Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Cơ khí Z79 - Pdf 10

LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua sự chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam đã có những
thay đổi sâu sắc và toàn diện. Cục diện về kinh tế đã thay đổi hẳn cùng với đó là
cơ chế quản lý kinh tế tài chính đổi mới cả về chiều rộng và chiều sâu tác động rất
lớn đến doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường phải đứng trước sự cạnh tranh hết
sức gay gắt và chịu sự tác động của các quy luật kinh tế như : quy luật cạnh tranh,
quy luật cung cầu, quy luật giá trị. Do đó để đứng vững, tồn tại và phát triển được
thì hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp phải mang lại hiệu quả
tức là đem lại lợi nhuận.Vì vậy các thông tin cần được cung cấp một cách chính
xác kịp thời và toàn diện về tình hình thực hiện các nhiệm vụ sản xuất kinh doanh
và kết quả kinh doanh, tình hình quản lý và sử dụng lao động, vật tư tiền vốn trong
quá trình hoạt động kinh doanh, làm cơ sở để đề ra các chủ chương, chính sách và
giải pháp quản lý thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế.
Bất kỳ nền sản xuất nào, kể cả nền sản xuất hiện đại đều có đặc trưng
chung là sự tác động của con người vào các yếu tố lực lượng tự nhiên nằm
thoả mãn những nhu cầu nào đó. Vì vậy sản xuất luôn là sự tác động qua lại
của ba yếu tố cơ bản: lao động của con người, tư liệu lao động và đối tượng
lao động. Con người có sức lao động sử dụng tư liệu lao động tác động vào
đối tượng lao động để tạo ra của cải vật chất (hay còn gọi là sản phẩm).
Như vậy nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động cấu thành nên thực
thể sản phẩm, là nhân tố quan trọng tác động đến chất lượng sản phẩm cũng
như giá thành của sản phẩm. Đặc biệt trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí
về nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm. Do vậy tăng cường công tác quản lý và hạch toán
nguyên vật liệu đảm bảo sử dụng hiệu quả, tiết kiệm nguyên vật liệu nhằm hạ
thấp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng.
1 1
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác kế toán nguyên vật liệu.
Trong thời gian thực tập tại xí nghiệp cơ khí 79 em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện
kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp Cơ khí Z79" làm đề tài nghiên cứu cho luận

chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí và giá thành sản phẩm được tạo ra. Do
vậy nếu không quản lý tốt sẽ làm tăng chi phí nguyên vật liệu, tăng giá thành
sản phẩm làm ảnh hưởng tới lợi nhuận của doanh nghiệp.
Xét về hình thái vật chất, nguyên vật liệu là biểu hiện của một phần tài
sản lưu động. Nhưng về mặt giá trị đó chính là vốn lưu động của doanh
nghiệp. Hiệu quả của việc sử dụng nguyên vật liệu chính là hiệu quả của
việc sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của chính doanh nghiệp mà cụ thể ở
đây chính là vốn lưu động.
Từ những lý luận trên cho thấy nguyên vật liệu có một vai trò rất quan
trọng trong sản xuất, nó là một trong ba yếu tố cơ bản của quát trình sản
xuất, giúp cho quá trình sản xuất được liên tục. Vì vậy việc quản lý và sử
3 3
dụng nguyên vật liệu phải được đảm bảo tính hợp lý, tiết kiệm và có hiệu
quả.
II. Phân loại và tính giá NVL
1. Phân loại NVL
• Căn cứ vào vai trò và tác dụng của NVL trong quá trình sản xuất
- Nguyên, vật liệu chính: là những thứ nguyên, vật liệu mà sau quá trình gia
công chế biến sẽ cấu thành nên thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm
- Vật liệu phụ: là những vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất, được
sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, hình dáng, mùi vị
hoặc dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các tư liệu lao động hay phục
vụ cho lao động của công nhân viên chức ( dầu nờn, hồ keo, thuốc nhuộm,
thuốc tẩy, thuốc chống rỉ, hương liệu, xà phòng, giẻ lau...)
- Nhiên liệu: là những thứ vật liệu được dùng để cung cấp nhiệt lượng trong
quá trình sản xuất, kinh doanh như than, củi, xăng dầu, hơi đốt, khí đốtv.v...;
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết, phụ tùng để sửa chữa và thay thế cho máy
móc, thiết bị, phương tiện vận tải....;
- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: bao gồmcác vật liệu và thiết bị ( cần
lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ...) mà doanh nghiệp mua vào

