và thuyên chuyển công việc
Luân chuyển và thuyên chuyển công việc là phương pháp chuyển người quản
lý từ công việc này sang công việc khác để nhằm cung cấp cho họ những kinh
nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức. Nhũng kinh nghiệm và
kiến thức thu được qua quá trình đó sẽ giúp cho họ có khả năng thực hiện được
những công việc cao howntrong tương lai. Có thể luân chuyển và thuyên chuyển
công việc theo ba cách:
- Chuyển đối tượng đào tạo đến nhận cương vị quản lý ở một bộ phận khác
trong tổ chức nhưng vẫn với chức năng và quyền hạn như cũ.
- Người quản lý được cử đến nhận cương vị công tác mới ngoài lĩnh vực
chuyên môn của họ.
- Người quản lý được bố trí luân chuyển công việc trong phạm vi nội bộ một
nghề chuyên môn.
* Những ưu điểm của đào tạo trong công việc:
SV: Phạm Thị Miền 8 Lớp: QT41A
Trường CĐ TC – QTKD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Thường không yêu cầu một không gian hay trang thiết bị riêng biệt đặc thù.
+ Mang lại sự chuyển biến gần như ngay tức thời trong kiến thức và kỹ năng
thực hành (mất ít thời gian đào tạo).
+ Đào tạo trong công việc có ý nghĩa thiết thực vì học viên được làm việc và
có thu nhập trong khi học.
+ Cho phép học viên thực hành những gì mà tổ chức trông mong ở họ sau khi
quá trình đào tạo tạo kết thúc.

kỹ năng thực hành. Tuy nhiên phương pháp này tốn nhiều thời gian và kinh phí
đào tạo.
+ Các bài giảng, các hội nghị hoặc các hội thảo
Các buổi giảng bài hay hội nghị có thể được tổ chức tại doanh nghiệp hoặc ở
một hội nghị bên ngoài, có thể được tổ chức riêng hoặc kết hợp với các chương
trình đào tạo khác. Trong các buổi thảo luận, học viên sẽ thảo luận theo từng chủ
đề dưới sự hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm và qua đó họ học được các kiến
thức, kinh nghiệm cần thiết.
+ Đào tạo theo kiểu chương trình hóa, với sự trợ giúp của máy tính
Đây là phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại ngày nay mà nhiều công ty ở
nhiều nước đang sử dụng rộng rãi. Trong phương pháp này, các chương trình đào
tạo được viết sẵn trên đĩa mềm của máy tính, người học chỉ việc thực hiện theo các
hướng dẫn của máy tính, phương pháp này có thể sử dụng để đào tạo rất nhiều kỹ
năng mà không cần có người dạy.
+ Đào tạo theo phương pháp từ xa
Đào tạo từ xa là phương thức đào tạo mà giữa người dạy và người học không
trực tiếp gặp nhau tại một địa điểm và cùng thời gian mà thông qua phương tiện
nghe nhìn trung gian. Phương tiện nghe nhìn này có thể là sách, tài liệu học tập,
băng hình, băng tiếng, đĩa CD và VCD, Internet. Cùng với sự phát triển của khoa
học công nghệ thông tin các phương tiện trung gian ngày càng đa dạng.
Phương pháp đào tạo này có ưu điểm nổi bật là là người học có thể chủ động
bố trí thời gian học tập cho phù hợp với kế hoạch của cá nhân, người học ở các địa
điểm xa trung tam đào tạo vẫn có thể tham gia được những khóa học, chương trình
đào tạo có chất lượng cao. Tuy nhiên, hình thức đào tạo này đòi hỏi các cơ sở đào
tạo phải có tính chuyên môn hóa cao, chuẩn bị bài giảng và chương trình đào tạo
phải có sự đầu tư lớn.
+ Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm
Phương pháp này bao gồm các cuộc hội thảo học tập trong đó sử dụng các kỹ
thuật như: bài tập tình huống, diễn kịch, mô phỏng trên máy tính, trò chơi quản lý
hoặc là các bài tập giải quyết vấn đề. Đây là cách đào tạo hiện đại ngày nay nhằm

