Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái - Pdf 11



1
Lời mở đầu
Từ khi nền kinh tế nƣớc ta đƣợc chuyến đổi một cách toàn diện và sâu sắc,
xoá bỏ nền kinh tế bao cấp sang cơ chế thị trƣờng rất mạnh và không ngừng phát
triển. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, sự hội nhập nền kinh tế thế giới WTO
và hội nhập khu vực, sự đổi mới trong lĩnh vực quản lý kinh tế nói chung và lĩnh
vực kế toán nói riêng, các doanh nghiệp phải tự khẳng định vị trí và chỗ đứng
của mình trên thƣơng trƣờng. Muốn tồn tại và phát triển trong môi truờng cạnh
tranh của nền kinh tế thị trƣờng các doanh nghiệp cần phải liên doanh liên kết
với nƣớc ngoài. Vì vậy, nó đòi hỏi công tác kế toán phải đƣợc hoàn thiện và
phát triển thêm, cũng nhƣ đối với những ngƣời làm kế toán viên đòi hỏi không
ngừng nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ. Ngoài ra để tạo đƣợc nhiều lợi
nhuận, mỗi doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh càng phải chú
trọng tới việc tiết kiệm chi phí, tăng năng xuất lao động để đƣa ra thị trƣờng
những sản phẩm có chất lƣợng cao, giá thành hạ. Muốn vậy các doanh nghiệp
phải quản lý hiệu quả từ khâu đầu đến khâu cuối của quá trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp mình.
Để củng cố cho những kiến thức và lý luận đã đƣợc học trong trƣờng
ĐHDL Hải Phòng, cũng nhƣ là để làm quen với môi trƣờng làm việc thực tế bên
ngoài, nhà trƣờng có tổ chức cho SV đi thực tập tại công ty, xí nghiệp. Đồng
thời cũng đƣợc sự nhất trí của ban lãnh đạo công ty Cổ Phần May XK Việt Thái,
em đã đựơc thực tập tại phòng kế toán của công ty và làm luận văn tốt nghiệp về
đề tài của mình.
Qua thời gian thực tập và tìm hiểu về thực tế công tác tổ chức kế toán tại
công ty, em thấy đƣợc tầm quan trọng của công tác tổ chức kế toán đối với hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty, nhất là công tác kế toán nguyên vật liệu.
Đƣợc sự giúp đỡ,chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS. Lê Văn Liên cùng sự giúp
đỡ của ban lãnh đạo công ty, em đã chọn đề tài :
“Hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty CP may XK Việt

3

CHƢƠNG I
NHỮNG LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1. VỊ TRÍ NGUYÊN VẬT LIỆU ĐỐI VỚI QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
1.1 Khái niệm nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu là đối tƣợng lao động con ngƣời sử dụng công cụ lao động
tác dụng vào nó để tạo ra sản phẩm cần thiết phục vụ cho nhu cầu sản xuất và
đời sống.
Để tiến hành sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải có 3 yếu tố cơ
bản là: Đối tƣợng lao động, tƣ liệu lao động, sức lao động. Đặc trƣng cơ bản của
tƣ liệu là tài sản cố định và công cụ dụng cụ. Đối tƣợng lao động đặc trƣng chủ
yếu là nguyên vật liệu
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp là đối tƣợng lao động, là một trong 3
yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sở để cấu tạo nên thực thể của sản
phẩm. Vì vậy, trong doanh nghiệp sản xuất thì nguyên vật liệu thƣờng đƣợc
quản lý theo định mức tiêu hao.
1.2 Đặc điểm, yêu cầu quản lý của nguyên vật liệu
1.2.1 Đặc điểm
Trong quá trình sản xuất sản phẩm mới vật liệu không ngừng chuyển hoá
cả về mặt hình thái hiện vật lẫn hình thái giá trị .
- Xét về hình thái hiện vật: NLVL tham gia vào một chu kỳ sản xuất.