hình tài sản cũng như chi phí SXKD.
Tính giá vật liệu phụ thuộc vào phương pháp quản lý và hạch toán vật liệu.
Phương pháp kê khai thường xuyên và phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp được áp dụng phổ biên
hiện nay. Đặc điểm của phương pháp này là mọi nghiệp vụ nhập, xuất vật
liệu đều được kế toán theo dõi, tính toán và ghi chếp một cách thường xuyên
theo quá trình phát sinh.
Phương pháp kiểm kê định kỳ có đặc điểm là trong kỳ kế toán chỉ theo dõi,
tính toán và ghi chép các nghiệp vụ nhập vật liệu, còn giá trị vật liệu xuất chỉ
5 5
được xác định một lần vào cuối kỳ khi có kết quả kiểm kê vật liệu hiện có
cuối kỳ.
Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu Trị giá vật liệu
= + -
xuất trong kỳ Hiện còn đầu kỳ Nhập trong kỳ Hiện còn cuối kỳ
a. Giá mua thực tế vật liệu nhập
Vật liệu mua ngoài:
Giá nhập Giá mua ghi Chi phí thu mua Khoản giảm giá
= + -
kho trên hóa đơn thực tế được hưởng
Vật liệu tự sản xuất: Giá nhập kho là giá thành thực tế sản xuất vật liệu.
Vật liệu thuê ngoài chế biến:
Giá nhập Giá xuất VL Tiền thuê Chi phí vận chuyể, bốc
= + +
kho đem chế biến chế biến dỡ vật liệu đi và về
vật liệu được cấp:
Giá nhập kho = Giá do đơn vị cấp thông báo + Chi phí vân chuyể, bôc dỡ
Vật liệu nhận vốn góp: Giá nhập kho là giá do hội đồng định giá xác định
Vật liệu được biếu tặng: Giá nhập kho là giá thực tế được xác định theo thời
giá trên thị trường.

Trong đó :
1/ Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ
Giá đơn vị bình quân
Cả kỳ dự trữ
=
Trị giá thực tế NVL
tồn đầu kỳ
+
Trị giá thực tế
NVL nhập trong
kỳ
Số lượng vật liệu tồn
đầu kỳ
+
Số lượng NVL
nhập trong kỳ
Phương pháp giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đơn giản , dễ làm nhưng độ
chính xác không cao . Công việc tính toán dồn vào cuối tháng , gây ảnh
hưởng đến công tác quyết toán nói chung.
7 7
2/ Phương pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trước
Giá đơn vị bình quân
Cuối kỳ trước
=
Trị giá thực tế NVL tồn kho đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ trước )
Số lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ
(hoặc cuối kỳ trước )
Phương pháp này mặc dầu khá đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến
động vật liệu trong kỳ tuy nhiên không chính xác vì không tính đến sự biến

8 8
III. Nhiệm vụ kế toán NVL
1. Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu
Xuất phát từ tầm quan trọng của nguyên vật liệu đối với sản xuất kinh
doanh, việc quản lý nguyên vật liệu phải đảm bảo được đầy đủ những yêu
cầu từ khâu thu mua, dự trữ, bảo quản tới khâu sử dụng. Cụ thể là
- Ở khâu thu mua: Phải có kế hoạch thu mua các loại nguyên vật liệu hợp
lý phù hợp với yêu cầu sản xuất. Quản lý tốt chi phí thu mua và vận chuyển
nguyên vật liệu. Tìm nguồn cung cấp nguyên vật liệu ổn định, giá cả hợp lý
đồng thời phải quản lý chặt chẽ về khối lượng, quy cách, chủng loại, giá
mua, thuế GTGT được khấu trừ.
- Ở khâu dự trữ: Phải xác định được mức dự trữ nguyên vật liệu hợp lý,
tránh tình trạng thừa hoặc thiếu nguyên vật liệu gây ra hiện tượng ứ đọng
vốn do dự trữ quá nhiều hoặc ngừng sản xuất.
- Ở khâu bảo quản: Nguyên vật liệu phải được bảo quản chặt chẽ tránh hiện
tượng hư hao mất mát. Đồng thời phải có hệ thống kho tàng bến bãi thuận
tiện cho việc bảo quản và phục vụ cho quá trình sản xuất.
- Ở khâu sử dụng: Cần xây dựng được định mức tiêu hao nguyên vật liệu,
tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng. Trên cơ sỏ
đó so sánh định mức, sự toán chi phí, đánh giá hiệu quả sử dụng nguyên vật
liệu. Từ đó tìm biện pháp sử dụng hợp lý tiết kiếm nguyên vật liệu, hạ thấp
chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tăng thu nhập và tích lũy cho doanh
nghiệp
2. Vai trò của kế toán
Quản lý chặt chẽ tình hình cung cấp, bảo quản, dự trữ và sử dụng vật liệu
là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý hoạt động
SXKD ở doanh nghiệp. Để góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý
vật liệu, kế toán vật liệu cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
9 9
- Phản ánh chính xác, kịp thời và kiểm tra chặt chẽ tình hình cung cấp vật

