1
Mục lục
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ CƠ KHÍ
CẦU ĐƯỜNG ..................................................................................................... 6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây lắp và cơ khí cầu
đường .................................................................................................................... 6
1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của công ty cổ phần xây lắp và cơ khí cầu đường 9
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây lắp và cơ
khí cầu đường ...................................................................................................... 10
1.4 Tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần xây lắp và cơ khí cẩu đường 11
1.4.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty ......................................... 11
1.4.2 Khái quát về chế độ kế toán ở công ty ................................................. 13
1.4.3 Các chính sách kế toán ở Công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí cầu đường 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ CƠ KHÍ CẦU ĐƯỜNG ............................................. 19
2.1 Đặc điểm và phân loại vật liệu của công ty Cổ phần Xây lắp và Cơ khí cầu
đường .................................................................................................................. 19
2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty ................................................. 19
2.1.2 Phân loại NVL của công ty ................................................................. 20
2.2 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho .......................................... 21
2.2.1 Tính giá NVL nhập kho của công ty .................................................... 21
2.2.2 Tính giá NVL xuất kho của công ty .................................................... 24
2.3.1 Chứng từ và quy trình luân chuyển chứng từ ....................................... 27
2.3.2 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ...................................................... 37
2.3.2 Hạch toán tổng hợp tình hình luân chuyển NVL .................................. 49
CHƯƠNG3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ CƠ KHÍ CẦU ĐƯỜNG ............................................. 56
Hoàng Thị Thu Hà Kế toán 47D
2
3.1 Đánh giá thực trạng về kế toán NVL tại công ty cổ phần xây lắp và cơ khí cầu
đường .................................................................................................................. 56
lắp và cơ khí cầu đường.
Trong thời gian thực tập tổng hợp, qua tìm hiểu và sự hướng dẫn và
giúp đỡ nhiệt tình của các cô chú trong công ty em đã có được cái nhìn tổng
quát về công ty nói chung và phòng kế toán tài vụ nói riêng. Đó là quá trình
hình thành và phát triển của công ty, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của
công ty cũng như đặc điểm về sản xuất kinh doanh như quy trình sản xuất các
sản phẩm công nghiệp, các công trình xây lắp, đặc điểm tổ chức bộ máy kế
toán, công tác hạch toán kế toán, các phần hành kế toán phục vụ công tác
hạch toán của công ty và đặc biệt là kế toán nguyên vật liệu tại công ty.
Em xin chân thành cảm ơn các cô, các chú tại công ty cổ phần Xây lắp
và Cơ khí cầu đường đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt báo cáo
thực tập này….
Hoàng Thị Thu Hà Kế toán 47D
4
Danh mục ký hiệu viết tắt
NVL Nguyên vật liệu
KKĐK : Kiểm kê định kỳ
KKTX: Kiểm kê thường xuyên
GTGT: Giá trị gia tăng
HTK: Hàng tồn kho
NVLC: Nguyên vật liệu chính
VLP: Vật liệu phụ
XDCB: Xây dựng cơ bản
CCDC: Công cụ dụng cụ
XNSX: Xí nghiệp sản xuất
CTCP: Công ty cổ phần
Hoàng Thị Thu Hà Kế toán 47D
5
Danh mục sơ đồ bảng biểu
Bảng 1.1: Cơ cấu vốn Công ty năm 2007
MECHANICAL JOINT-STOCK COMPANY; Viết tắt: REMEC
-Trụ sở giao dịch đặt tại: 460 Trần Quý Cáp, Quận Đống Đa, Thành Phố
HN
-Điện thoại : 04.7322181 Fax : 7323025
-Số lượng CB – CNV: gần 250 người. Số cán bộ khoa học kỹ thuật –
nghiệp vụ là 34 người, trong đó 85,29% cán bộ có trình độ từ Cao đẳng trở
lên. Số công nhân kỹ thuật là 64 người, bậc thợ bình quân là 3.38.
-Cơ cấu vốn điều lệ:
*Vốn Điều lệ Công ty cổ phần: 11.105.000.000 đồng
Bảng 1.1 Cơ cấu vốn Công ty năm 2007
Chỉ tiêu
Số lượng
(VN đồng)
Tỷ trọng
(%)
1Vốn nhà nước 5.694.644.000 51,28%
2Vốn cổ đông là CB - CNV 4.910.631.000 44,22%
3Vốn cổ đông là bên ngoài 499.725.000 4,50%
Tổng 11.105.000.000 100%
Nguồn: Phòng TC – HC
*Giá trị công ty tại thời điểm cổ phần hóa:
+ Giá trị thực tế của doanh nghiệp nhà nước: 21.362.136.672 đồng
+ Giá trị phần vốn nhà nước tại Doanh nghiệp: 7.063.735.958 đồng
Hoàng Thị Thu Hà Kế toán 47D
7
Công ty cổ phần và xây lắp cơ khí cầu đường có trụ sở đặt tại 460 Trần Quý
Cáp, Quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Công ty được chính thức thành lập
ngày 01/01/1968 theo quyết định số 3176/QĐ của Bộ trưởng Bộ GTVT. Công
ty hạch toán độc lập, được mở tài khoản riêng tại ngân hàng, có tư cách pháp
nhân và được sử dụng con dấu riêng.
