66 Vận dụng chuẩn mực Kế toán để hoàn thiện phương pháp Kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Cơ khí Z79 (97tr) - Pdf 21

Luận văn tốt nghiệp
Lời mở đầu
Trong những năm qua sự chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam đã có những
thay đổi sâu sắc và toàn diện. Cục diện về kinh tế đã thay đổi hẳn cùng với đó là cơ
chế quản lý kinh tế tài chính đổi mới cả về chiều rộng và chiều sâu tác động rất lớn
đến doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hoạt động sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng phải đứng trớc sự cạnh tranh hết sức gay
gắt và chịu sự tác động của các quy luật kinh tế nh : quy luật cạnh tranh, quy luật
cung cầu, quy luật giá trị. Do đó để đứng vững, tồn tại và phát triển đợc thì hoạt
động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải mang lại hiệu quả tức là đem
lại lợi nhuận.Vì vậy các thông tin cần đợc cung cấp một cách chính xác kịp thời và
toàn diện về tình hình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và kết quả kinh
doanh, tình hình quản lý và sử dụng lao động, vật t tiền vốn trong quá trình hoạt
động kinh doanh, làm cơ sở để đề ra các chủ trơng, chính sách và giải pháp quản lý
thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
Bất kỳ nền sản xuất nào, kể cả nền sản xuất hiện đại đều có đặc trng chung là
sự tác động của con ngời vào các yếu tố lực lợng tự nhiên nhằm thoả mãn
những nhu cầu nào đó. Vì vậy sản xuất luôn là sự tác động qua lại của ba yếu tố
cơ bản: lao động của con ngời, t liệu lao động và đối tợng lao động. Con ngời có
sức lao động sử dụng t liệu lao động tác động vào đối tợng lao động để tạo ra
của cải vật chất (hay còn gọi là sản phẩm).
Nh vậy nguyên vật liệu chính là đối tợng lao động cấu thành nên thực thể sản
phẩm, là nhân tố quan trọng tác động đến chất lợng sản phẩm cũng nh giá thành
của sản phẩm. Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí về nguyên vật
liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm. Do vậy tăng cờng công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu đảm bảo
sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ thấp chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng.
Chu Thanh Tâm - Lớp: K38-D1
Luận văn tốt nghiệp
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác kế toán nguyên vật liệu.

mất mát. ở những doanh nghiệp này chi phí về nguyên vật liệu lại chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm đợc tạo ra. Do vậy nếu
không quản lý tốt sẽ làm tăng chi phí nguyên vật liệu, tăng giá thành sản phẩm
làm ảnh hởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Xét về hình thái vật chất, nguyên vật liệu là biểu hiện của một phần tài sản lu
động. Nhng về mặt giá trị đó chính là vốn lu động của doanh nghiệp. Hiệu quả
của việc sử dụng nguyên vật liệu chính là hiệu quả của việc sử dụng vốn sản
xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp mà cụ thể ở đây chính là vốn lu động.
Từ những lý luận trên cho thấy nguyên vật liệu có một vai trò rất quan trọng
trong sản xuất, nó là một trong ba yếu tố cơ bản của quát trình sản xuất, giúp
cho quá trình sản xuất đợc liên tục. Vì vậy việc quản lý và sử dụng nguyên vật
liệu phải đợc đảm bảo tính hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.
Chu Thanh Tâm - Lớp: K38-D1
Luận văn tốt nghiệp
II. Phân loại và tính giá NVL
1. Phân loại NVL
* Căn cứ vào vai trò và tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất
- Nguyên, vật liệu chính: là những thứ nguyên, vật liệu mà sau quá trình gia
công chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm.
- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, đợc sử
dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị hoặc
dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t liệu lao động hay phục vụ cho
lao động của công nhân viên chức ( dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy,
thuốc chống rỉ, hơng liệu, xà phòng, giẻ lau...)
- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu đợc dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá
trình sản xuất, kinh doanh nh than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốt v.v...
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng để sửa chữa và thay thế cho máy
móc, thiết bị, phơng tiện vận tải,....
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồm các vật liệu và thiết bị ( cần lắp,
không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ...) mà doanh nghiệp mua vào nhằm