hợp với đặc điểm của doanh nghiệp, từ đó kiểm tra việc chấp hành các chính
sách chế độ về quản lý hàng tồn kho.
1.3. Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu
1.3.1 Phân loại nguyên liệu
Sự cần thiết phải phân loại NLVL
Trong doanh nghiệp, vật liệu có nhiều loại, thứ có tính năng hoá, nội dung
kế toán, mục đích sử dụng khác nhau và yêu cầu quản lý của từng thứ khác nhau
Phân loại vật liệu là sắp xếp vật liệu thành từng loại, từng nhóm khác
nhau dựa vào những tiêu thức nhất định. Do đó các doanh nghiệp thƣờng tiến 5
hành phân loại nguyên vật liệu để thuận tiện hơn cho việc quản lý và sử dụng
hợp lý có hiệu quả từng loại nguyên vật liệu.
Phân loại nguyên vật liệu
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà việc phân loại vật liệu có
những tiêu thức nhất định cụ thể:
Nếu căn cứ vào công dụng kinh tế và vai trò của vật liệu đối với quá
trình sản xuất kinh doanh thì vật liệu trong doanh nghệp được chia ra làm
các loại sau:
-Nguyên vật liệu chính ( kể cả nửa thành phẩm mua ngoài): Là đối tƣợng
lao động chủ yếu cấu tành nên thực thể của sản phẩm. Các doanh nghiệp khác
nhau thì sử dụng nguyên vật liệu chính không giống nhau.
-Vật liệu phụ: Là đối tƣợng lao động có tác động ảnh hƣởng nhất định đến
quá trình sản xuất kinh doanh
Nếu căn cứ vào vai trò của nó vật liệu phụ bao gồm các loại:
+Vật liệu phụ làm thay đổi chất lƣợng của vạt liệu chính.
Ví dụ: Các loại hoá chất dùng để tẩy.
+Vật liệu phụ làm tăng chất lƣợng của thành phẩm và tạo ra những thị yếu
tiêu dùng

* NLVL dùng cho nhu cầu SXKD gồm:
- NLVL dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm .
- NLVL dùng cho quản lý ở các phân xƣởng, dùng cho bộ phận bán hàng, bộ
phận quản lý doanh nghiệp
* NLVL dùng cho yêu cầu khác:
- Nhƣợng bán
- Đem góp vốn kinh doanh.
- Đem biếu tặng.
Tác dụng của việc phân loại nguyên vật liệu
-Xác định trọng tâm quản lý vật liệu vì vật liệu chính là thành phần chủ
yếu cấu tạo nên thực thể của sản phẩm. 7
-Làm cơ sở giúp cho bộ phận kế toán của doanh nghiệp tổ chức công tác
kế toán chi tiết, mở các tài khoản chi tiết và theo dõi quản lý chặt chẽ tình
hình biến động của từng loại vật liệu trong doanh nghiệp.
1.3.2 Đánh giá nguyên vật liệu
Đánh giá nguyên vật liệu là một vấn đề quan trọng trong việc tổ chức hạch
toán nguyên vật liệu. Tính giá vật liệu là xác định giá trị của nguyên vật liệu
nhập, xuất, tồn kho trong doanh nghiệp một cách hợp lý có ảnh hƣởng trực tiếp
đến kết quả kinh doanh của đơn vị. Bởi vì có những phí tổn không đƣợc tính vào
chi phí của hoạt động và ngƣợc lại
Theo chuẩn mực kế toán số 2 (chuẩn mực về hàng tồn kho) việc tính giá
nguyên vật liệu trong doanh nghiệp đƣợc tính theo giá vốn thực tế khi hạch toán
xuất, nhập, tồn. Tuy nhiên, đối với những doanh nghiệp sử dụng nhiều chủng
loại vật liệu và sự vận động của nó diễn ra hàng ngày thì có thể sử dụng giá hạch
toán để ghi chép, nhƣng cuối kỳ phải chuyển về giá thực tế để ghi sổ.
1.3.2.1.Đánh giá vật liệu theo giá thực tế
a) Giá thực tế vật liệu mua ngoài

hƣởng

Trƣờng hợp mua về dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc đối tƣợng
chịu thuế GTGT , doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phƣơng pháp trực tiếp
8
Giá thực tế VL
mua ngoài nhập
kho = Giá mua ghi
trên hoá đơn
(Giá bao gồm
VAT) +