Hiện nay, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đặt ra yêu cầu cấp bách phải phát
triển nguồn nhân lực là vì:
- Con người vừa là mục tiêu vừa là động lực của quá trình phát triển. Mục tiêu
này cho thấy, mọi quá trình phát triển kinh tế - xã hội, đổi mới đất nước đều hướng
tới con người, lấy con người là trung tâm. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta
là quá trình xây dựng một lực lượng sản xuất hiện đại, trong đó, con người là lực
lượng sản xuất hàng đầu. Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta nhằm
phát triển kinh tế - xã hội, đưa việt Nam từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở thành
nước công nghiệp phát triển, đồng thời đó chính là môi trường để phát triển toàn
diện con người.
- Đồng thời, việc phát huy nguồn lực con người sẽ tạo ra sức mạnh tổng hợp
để chúng ta vượt qua qua được những khó khăn. Mặt khác, thời đại ngày nay là
SV: Phạm Thị Miền 11 Lớp: QT41A
Trường CĐ TC – QTKD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thời đại của cách mạng khoa học và công nghệ, kinh tế tri thức phát triển. Do đó,
phát triển nguồn nhân lực đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhiều quốc
gia trên thế giới để tạo ra sự phát triển nhanh và bền vững, để nâng cao tính cạnh
tranh của quốc gia cũng như của doanh nghiệp trong cuộc đua phát triển. Hơn nữa,
phát triển nguồn nhân lực còn đảm bảo tính nhân văn của xã hội loài người. Ngày
nay, phát triển không chỉ vì mục tiêu kinh tế đơn thuần, mà là hướng tới mở rộng
khả năng lựa chọn của con người, để con người có điều kiện phát triển toàn diện,
hài hoà.
1.2.3 Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực
Công tác phát triển nguồn nhân lực chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố. Các
nhân tố có thể từ con người, từ các chiến lược kinh doanh, triết lý quản lý của các
nhà quản lý, do trang thiết bị máy móc…và được chia ra làm hai nhóm:
a. Nhân tố con người
Con người là yếu tố cấu thành nên tổ chức do đó tất cả các hoạt động trong tổ
chức đều chịu sự tác động của nhân tố này. Tuỳ từng hoạt động mà con người ảnh
hưởng nhiều hay ít, đối với công tác phát triển nguồn nhân lực thì yếu tố con người

tạo, phương pháp đào tạo, số lượng đi đào tạo nhiều hay ít, bộ phận nào đi có
người đi đào tạo, kinh phí đào tạo…Chúng ta muốn làm một cái gì đó cũng cần có
kinh phí, do đó công tác này cũng chịu ảnh hưởng của yếu tố tài chính, nếu kinh
phí cho công tác mà nhiều thì các chương trình đào tạo được tiến hành thuận lợi
hơn có thể đem lại kết quả cao.
- Các chương trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tiên tiến cũng ảnh
hưởng không nhỏ đến công tác này. Các chương trình mới, tiên tiến thường phát
huy những ưu điểm và có những giải pháp khắc phục các nhược điểm của các
chương trình trước nên doanh nghiệp cũng tìm hiểu và nghiên cứu áp dụng thử đối
với tổ chức mình. Mặt khác, các đối thủ cạnh tranh mà có các chương trình đào tạo
và phát triển mới, hấp dẫn cho người lao động thì sẽ thu hút những nhân tài từ các
doanh nghiệp. Nên doanh nghiệp cũng như công tác đào tạo và phát triển chịu ảnh
hưởng lớn, cần phải cập nhập nhanh chóng các chương trình để giữ chân nhân tài
cho doanh nghiệp mình.
- Trình độ của đội ngũ đào tạo là một phần quyết định đến hiệu quả đào tạo.
Chúng ta cần lựa chọn đội ngũ giảng dạy từ các nguồn khác nhau như trong nội bộ
tổ chức hay liên kết với các trường chính quy hoặc mời chuyên gia về đào tạo.
Nhưng các giảng viên cần có kiến thức sâu rộng, có kinh nghiệm và đặc biệt phải
am hiểu về tình hình của doanh nghiệp cũng như các chiến lược, phương hướng
đào tạo của tổ chức. Tuy theo từng đối tượng mà lựa chọn giảng viên, đối với lao
động trực tiếp nên lựa chọn những người có tay nghề giỏi, có khả năng truyền đạt
SV: Phạm Thị Miền 13 Lớp: QT41A
Trường CĐ TC – QTKD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
và có lòng nhiệt tình trong doanh nghiệp để giảng dạy nhằm giảm chi phí thuê
ngoài.
Ngoài các nhân tố thuộc về nội dung đào tạo tác động đến quá trình thì một
yếu tố khác cũng có sự ảnh hưởng đến đó là công tác đánh giá thực hiện công việc.
Nếu công tác đánh giá được tiến hành công bằng, đúng đắn với các chỉ tiêu chính
xác, sát với từng nhóm công việc thì giúp cho việc xác định các nội dung đào tạo,
nhu cầu đào tạo do yêu cầu công việc cũng như đối tượng đào tạo, loại hình đào