Tính giá vật liệu có ý nghĩa quan trọng trong việc hạch toán đúng đắn tình
hình tài sản cũng nh chi phí SXKD.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp đợc áp dụng phổ biến hiện
nay. Đặc điểm của phơng pháp này là mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật liệu đều đ-
ợc kế toán theo dõi, tính toán và ghi chép một cách thờng xuyên theo quá trình
phát sinh.
Phơng pháp kiểm kê định kỳ có đặc điểm là trong kỳ kế toán chỉ theo dõi, tính
toán và ghi chép các nghiệp vụ nhập vật liệu, còn giá trị vật liệu xuất chỉ đợc
xác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện có cuối kỳ.
Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu
= + -
xuất trong kỳ Hiện còn đầu kỳ Nhập trong kỳ Hiện còn cuối kỳ
a. Giá nhập kho thực tế vật liệu nhập
Vật liệu mua ngoài:
Chu Thanh Tâm - Lớp: K38-D1
Luận văn tốt nghiệp
Giá nhập Giá mua ghi Chi phí thu mua Khoản giảm giá
= + -
kho trên hóa đơn thực tế đợc hởng
Vật liệu tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật liệu.
Vật liệu thuê ngoài chế biến:
Giá nhập Giá xuất VL Tiền thuê Chi phí vận chuyển, bốc
= + +
kho đem chế biến chế biến dỡ vật liệu đi và về
Vật liệu đợc cấp:
Giá nhập kho = Giá do đơn vị cấp thông báo + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Vật liệu nhận vốn góp: Giá nhập kho là giá do hội đồng định giá xác định
Vật liệu đợc biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế đợc xác định theo thời giá
trên thị trờng.
b. Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu xuất kho

Trị giá thực tế
NVL nhập trong
kỳ
Số lợng vật liệu tồn
đầu kỳ
+
Số lợng NVL
nhập trong kỳ
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đơn giản, dễ làm nhng độ chính
xác không cao. Công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hởng đến công
tác quyết toán nói chung.
2/ Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Giá đơn vị bình quân
Cuối kỳ trớc =
Trị giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ trớc )
Số lợng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ trớc )
Phơng pháp này mặc dầu khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động
vật liệu trong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến động của
giá cả vật liệu kỳ này .
3/ Phơng pháp giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập
Giá đơn vị bình quân
Sau mỗi lần nhập
=
Giá thực tế NVL tồn kho sau
mỗi lần nhập
Chu Thanh Tâm - Lớp: K38-D1
Giá thực tế NVL
xuất dùng

thu mua, dự trữ, bảo quản tới khâu sử dụng. Cụ thể là:
- ở khâu thu mua: Phải có kế hoạch thu mua các loại nguyên vật liệu hợp lý phù
hợp với yêu cầu sản xuất. Quản lý tốt chi phí thu mua và vận chuyển nguyên vật
liệu. Tìm nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định, giá cả hợp lý đồng thời phải
quản lý chặt chẽ về khối lợng, quy cách, chủng loại, giá mua, thuế GTGT đợc
khấu trừ.
Chu Thanh Tâm - Lớp: K38-D1
Luận văn tốt nghiệp
- ở khâu dự trữ: Phải xác định đợc mức dự trữ nguyên vật liệu hợp lý, tránh tình
trạng thừa hoặc thiếu nguyên vật liệu gây ra hiện tợng ứ đọng vốn do dự trữ quá
nhiều hoặc ngừng sản xuất.
- ở khâu bảo quản: Nguyên vật liệu phải đợc bảo quản chặt chẽ tránh hiện t-
ợng h hao mất mát. Đồng thời phải có hệ thống kho tàng bến bãi thuận tiện cho
việc bảo quản và phục vụ cho quá trình sản xuất.
- ở khâu sử dụng: Cần xây dựng đợc định mức tiêu hao nguyên vật liệu, tổ
chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng. Trên cơ sở đó
so sánh định mức, dự toán chi phí, đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật liệu.
Từ đó tìm biện pháp sử dụng hợp lý tiết kiệm nguyên vật liệu, hạ thấp chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm tăng thu nhập và tích lũy cho doanh nghiệp.
3.2. Vai trò của kế toán
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu là
một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động SXKD ở
doanh nghiệp. Để góp phần nâng cao chất lợng và hiệu quả quản lý vật liệu, kế
toán vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật liệu
trên các mặt: Số lợng, chất lợng, chủng loại và giá trị thời gian cung cấp.
- Tính toán và phân bổ chính xác kịp thời trị giá vật liệu xuất dùng cho các đối
tợng khác nhau, kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện định mức tiêu hao vật liệu,
phát hiện và ngăn chặn kịp thời những trờng hợp sử dụng vật liệu sai mục đích,
lãng phí.