Thuế nhập
khẩu và VAT
của hàng nhập
khẩu)

+ Đối với vật liệu nhận vốn góp liên doanh vốn cổ phần hoặc thu hồi vốn

Giá thực tế Giá do hội đồng Các chi phí
nguyên vật liệu = liên doanh + phát sinh
nhập kho đánh giá khi tiếp nhận

b) Giá thực tế của vật liệu xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu để sản xuất vào hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, kế toán phải tính toán chính xác giá trị thực tế của nguyên vật
liệu xuất dùng theo nguyên tắc nhất quán trong hạch toán, nếu thay đổi phải giải
thích rõ ràng

Giá thực tế vật Số lƣợng vật liệu Đơn giá
liệu xuất dùng = xuất dùng x bình quân 9

Trong đó, đơn giá bình quân đƣợc tính theo cách sau:
Cách 1: Giá trị bình quân của kỳ dự trữ
Giá thực tế NVL Giá thực tế NVL
tồn đầu kỳ + nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình quân =
Số lƣợng NVL Số lƣợng NVL
tồn kho lúc đầu kỳ + nhập kho trong kỳ.

Cách 2: Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập

Giá thực tế NVL tồn kho

Theo phƣơng pháp này, giả thiết rằng số nguyên vật liệu mua sau cùng thì
sẽ đƣợc xuất trƣớc tiên theo giá thực tế của từng lô nguyên vật liệu nhập kho.
Về cơ bản ƣu, nhƣợc điểm của phƣơng pháp này cũng giống nhƣ phƣơng
pháp nhập trƣớc-xuất truớc nhƣng sử dụng phƣơng pháp nhập sau-xuất trƣớc
giúp cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với gía cả thị
trƣờng của nguyên vật liệu. Khi giá cả vật tƣ nhập có xu hƣớng tăng thì phƣơng
pháp này làm cho giá vật tƣ xuất tăng và giá trị vật tƣ tồn kho giảm
Nhƣ vậy, theo phƣơng pháp này giá trị nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ sẽ là
giá trị thực tế của số nguyên vật liệu nhập kho của các lần mua nguyên vật liệu
đầu kỳ.
Phƣơng pháp này áp dụng trong điều kiện lạm phát sẽ đảm bảo đƣợc
nguyên tắc thận trọng.
+Phƣơng pháp đích danh:
Theo phƣơng pháp này, giá thực tế nguyên vật liệu xuất kho xác định theo
giá trị đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên giá từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất
dùng, (trừ trƣờng hợp điều chỉnh khi xuất nguyên vật liệu nào sẽ tính theo giá
thực tế đích danh của nguyên vật liệu đó). Phƣơng pháp này thƣờng áp dụng đối
với các nguyên vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt.
Mỗi phƣơng pháp tính giá nguyên vật liệu có nội dung ƣu điểm, nhƣợc
điểm và điều kiện áp dụng riêng nhất định. Do vậy, các doanh nghiệp phải căn
cứ vào các đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý và trình độ
chuyên môn của đội ngũ cán bộ kế toán để lựa chọn và đăng ký cho doanh
nghiệp mình một phƣơng pháp tính giá phù hợp. Và phƣơng pháp tính giá đã 11
đƣợc đăng ký đó phải sử dụng nhất quán trong niên độ kế toán, nếu có thay đổi
phải thông báo ngay.
1.3.2.2 Đánh giá nguyên vật liệu theo giá hạch toán
Đối với những doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật liệu việc xuất nhập