trọng tăng năng suất lao động và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.
Các nhân tố khác như triết lý quản lý, văn hoá doanh nghiệp và các chương
trình phúc lợi là yếu tố đem lại những lợi ích cho người lao động. Nếu một doanh
nghiệp chú trọng đến văn hoá doanh nghiệp thì đời sống của người lao động được
quan tâm nhiều hơn, những mong muốn của họ cũng có thể được đáp ứng dễ dàng
hơn do đó nó ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển của doanh nghiệp cho
người lao động của mình.
Các chủ trương, chính sách của chính phủ, quy định pháp luật và chính trị:
Các nhân tố chính phủ, pháp luật và chính trị tác động đến tổ chức cũng như công
tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo các hướng khác nhau. Chúng có thể
tạo ra cơ hội nhưng cũng có thể gây trở ngại, thậm chí là rủi ro thật sự cho tổ chức.
Sự ổn định về chính trị, sự nhất quán về quan điểm chính sách sẽ tạo điều kiện cho
công tác đào tạo và phát triển được thực hiện một cách suôn sẻ; nó cũng luôn là sự
hấp dẫn lớn đối với các nhà đầu tư mà đầu tư cho đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực không phải là ngoại lệ. Hệ thống pháp luật về việc đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực được xây dựng và hoàn thiện cũng là điều kiện thuận lợi cho công tác này
cũng như các tổ chức.
Qua đây, chúng ta nhận thấy các doanh nghiệp không chỉ quan tâm đến các
yếu tố của con người mà cần chú ý đến các yếu tố quản lý để có những hướng điều
chỉnh, phát triển hay duy trì và thay đổi chương trình đào tạo và phát triển cho
người lao động nhằm đem lại hiệu quả và đồng thời tạo động lực cho cá nhân
người lao động làm việc tốt hơn.
SV: Phạm Thị Miền 15 Lớp: QT41A
Trường CĐ TC – QTKD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI
GIAI ĐOẠN 2008 – 2010
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần may xuất
khẩu Việt Thái

Vốn lưu động là: 1.139.594.000 đồng.
Tháng 9/2008, công ty bán bớt 10% vốn cổ phần của nhà nước, vốn nhà nước
tại công ty là 46%, vốn cổ đông là 54%. Công ty XNK tỉnh Thái Bình và công ty
cổ phần may xuất khẩu Việt Thái trở thành công ty liên kết, giao dịch bằng hợp
đồng kinh tế.
Công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái từ khi thành lập đến nay nhiệm vụ
chính là sản xuất kinh doanh các mặt hàng ngành may mặc: Jacket, quần áo đua
môtô, quần áo trượt tuyết, quần áo leo núi, quần áo săn gia công cho khách hàng
nước ngoài, xuất nhập khẩu hàng may mặc, mua bán máy móc thiết bị và nguyên
phụ liệu ngành may, mua bán hàng thủ công mỹ nghệ nông sản thực phẩm hàng
hoá tiêu dùng, dịch vụ tuyển dụng việc làm môi giới lao động,cho doanh nghiệp
xuất khẩu lao động, dạy nghề may công nghiệp ngắn hạn dưới 1năm. Thị trường
chính của công ty trong những năm gần đây là: EU, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc,
Đài Loan, Canada, Newzelan…nhưng chủ yếu là Hàn Quốc.
Nguyên vật liệu chính, phụ liệu và tiêu thụ sản phẩm chủ yếu do phía đối tác
đảm nhiệm. Công ty có nhiệm vụ gia công thành phẩm theo hợp đồng, các thành
phẩm được xuất đi các nước như: Nhật Bản, Mỹ, Đan Mạch, Ý, Úc, Trung Quốc
Công ty VITEXCO sản xuất phục vụ cho xuất khẩu và tiêu dùng trong nước
theo 3 phương thức:
- Nhận gia công toàn bộ: Theo phương thức này công ty nhận nguyên phụ liệu
của khách hàng theo hợp đồng để gia công thành phẩm hoàn chỉnh và xuất hàng
theo hợp đồng gia công cho khách hàng.
- Sản xuất hàng xuất khẩu dưới hình thức FOB: Theo hình thức này căn cứ
vào hợp đồng tiêu thụ sản phẩm đã ký với khách hàng công ty tự tổ chức mua
nguyên phụ liệu, tổ chức sản xuất và xuất sản phẩm cho khách hàng theo hợp đồng
(mua nguyên liệu bán thành phẩm).
- Sản xuất hàng nội địa: Công ty thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất kinh
doanh từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước.
Ngoài ra công ty còn nhận các hợp đồng gia công uỷ thác từ các bạn hàng
trong nước như: Công ty Havina, Công ty may Sông Đà, Công ty may Sơn Hà