phiếu nhập kho và xuất kho. Phiếu nhập, xuất kho sau khi ký được chuyển
cho thủ kho để vào sổ theo dõi và luân chuyển chứng từ như quy định.
2. các chứng từ kế toán liên quan
Nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp gồm nhiều loại khác nhau. Để cho
việc quản lý được chặt chẽ, cung cấp thông tin nhanh, kịp thời về tình hình
nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu cả chỉ tiêu hiện vật và chỉ tiêu thành tiền kế
toán tiến hành hạch toán chi tiết nguyên vật liệu đến từng thứ, từng nhóm,
từng loại ở từng nơi bảo quản sử dụng nguyên vật liệu. Các loại chứng từ, sổ
sách phục vụ cho việc hạch toán chi tiết bao gồm:
a. chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc
+ Phiếu nhập kho ( Mẫu 01-VT)
+ Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT)
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( Mẫu 03-VT-3LL)
+ Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu 08-VT)
+ Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho ( Mẫu 02-BH)
b. Các chứng từ kế toán hướng dẫn
+ Phiếu xuất kho vật tư theo hạn mức ( Mẫu 04-VT)
+ Biên bản kiểm nghiệm vật tư ( Mẫu 05-VT)
+ Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ( Mẫu 07-VT)
V. Phương pháp kế toán chi tiết NVL
Để hạch toán chi tiết nguyên vật liệu, kế toán sử dụng các phương pháp
khác nhau. Mỗi doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm riêng có và yêu cầu
quản lý của mình để chọn một trong các phương pháp thích hợp. Các phương
pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu bao gồm:
- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song.
- Hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
11 11
- Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp sổ số dư
12 12
1. Phương pháp thẻ song song


Sơ đồ kế toán chi tiết vật liệu theo phương pháp sổ đối chiếu luân
chuyển
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
3. Phương pháp sổ số dư
Phương pháp sổ số dư là phương pháp được sử dụng cho những doanh nghiệp
dùng giá hạch toán để hạch toán giá trị vật liệu nhập, xuất, tồn kho.
14
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Phiếu nhập kho
Bảng kê nhập
Kế toán tổng
hợp
Thẻ kho
Phiếu xuất kho Bảng kê xuất
14
+ Ở kho: Thủ kho sử dụng các thẻ kho để ghi chép tình hình nhập, xuất, tồn
của từng loại vật liệu về số lượng. Cuối tháng thủ kho phải căn cứ vào số tồn
của vật liệu trên thẻ kho để ghi vào sổ số dư. Sổ số dư do phòng kế toán lập
và gửi xuống cho thủ kho vào nhgày cuối tháng để ghi sổ.
Các chứng từ nhập xuất sau khi đã ghi vào thẻ kho phải được thủ kho phân
loại theo chứng từ nhập, chứng từ xuất của từng loại vật liệu để lập phiếu giao
nhận chứng từ và chuyển giao cho phòng kế toán kèm theo các chứng từ
nhập, xuất.
+ Ở phòng kế toán: Định kỳ, nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng dẫn
và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ. khi nhận
được chứng từ, kế toán kiểm tra và tính giá theo từng chứng từ( giá hạch
toán), tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ.

Dư nợ: Trị giá vật liệu tồn kho
* TK 151 “ Hàng mua đang đi đường”: Tài khoản này dùng để phản ánh trị
giá vật tư hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua nhưng cuối thàng chưa về nhập
kho. Kết cấu TK này như sau:
Bên nợ: Trị giá hàng đã mua đang đi trên đường
Bên có: Trị giá hàng đã mua đã về đến doanh nghiệp
Dư nợ: trị giá hàng đã mua còn đang đi trên dường
Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản như:
+ TK 331 Phải trả người bán
+ TK 141 Tạm ứng
+ TK 111 Tiền mặt
+ TK 112 Tiền gửi ngân hàng
+ TK 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
2. Kế toán các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến NVL
2.2. Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Đây là phương pháp phản ánh tình hình biến động tăng, giảm, tồn của từng
loại vật liệu một cách thường xuyên liên tục vào các tài khoản phản ánh vật
liệu. Bởi vậy tại bất kỳ thời điểm nào cũng có thể biết được giá trị vật liệu tồn
17 17
kho. Phương pháp này hạch toán chính xác giá trị vật liệu sau mỗi lần nhập,
xuất kho đảm bảo cân đối giữa giá trị và số lượng, thuận lợi cho việc phân bổ
vật liệu xuất kho vào từng tài khoản liên quan.
a. Kế toán tổng hợp nhập kho NLVL:
* Trường hợp mua ngoài
- Khi mua vật liệu về nhập kho:
+ Nếu doanh nghiệp áp dụng tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ. Kế
toán ghi:
nợ TK 152- giá mua
nợ TK 133- Thuế GTGT
Có TK 111, 112, 331- số tiền thanh toán