khác có liên quan trực tiếp đến việc mua NVL. Các khoản chiết khấu thơng mại
và giảm giá hàng mua do không đúng quy cách phẩm chất đợc trừ khỏi chi phí
mua.
+ Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ dự trữ để sử dụng cho mục đích sản
xuất sản phẩm không đợc đánh giá thấp hơn giá gốc nếu sản phẩm do chúng
góp phần cấu tạo nên sẽ đợc bán bằng hoặc cao hơn giá thành sản xuất của sản
phẩm. Khi có sự giảm giá của nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ mà giá
Chu Thanh Tâm - Lớp: K38-D1
Luận văn tốt nghiệp
thành sản xuất sản phẩm cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện đợc, thì nguyên
liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ tồn kho đợc đánh giá giảm xuống bằng với giá
trị thuần có thể thực hiện đợc của chúng.
III. Thủ tục quản lý nhập- xuất kho NVL và các chứng từ kế
toán liên quan
1. Thủ tục nhập-xuất NVL
Tại các doanh nghiệp, vật t mua về đều đợc làm thủ tục nhập kho ngay dựa trên
các hóa đơn, hợp đồng và biên bản kiểm nghiệm.
Bộ phận đợc giao nhiệm vụ cung ứng vật t, khi nhập kho vật t, lập giấy đề nghị
nhập kho kèm theo hoá đơn và biên bản kiểm nghiệm sau khi kiểm tra Phòng kế
hoạch vật t lập và ký duyệt phiếu nhập kho theo mẫu quy định.
Phiếu nhập kho đợc lập thành 3 liên: 01 liên lu Phòng vật t, 01 liên giao kế toán
vật liệu, 01 liên giao thủ kho.
Khi nhận đợc phiếu nhập kho, thủ kho ghi số nhập thực ngày, tháng, năm nhập
và ký tên vào phiếu nhập. Từ 5 đến 7 ngày thủ kho chuyển phiếu nhập kho cho
phòng kế toán để ghi chép theo dõi và hạch toán.
Đối với vật t mua về đợc chuyển ngay đến bộ phận sử dụng thì cũng đợc làm
đầy đủ thủ tục xuất kho.
Phụ trách bộ phận sử dụng cử ngời chịu trách nhiệm kiểm nhận, ký phiếu nhập
kho và xuất kho. Phiếu nhập, xuất kho sau khi ký đợc chuyển cho thủ kho để
vào sổ theo dõi và luân chuyển chứng từ nh quy định.

ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu về
mặt số lợng
ở phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ chi tiết vật liệu để ghi chép tình hình nhập,
xuất, tồn của từng loại vật liệu cả về số lợng và giá trị.
Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất vật liệu đợc thủ
kho chuyển lên, kế toán phải tiến hành kiểm tra, ghi giá và phản ánh vào các sổ
chi tiết. Cuối tháng căn cứ vào các sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết nhập,
xuất, tồn vật liệu.
Số tồn trên các sổ chi tiết phải khớp đúng với số tồn trên thẻ kho.
Chu Thanh Tâm - Lớp: K38-D1
Phiếu nhập kho
Kế toán tổng hợp
Thẻ kho
Phiếu xuất kho
Thẻ hoặc
sổ chi tiết vật tư
Bảng tổng hợp nhập
xuất tồn kho vật tư
Sơ đồ 1: kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Luận văn tốt nghiệp
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Phơng pháp thẻ song song đơn giản, dễ thực hiện và tiện lợi khi đợc sử dụng
bằng máy tính. Hiện nay phơng pháp này đợc áp dụng phổ biến ở các doanh
nghiệp.
2. Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
ở kho: Thủ kho sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn của
từng loại vật liệu về số lợng.
ở phòng kế toán: Để theo dõi từng loại vật liệu nhập, xuất và giá trị, kế toán sử

chứng từ và chuyển giao cho phòng kế toán kèm theo các chứng từ nhập, xuất.
+ ở phòng kế toán: Nhân viên kế toán vật liệu có trách nhiệm theo định kỳ (3-
5) ngày xuống kho để hớng dẫn và kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và xem
xét các chứng từ nhập, xuất đã đợc thủ kho phân loại. Sau đó ký nhận vào phiếu
giao nhận chứng từ, thu nhận phiếu này kèm các chứng từ nhập xuất có liên
quan.
Căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất nhận dợc kế toán phải đối chiếu với các
chứng từ khác có liên quan, sau đó căn cứ vào giá hạch toán đang sử dụng để
ghi giá vào các chứng từ và cột số tiền của phiếu giao nhận chứng từ. Từ phiếu
Chu Thanh Tâm - Lớp: K38-D1
Luận văn tốt nghiệp
giao nhận chứng từ, kế toán tiến hành ghi vào bảng lũy kế nhập, xuất, tồn vật
liệu.
Bảng lũy kế nhập, xuất, tồn đợc mở riêng cho từng kho và mỗi danh điểm vật
liệu đợc ghi riêng 1 dòng. Vào cuối tháng, kế toán phải tổng hợp số tiền nhập,
xuất trong tháng và tính ra số d cuối tháng cho từng loại vật liệu trên bảng kũy
kế.
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi định kỳ
Số d trên bảng lũy kế phải khớp với số tiền đợc kế toán xác định trên sổ số d do
thủ kho chuyển về.
Trong điều kiện thực hiện kế toán bằng phơng pháp thủ công thì phơng pháp sổ
số d là phơng pháp có nhiều u điểm: hạn chế việc ghi chép trùng lắp giữa kho và
phòng kế toán, cho phép kiểm tra thờng xuyên công việc ghi chép ở kho, đảm
bảo số liệu kế toán đợc chính xác.
V. Kế toán tổng hợp NVL
1. TK kế toán chủ yếu sử dụng:
Chu Thanh Tâm - Lớp: K38-D1

liệu nhập, xuất và tồn kho. Kết cấu tài khoản này nh sau:
Bên nợ: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài, tự
chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn hoặc từ các nguồn khác.
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
( Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ )
Bên có: - Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng vào sản xuất
kinh doanh, để bán, thuê ngoài gia công chế biến hoặc đa đi góp vốn;
- Trị giá của nguyên liệu, vật liệu trả lại ngời bán hoặc đợc giảm giá hàng
mua.
- Chiết khấu thơng mại đợc hởng khi mua nguyên liệu, vật liệu.
- Trị giá của nguyên liệu, vật liệu hao hụt, mất mát phát hiện khi kiểm kê.
- Kết chuyển trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho đầu kỳ
( Trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ )
D nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
Nguyên tắc hạch toán: Tất cả nguyên vật liệu trên TK 152 đều phản ánh theo
giá thực tế. Nhập kho giá nào thì xuất kho giá ấy.
Cũng giống nh TK 151 chỉ sử dụng ở đầu hoặc cuối kỳ.
* TK 151 Hàng mua đang đi đờng: Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá
vật t hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua nhng cuối thàng cha về nhập kho. Kết
cấu TK này nh sau:
Bên nợ: Trị giá hàng đã mua đang đi trên đờng
Chu Thanh Tâm - Lớp: K38-D1
Luận văn tốt nghiệp
- Kết chuyển trị giá thực tế của hàng vật t mua đang đi đờng cuối kỳ (Trờng hợp
doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ )
Bên có: Trị giá hàng đã mua đang đi đờng đã về nhập kho hoặc đã chuyển giao
thẳng cho khách hàng.