12
nhiên, cho dù sử dụng chứng từ nào thì doanh nghiệp cũng cần phải tuân thủ
trình tự lập, phê duyệt và lƣu chuyển chứng từ để phục vụ cho yêu cầu ghi sổ kế
toán và nâng cao hiệu quả quản lý nguyên vật liệu tại doanh nghiệp. Các chứng
từ theo dõi tình hình nhập - xuất nguyên, vật liệu bao gồm:
Chứng từ nhập:
-Hoá đơn bán hàng thông thƣờng hoặc hoá đơn giá trị gia tăng.
-Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT)
-Biên bản kiểm nghiêm (Mẫu 03-VT)
Chứng từ xuất:
-Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
-Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 08-VT)
-Phiếu xuất vật tƣ theo hạn mức (Mẫu 04-VT)
Chứng từ theo dõi quản lý:
-Thẻ kho (Mẫu S12-DN)
-Phiếu báo vật tƣ còn lại cuối kỳ (Mẫu 07-VT)
-Biên bản kiểm kê hàng tồn kho.
2.2 Tổ chức kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Nhằm cung cấp thông tin một cách đủ, kịp thời, số hiện có, tình hình nhập
xuất vật liệu theo từng nhóm, thứ, cả số lƣợng và giá trị giúp cho chủ doanh
nghiệp có biện pháp sử dụng hàng tồn kho một cách hợp lý.
Kế toán chi tiết vật liệu đảm bảo yêu cầu sau:
-Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu ở từng kho và ở phòng kế toán.
-Theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày, từng thứ nhóm vật liệu.
-Phải đảm bảo khớp đúng giữa số liệu ở thẻ kho, sổ kế toán chi tiết và sổ kế
toán tổng hợp.
Tuỳ theo đặc điểm của vật liệu trong doanh nghiệp, trình độ yêu cầu về mặt
quản lý mà doanh nghiệp sử dụng 1 trong 3 phƣơng pháp sau:
2.2.1 Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu theo phƣơng pháp thẻ song song


Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu

2.2.2 Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu theo phƣơng pháp đối chiếu luân chuyển
-Ở kho: Thủ kho sử dụng thẻ để theo dõi tình hình nhập - xuất vật liệu nhƣ
phƣơng pháp sổ song song.
-Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng Sổ đối chiếu luân chuyển để theo dõi
tình hình nhập - xuất của từng thứ vật liệu.
-Nội dung của sổ: Mở sổ cho cả năm dùng để ghi chép tình hình nhập -
xuất - tồn của từng thứ vật liệu, mỗi thứ ghi một dòng ghi cả chỉ tiêu số lƣợng và
giá trị.

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng Quan hệ đối chiếu
Phiếu xuất kho
Thẻ kho
Bảng nhập kê
Bảng kê xuất
Sổ kế toán tổng hợp
Phiếu nhập kho
Sổ đối chiếu luân
chuyển 16

2.2.3 Tổ chức kế toán chi tiết vật liệu theo phƣơng pháp sổ số dƣ
-Ở kho: Thủ kho cũng dùng thẻ kho để ghi chép tình hình cuối tháng, phải
ghi vào sổ tồn kho đã đƣợc tính trên thẻ kho sang sổ số dƣ vào cột số lƣợng, sau
đó chuyển đến phòng kế toán.
Sổ số dƣ đƣợc kế toán mở cho từng kho và dùng cả năm, trƣớc ngày kết
thúc tháng kế toán giao sổ cho thủ kho để ghi số dƣ.
-Ở phòng kế toán: Kế toán sử dụng sổ số dƣ để theo dõi tình hình nhập xuất
vật tƣ hàng hoá.
-Nội dung của sổ:
+Sổ số dƣ do kế toán lập cho từng kho dùng cho cả năm. Mỗi thứ vật tƣ
hàng hoá đƣợc ghi một dòng theo nhóm.
+Phuơng pháp ghi: Cuối tháng, thủ kho lấy số dƣ của thẻ kho để ghi vào cột
số lƣợng sau đó chuyển cho kế toán.
+Định kỳ kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và giao
nhận chứng từ.