Nợ TK 111, 112, 138, 331
Có TK 515
- Khoản thuế nhập khẩu nộp cho nhà nước đối với vật liệu nhập khẩu được
tính vào giá nhập
Nợ TK 152
Có TK 3333 “Thuế XN khẩu”
- Khoản thuế GTGT phải nộp đối với số vật liệu nhập khẩu nhưng được khấu
trừ.
Nợ TK 133
Có TK 33312 “Thuế GTGT hàng nhập khẩu”
* Trường hợp tự chế biến
Căn cứ vào giá thành thực tế của vật liệu tự sản xuất để ghi:
Nợ TK 152
Có TK 154 “ chi phí SXKD dở dang”
* Trường hợp thuê ngoài gia công chế biến
- Trị giá vật liệu xuất giao cho người nhân chế biến:
19 19
Nợ TK 154
Có TK 152
- Khoản phải thanh toán cho người nhận gia công chế biến và các chi phí
khác có liên quan:
Nợ TK 154
Có TK 111, 112, 331...
- Khi nhập kho trở lại, căn cứ vào giá thực tế của VL đã chế biến xong để ghi:
Nợ TK 152
Có TK 154
* Trường hợp nhận góp vốn liên doanh, cổ phần
Nợ TK 152
Có TK 441 “ nguồn vốn kinh doanh
Có TK 111,112,... Các khoản chi phí có liên quan.

Có TK 711- thu nhập khác
*Xuất VL dùng góp vốn liên doanh
- Phản ánh giá gốc vật liệu góp vốn
Nợ TK 632:
Có TK 152
- Phản ánh tổng giá thanh toán được liên doanh chấp nhận
Nợ TK 128: giá trị góp vốn liên doanh ngắn hạn
Nợ TK 222: giá trị góp vốn liên doanh dài hạn
Có TK 511: doanh thu
Có TK 33311: thuế GTGT phải nộp
c. Một số trường hợpkhác về vật liệu
* thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
- Nếu trị giá thiếu được ghi tăng giá vốn hàng bán, kế toán ghi;
Nợ TK 632
Có TK 152
21 21
- Nếu trị giá thiếu chưa xác định được nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 138
Có TK 152
Sau đó, kế toán căn cứ vào quyết định xử lý để phản ánh:
Nợ TK 1388- bắt bồi thường
Nợ TK 632- tính vào giá vốn
......
Có TK 1381- “ TS chờ xử lý”
* Khi kiểm kê phát hiện có vật liệu thừa, kế toán phản ánh:
- Nếu thừa do nhầm lẫn trong tính toán, ghi chép thì kế toán căn cứ vào tình
hình thực tế được xác định để ghi:
Nợ TK 152
Có các TK có liên quan
- Nếu thừa nhưng chưa xác định nguyên nhân kế toán căn cứ vào trịn giá thừa

TK 336
Xuất NVL giao cho đơn vị nội bộ
NVL thiếu khi kiểm kê
TK 412
Chênh lệch giảm do đánh giá lại
TK 632, 157
TK 627, 641, 642, 241
TK 151
TK 152
TK 621
TK 111, 112, 331, 141
TK 3333
Nhập kho NVL đang đi đường
kỳ trước
Xuất dùng trực tiếp cho
sản xuất chế tạo sản phẩm
Nhập kho NVL mua ngoài
(hàng và hoá đơn cùng về)
Thuế nhập khẩu tính vào giá trị NVL nhập kho
NVL xuất phục vụ QL phân xưởng, bán hàng QLDN, XDCB
Xuất bán NVL
TK 632
23 23
24 24
2.2. Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Theo phương pháp này tình hình biến động vật liệu trong kỳ không được
phản ánh vào tài khoản "Hàng tồn kho" (trong đó có tài khoản "Nguyên vật
liệu"). Để biết được lượng vật liệu xuất dùng trong kỳ kế toán phải căn cứ vào
kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị vật liệu tồn kho và đi đường cuối
kỳ trên sổ kế toán tổng hợp và từ đó tính ra giá trị vật liệu đã xuất dùng theo

25 25

Trích đoạn Hình thức sổ kế toán nhật ký chứng từ. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại xí nghiệp Trình tự ghi sổ của hình thức kế toán Nhật ký chứng từ tại xí nghiệp Đặc điểm tổ chức sản xuất liên quan đến NVL
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status