Phòng
kế toán
Phòng
kỹ thuật
Phòng
kinh
doanh
XNK
-Tiền
lương
-Nhân
sự
-nhà
ăn
-y tế

Kho
Tổ cắt Xưởng
may I
Xưởng
may II
Xưởng
may III
Tổ cơ
điện
Tổ KCS Tổ đóng
gói
Trường CĐ TC – QTKD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chính, tài sản, thẩm định báo cáo, quyết toán tài chính hàng năm của công ty và
báo cáo tình hình kết quả kiểm soát với Hội đồng quản trị.

thực hiện sản xuất các mã hàng trên cơ sở kế hoạch từ phòng kế hoạch, đảm bảo về
mặt số lượng cũng như chất lượng, bảo quản và sử dụng hiệu quả tài sản cố định
máy móc thiết bị, công cụ lao động, thành phẩm chưa nhập kho.
SV: Phạm Thị Miền 20 Lớp: QT41A
Trường CĐ TC – QTKD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.1.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần may
xuất khẩu Việt Thái giai đoạn 2008 - 2010
Được thành lập từ năm 1996 đến nay Công ty cổ phần may xuất khẩu Việt
Thái đã xây dựng được một số cơ sở vật chất tương đối khang trang với tổng diện
tích là 8665,8 m
2
.
Diện tích nhà xưởng: 4801,2m
2
.
Nhà kho: 1059m
2
.
Văn phòng, nhà khách, nhà ăn: 2500m
2
.
Nhà xưởng được xây 3 tầng có thang máy để vận chuyển nguyên, phụ liệu cho
các xưởng sản xuất, xung quanh nhà xưởng được lắp kính tạo ra một không gian
rộng rãi thoải mái cho người lao động. Toàn bộ khu vực sản xuất được trang bị hệ
thống làm mát bằng hơi nước. Đường xá khuôn viên trong công ty đều được đổ bê
tông, trồng cây xanh tạo ra môi trường làm việc thoải mái cho người lao động.
Do đặc điểm của công ty mới thành lập với mục tiêu sản xuất hàng may mặc
xuất khẩu chất lượng cao. Chính vì thế trong quá trình phát triển công ty không
ngừng đổi mới trang thiết bị, công nghệ sản xuất. Phần lớn máy móc của công ty
đều thuộc loại mới, tiên tiến, hiện đại do Nhật chế tạo ở giai đoạn 1995- 2000 và