2.2.4 Ghi sổ kế toán chi tiết nhâp - xuất vật liệu
Bảng kê nhập-xuất-tồn
Sổ số dƣ
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận chứng
từ xuất
Phiếu giao nhận chứng
từ nhập
Sổ kế toán tổng hợp 18
Hạch toán nguyên vật liệu đƣợc thực hiện song song giữ thủ kho và phòng
kế toán, phản ánh kịp thời đầy đủ sự biến động của nguyên vật liệu làm cơ sở
cho việc ghi sổ kế toán và kiểm tra giám sát sự biến động của chúng.
Kế toán vật liệu sử dụng các chứng từ sau:
-Phiếu xuất kho
-Thẻ kho
-Sổ chi tiết vật tƣ
-Bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn.
Công ty áp dụng phƣơng pháp thẻ song song để hạch toán chi tiết nguyên vật
liệu.
Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đƣợc tiến hành tại kho và phòng kế toán. ở
kho chỉ theo dõi mặt số lƣợng, còn ở phòng kế toán theo dõi cả về mặt số lƣợng
và giá trị của nguyên vật liệu.

Ngoài các tài khoản trên, kế toán còn sử dụng các tài khoản liên quan nhƣ:
TK141, TK441, TK641, TK627, TK154,…
3.1.2 Phƣơng pháp hạch toán
Có thể các doanh nghiệp hạch toán tổng hợp tình hình biến động nguyên
vật liệu theo phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên theo sơ đồ sau:
20
Sơ đồ: Kế toán tổng hợp nhập-xuất nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai
thường xuyên (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ). 111,112 141,331 152 621,627,641,642
Nhập kho Xuất dùng cho SXKD
133 222
Nếu đựơc khấu
Trừ thuế GTGT Xuất góp vốn vào C.ty liên doanh

kỳ
Phƣơng pháp kiểm kê định kỳ là phƣơng pháp chỉ phản ánh giá trị nguyên
vật liệu tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lƣợng
tồn kho thực tế xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác.
Phƣơng pháp kiểm kê định kì thƣờng đƣợc áp dụng ở những doanh nghiệp
có nhiều chủng loại vật tƣ, hàng hoá với qui cách ,mẫu mã khác nhau, giá trị
thấp và đƣợc xuất thƣờng xuyên
Khác với phƣơng pháp kê khai thƣờng xuyên ở các TK152, TK153, T154,
chỉ phản ánh giá trị vật liệu tồn kho lúc đầu kỳ và lúc cuối kỳ. Còn tình hình
biến động của vật liệu trong kỳ đƣợc theo dõi trên TK 611- Mua hàng.
Sơ đồ: Kế toán tổng hợp nhập xuất nguyên vật liệu theo phương pháp
kiểm kê định kỳ.
152 611 152

Kết chuyển giá trị NVL Kết chuyển gía trị NVL
tồn kho đầu kỳ tồn kho cuối kỳ
111,112
141,331 111,112,331
Mua NVL về nhập kho Giảm giá hàng mua, chiết
khấu thƣơng mại, trả lại
133 hàng cho ngƣời bán
Thuế GTGT 133
đƣợc khấu trừ Thuế GTGT 333 621,627,
Thuế NK,TTĐB tính vào 641,642
giá trị NVL nhập khẩu Giá trị NVL tính vào
chi phí SXKD