+ Hàng hóa, dịch vụ mua vào không theo Hóa đơn GTGT hoặc có Hóa đơn
GTGT nhng không đúng quy định của pháp luật thì doanh nghiệp không đợc
khấu trừ thuế GTGT đầu vào. Trờng hợp Hóa đơn GTGT không ghi thuế GTGT;
không ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của ngời bán nên không
xác định đợc ngời bán; Hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT giả, Hóa đơn bị tẩy
xóa, Hóa đơn khống thì doanh nghiệp không đợc khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
* TK 331 Phải trả ngời bán: Tài khoản này đợc mở cho từng đối tợng và có
kết cấu nh sau:
Bên nợ: - Số tiền đã trả cho ngời bán vật t, hàng hóa, ngời cung cấp dịch vụ, ng-
ời nhận thầu xây lắp;
- Số tiền ứng trớc cho cho ngời bán vật t, ngời cung cấp, ngời nhận thầu
xây lắp nhng cha nhận đợc vật t, hàng hóa, dịch vụ, khối lợng sản phẩm
xây lắp hoàn thành bàn giao.
- Số tiền ngời bán chấp thuận giảm giá hàng hóa hoặc dịch vụ đã giao theo
hợp đồng.
- Số chiết khấu thanh toán, chiết kgấu thơng mại đợc ngời bán chấp thuận
cho doanh nghiệp giảm trừ vào số nợ phải trả cho ngời bán.
- Giá trị vật t, hàng hóa thiếu hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại
ngời bán.
Bên có: - Tổng số tiền hàng phải trả cho ngời bán vật t, ngời cung cấp dịch vụ
và ngời nhận thầu xây lắp.
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật t,
hàng hóa, dịch vụ đã nhận khi có hóa đơn hoặc không thông báo giá chính thức.
D có: Phản ánh số tiền còn phải trả cho ngời bán vật t, ngời cung cấp dịch vụ và
ngời nhận thầu xây lắp.
Chu Thanh Tâm - Lớp: K38-D1
Luận văn tốt nghiệp
D nợ: Phản ánh số tiền đã ứng trớc cho ngời bán hoặc số tiền đã trả nhiều hơn
số phải trả cho ngời bán theo chi tiết của từng đối tợng cụ thể.
Nguyên tắc hạch toán:

* Trờng hợp mua ngoài
- Khi mua vật liệu về nhập kho:
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ. Kế toán
ghi:
Nợ TK 152- giá mua
Nợ TK 133- Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331- số tiền thanh toán
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp. Kế toán
ghi:
Nợ TK 152- Trị giá vốn thực tế bao gồm VAT
Có TK 111, 112,141, 331- Tổng giá thanh toán
- Nếu vật liệu mà doanh nghiệp đã mua nhng cuối tháng cha về
Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ. Kế toán
ghi:
Nợ TK 151- giá mua
Nợ TK 133- Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331- số tiền thanh toán
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp. Kế toán
ghi:
Nợ TK 151- giá mua
Có TK 111, 112, 331- số tiền thanh toán
Sau đó khi về nhập kho sẽ ghi:
Nợ TK 152
Có TK 151
Chu Thanh Tâm - Lớp: K38-D1
Luận văn tốt nghiệp
- Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình mua và nhập vật liệu tính vào giá
nhập kho:
Nợ TK 152- giá cha có thuế
Nợ TK 133- Thuế GTGT