(Nguồn: Phòng kế toán Công ty VITEXCO)
Qua bảng trên ta thấy vốn mà nhà nước đầu tư vào công ty chiếm 46% trong
tổng vốn điều lệ của công ty, tỷ lệ cao nhất trong các loại vốn của các cổ đông
cùng đầu tư vào công ty.
Vốn là một trong những yếu tố không thể thiếu cho mỗi doanh nghiệp hoạt
động kinh doanh nói chung và cho công ty VITEXCO nói riêng. Trong thời gian
qua VITEXCO đã huy động và sử dụng hợp lý các nguồn vốn, đầu tư vào mua sắm
thiết bị máy móc, đổi mới quy trình công nghệ làm tăng nguồn vốn cố định, tạo
điều kiện mở rộng sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm giảm chi phí sản xuất
nâng cao hiệu quả sản xuất của công ty.
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn của Công ty VITEXCO tính đến hết ngày 31/12/2010
Đvt: Triệu đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Chênh lệch
2009/2008 2010/2009
Giá trị % Giá trị %
Vốn lưu động
7054 8994 10827 1940 1.27 1833 1.20
Vốn cố định 7538 9113 9312 1575 1.21 199 1.02
Tổng Vốn 14592 18107 20139 3515 1.24 2032 1.11
(Nguồn: Phòng kế toán Công ty VITEXCO)
SV: Phạm Thị Miền 22 Lớp: QT41A
Trường CĐ TC – QTKD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Qua bảng số liệu trên ta thấy: Tổng số vốn của công ty có xu hướng tăng.
Năm 2009, vốn lưu động tăng 1940 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 1.27%; vốn cố định
tăng 1575 triệu đồng với tỷ lệ tăng 1.21% so với năm 2008. Và năm 2010, vốn lưu
động tăng 1833 triệu đồng với tỷ lệ tăng là 1.20%; vốn cố định tăng 199 triệu đồng
với tỷ lệ tăng 1.02% so với năm 2009. Điều đó cho thấy công ty chú ý đến tổ chức,
khai thác và sử dụng vốn có hiệu quả tăng quy mô sản xuất, mức độ tự chủ về tài
chính của công ty được nâng cao.

nên thị trường trong nước chưa phát triển, trong những năm tới công ty sẽ khai
thác thị trường này nhiều hơn nữa để phát triển toàn diện.
Với phương châm tồn tại cùng khách hàng, công ty luôn chú trọng tới đầu tư,
đổi mới và cải tiến công nghệ, mở rộng sản xuất, nâng cao chất lượng cũng như đa
dạng hoá sản phẩm của mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Với chất lượng
sản phẩm cao, ổn định, Việt Thái đang từng bước khẳng định vị trí của mình trên
thị trường xuất khẩu, công ty đã vạch ra chiến lược đầu tư phát triển lâu dài và
từng bước nhằm chiếm lĩnh thị trường trong nước cũng như khu vực trên thế giới.
Định hướng của công ty trong thời gian tới là sẽ tăng cường gia công loại
hàng FOB với 1 số khách hàng chủ lực mới như Columbia, MSA, Prosport…khai
thác mạnh các thị trường xuất khẩu lớn là EU, Mỹ.
Ngày nay với công nghệ tiến như vũ bão mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh luôn phải tìm cho mình một mô hình sản xuất phù hợp đảm bảo tạo được
năng suất cao chất lượng tốt tiết kiệm được lãng phí.
Đặc thù của ngành may mặc nói chung và Công ty VITEXCO nói riêng là sản
xuất trên dây chuyền bán tự động năng suất lao động phần lớn phụ thuộc vào yếu
tố con người. Sản phẩm phải trải qua nhiều công đoạn sản xuất kế tiếp nhau. Các
phân xưởng sản xuất của VITEXCO được tổ chức theo quy trình khép kín từ công
đoạn cắt đến hoàn thiện sản phẩm.
SV: Phạm Thị Miền 24 Lớp: QT41A
Trường CĐ TC – QTKD Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Quy trình sản xuất của công ty được khép kín từ khi nhận được đơn đặt hàng
đến khi sản phẩm được hoàn thành nhập kho và giao cho khách hàng.
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh Công ty VITEXCO
Quy trình sản xuất sản phẩm may của công ty như sau:
- Chuẩn bị nguyên vật liệu: Khi có đơn đặt hàng phòng kinh doanh (XNK) có
nhiệm vụ làm thủ tục, nhập nguyên phụ liệu do khách hàng gửi đến.
- May mẫu: Phòng kỹ thuật sẽ tiến hành may mẫu bằng nguyên phụ liệu do
phòng kinh doanh cung cấp và giao cho khách hàng duyệt mẫu mã và thông số kỹ
thuật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status