PHẦN MAY XUẤT KHẨU VIỆT THÁI
1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY MAY CỔ PHẦN VIỆT THÁI
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty CP
Ngày 9/12/1997 công ty CP May XK Việt Thái đƣợc thành lập theo quyết
định số 508/QD-UB của UBND tỉnh Thái Bình. Công ty CP May XK Việt Thái
nằm tại số 100 Đƣờng 10 Phƣờng Quang Trung TP Thái Bình. Công ty CP May
XK Việt Thái đƣợc chuyển đổi từ Xí nghiệp May XK Việt Thái thuộc Công ty
XNK tỉnh Thái Bình theo quyết định số: 1559/QD-UBND của UBND tỉnh Thái
Bình và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 083000227 cấp ngày
28/9/2005 của sở kế hoạch và đầu tƣ tỉnh Thái Bình.
Công ty cổ phần May Xuất khẩu Việt Thái là doanh nghiệp Nhà nƣớc,
hạch toán kinh tế độc lập, có tƣ cách pháp nhân, có tài khoản tại Ngân hàng
Công thƣơng thành phố Thái Bình, có con dấu theo quy định của Nhà nƣớc và
trực thuộc công ty xuất nhập khẩu Thái Bình (UNIMEX).
Tiền áp dụng là VND, niên độ kế toán 1 năm, kì kế toán là một quý.
Tên Công ty cổ phần:
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần may xuất khẩu Việt Thái.
- Tên tiếng anh: VIÊT THAI EXPORT GARMENT JOINT STOCK
COMPANY.
- Tên viết tắt : VITEXCO
- Trụ sở giao dịch : Số 100 phố Quang Trung - thành phố Thái Bình.
- Điện thoại : 036.831.686/831.567
- Fax: 036.831.548
- MST: 1000360205
- Tài khoản: 102010000358060 (VNĐ)
- Tài khoản:102020000040885 (USD)
- Tại ngân hàng công thƣơng thành phố Thái Bình.
- E-mail:

25
Là năm thứ 7 hoạt động theo mô hình cổ phần, công ty đã theo kịp cơ chế
mới và diễn biến của thị trƣờng có sự chuyển biến cơ bản, tích cực trong phƣơng
pháp quản lý, đảm bảo sản xuất phát triển và có sự tăng trƣởng đáng kể. Năm
qua, hoạt động của công ty đƣợc tiến hành trong điều kiện vừa thuận lợi vừa có
khó khăn.
Thuận lợi
- Công ty đã đƣa xƣởng mới vào hoạt động, đây là điều kiện rất thuận lợi
trong việc bố trí và tổ chức lại lao động, sản xuất các dây truyền hợp lý tạo ra
sự phân công lao động trong tổ chức hợp lý hơn đáp ứng đƣợc việc giải chuyền
mặt hàng truyền thống mà công ty đang sản xuất, do đó năng suất lao động cũng
đƣợc cải thiện rõ rệt
- Công ty đã duy trì mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng trên cơ sở duy trì ổn
định chất lƣợng sản phẩm, giữ đƣợc uy tín, từ đó khách hàng ủng hộ và tạo điều
kiện cho Công ty.
- Công tác quản lý của công ty đã đi vào nề nếp, các vấn đề bất hợp lý trong
việc điều hành sản xuất luôn đƣợc bổ sung điều chỉnh, từ đó tạo ra suy nghĩ
năng động hơn trong đội ngũ cán bộ quản lý.
- Song song với việc sản xuất lại, công ty đã kịp thời đầu tƣ nhiều máy móc
thiết bị phục vụ sản xuất, nên đã tạo điều kiện cho việc sử dụng thời gian của
cán bộ công nhân làm việc có hiệu quả hơn.
Khó khăn.
- Sự biến động về giá cả trong năm qua diễn biến phức tạp, nhất là giá đầu
vào cho sản xuất nhƣ giá than điện và các chỉ số giá sinh hoạt tăng cao, do có sự
điều chỉnh mức lƣơng tối thiểu của Nhà nƣớc đã tăng lên 26,3% so với quý
trƣớc. Bên cạnh đó, một loạt giá vật tƣ phục vụ cho sản xuất cũng tăng, trong
khi đó đơn giá gia công không tăng nên đã làm ảnh hƣởng không nhỏ đến hoạt
động kinh doanh của công ty.
 Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status