có liên quan:
Nợ TK 154
Có TK 111, 112, 331...
- Khi nhập kho trở lại, căn cứ vào giá thực tế của VL đã chế biến xong để ghi:
Nợ TK 152
Có TK 154
* Trờng hợp nhận góp vốn liên doanh, cổ phần
Nợ TK 152
Có TK 441 nguồn vốn kinh doanh
Có TK 111,112,... Các khoản chi phí có liên quan.
b. Kế toán tổng hợp xuất kho NLVL
* Xuất dùng cho sản xuất, kinh doanh
Căn cứ vào mục đích xuất dùng, kế toán ghi:
Nợ TK 621: xuất trực tiếp chế tạo sản phẩm
Nợ TK 627: xuất dùng chung cho phân xởng, bộ phận sản xuất
Nợ TK 6412: xuất phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 6422: xuất cho nhu cầu quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 241: xuất cho XDCB hoặc sửa chữa TSCĐ
Có TK 152: Giá thực tế vật liệu xuất dùng
* Khi cấp vật liệu để cấp cho đơn vị trực thuộc hoặc để cho vay, mợn trong nội
bộ sẽ ghi:
(1) Cấp cho đơn vị trực thuộc
Nợ TK 1361
Có TK 152
(2) Cho vay, mợn trong nội bộ
Nợ TK 1368
Chu Thanh Tâm - Lớp: K38-D1
Luận văn tốt nghiệp
Có TK 152
* Khi xuất vật liệu kém phẩm chất, ứ đọng để tiêu thụ kế toán phản ánh các nội

Có TK 152
Sau đó, kế toán căn cứ vào quyết định xử lý để phản ánh:
Nợ TK 1388- bắt bồi thờng
Nợ TK 632- tính vào giá vốn
......
Có TK 1381- TS chờ xử lý
* Khi kiểm kê phát hiện có vật liệu thừa, kế toán phản ánh:
- Nếu thừa do nhầm lẫn trong tính toán, ghi chép thì kế toán căn cứ vào tình
hình thực tế đợc xác định để ghi:
Nợ TK 152
Có các TK có liên quan
- Nếu thừa nhng cha xác định nguyên nhân kế toán căn cứ vào trị giá thừa để
ghi:
Nợ TK 152
Có TK 3381- TS thừa chờ xử lý
Sau đó căn cứ vào quyết định xử lý để phản ánh:
Nợ TK 3381
Có TK 632- giảm giá vốn hàng bán
* Khi đánh giá lại làm tăng trị giá của vật liệu, kế toán căn cứ vào khoản chênh
lệch tăng để ghi:
Nợ TK 152
Có TK 412- chênh lệch đánh giá lại TS
* Khi đánh giá lại làm giảm trị giá của vật liệu, kế toán căn cứ vào khoản chênh
lệch giảm để ghi:
Nợ TK 412
Có TK 152- chênh lệch đánh giá lại TS
Trình tự kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
có thể khái quát bằng sơ đồ sau:
Chu Thanh Tâm - Lớp: K38-D1
Luận văn tốt nghiệp

TK 632, 157
TK 627, 641, 642, 241
TK 151 TK 152 TK 621
TK 111, 112, 331, 141
TK 3333
Nhập kho NVL đang đi đường
kỳ trước
Xuất dùng trực tiếp cho
sản xuất chế tạo sản phẩm
Nhập kho NVL mua ngoài
(hàng và hoá đơn cùng về)
Thuế nhập khẩu tính vào
giá trị NVL nhập kho
NVL xuất phục vụ QL phân xư
ởng, bán hàng QLDN, XDCB
Xuất bán NVL
TK 632

Trích đoạn Kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu Sự cần thiết phải hoàn thiện và yêu cầu của sự hoàn thiện Đánh giá chung về công tác quản lý và hạch toán nguyên vật liệu tạ Lập sổ danh điểm vật liệu: Lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status