Xây lắp công
trình 5.459.668.324 25,26% 9.287.815.156 30,15%
3.828.146.83
2 70,12%
Công nghiệp
12.952.577.25
6 59,92%
16.925.779.75
9 54,95%
3.973.202.50
3 30,67%
Tổng
21.614.672.58
8 100%
30.801.758.48
0 100%
9.187.085.89
2 42,50%
Nguồn: Phòng TC – KT
Năm 2008 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 47.614.116.501
đồng tăng so với năm 2007 là 18.123.529.345 đồng, với tốc độ tăng 61,46%.
Ta thấy tốc độ tăng Doanh thu của Công ty là tương đối cao. Điều này là do
sau khi cổ phần hóa năm 2005 công ty đã có những chuyển biến tích cực, cơ
cấu doanh thu đã có sự chuyển dần từ nhóm sản phẩm công nghiệp sang
nhóm sản phẩm dịch vụ và xây lắp công trình.
Tuy nhiên, Trong khi Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng
61,46% thì Lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2008 giảm.100.199.043 đồng
tương ứng 4,27% so với năm 2007. Sở dĩ Lợi nhuận giảm chủ yếu là do:
+ Giá vốn hàng bán năm 2008 tăng so với năm 2007 là
17.239.146.931đồng tương ứng với 70,34%. Giá vốn tăng một phần do chi
tổ chức săp xếp lại cơ cầu tổ chức bộ máy quản lý.Bộ máy quản lý của công ty
cổ phần xây lắp và cơ khí cầu đường đã có những nhiệm vụ cụ thể, trình độ quản
lý không ngừng được nâng cao, mối quan hệ giữa các phòng ban, phân xưởng
ngày càng được củng cố. Để đảm bảo cho bộ máy được tinh giảm, hoạt động có
hiệu quả, đòi hỏi giám đốc công ty cổ phần xây lắp và cơ khí cầu đường phải
căn cứ vào trình độ chuyên môn, năng lực cũng như hiệu quả công việc để phân
công lao động quản lý trong quá trình sản xuất kinh doanh một cách khoa học
nhất như vậy công ty cổ phần xây lắp và cơ khí cầu đường mời mong tiết kiệm
được chi phí quản lý, nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty.
Hoàng Thị Thu Hà Kế toán 47D
10
1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây lắp và cơ
khí cầu đường
Theo giấy phép kinh doanh công ty cổ phần Xây lắp và Cơ khí cầu đường kinh
doanh các ngành nghề sau:
1. Sản xuất các sản phẩm bằng kim loại và các dịch vụ liên quan đến công
việc chế tạo kim loại;
2. Tái chế phế liệu, phế thải kim loại;
3. Dọn dẹp, tạo mặt bằng xây dựng (san lấp mặt bằng);
4. Xây dựng công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi;
5. Lắp đặt trang thiết bị cho các công trình xây dựng;
6. Hoàn thiện công trình xây dựng
7. Dịch vụ bảo dưỡng, sửa chữa xe có động cơ;
8. Mua bán vật liêu xây dựng;
9. Mua bán (trong và ngoài nước) vật tư, thiết bị đường sắt;
10. Hoạt động hỗ trợ vận tải: bốc xếp hàng hóa, hoạt động kho bãi;
11. Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê;
12. Cho thuê kho, bãi đỗ xe;
13. Kiểm tra và phân tích kỹ thuật: Thí nghiệm, kiểm nghiệm vật liệu xây
- Theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng, các khoản công nợ với
khách hàng để từ đó đề xuất các biện pháp nhằm giảm tình trạng
bị chiếm dụng vốn của công ty
- Thường xuyên cập nhật và thực hiện đầy đủ các quy chế, chế độ
tài chính theo quy định
Hoàng Thị Thu Hà Kế toán 47D
12
- Lập báo cáo quyết toán xác định kết quả kinh doanh, kết quả hoạt
động trong năm tài chính, công bố báo cáo tài chính năm theo quy
định của Bộ tài chính.
Như vậy phòng kế toán đóng vai trò quan trọng, góp phần vào hiệu quả hoạt
động kinh doanh của công ty. Do đó để hoàn thành nhiệm vụ được giao bộ máy
kế toán của công ty phải được tổ chức một cách khoa học, hợp lý dựa trên đặc
điểm tổ chức sản xuất kinh doanh cũng như khối lượng công tác kế toán cần
đảm nhiệm và các phần hành kế toán cụ thể của công ty.
Hiện tại, phòng kế toán của công ty gồm 04 cán bộ công nhân viên với 01 kế
toán trưởng và các kế toán viên phụ trách các mảng khác nhau trong công tác kế
toán. Các kế toán viên được phân công nhiệm vụ cụ thể, phù hợp với trình độ
chuyên môn cũng như tình hình sản xuất kinh doanh thực tế tại công ty, tạo
thành bộ máy kế toán hoàn chỉnh, hoạt động trên nguyên tắc tập trung.
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán công ty cổ phần xây lắp và cơ khí cầu
đường
Hiện nay, công tác kế toán của phòng kế toán tài vụ được chia làm các phân
hệ chủ yếu sau: tiền gửi ngân hàng, tiền mặt, thuế, phân xưởng, kho, chi phí –
giá thành, tài sản cố định, tổng hợp, bán hàng, mua hàng. Mỗi kế toán viên đảm
nhận theo dõi, hạch toán đồng thời một số phần hành nhất định theo sự phân
Hoàng Thị Thu Hà Kế toán 47D
Kế toán trưởng kiêm
kế toán tổng hợp
Kế toán chi phí
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Kế toán viên thực hiện
Máy tự thực hiện
Công ty đang sử dụng phần mềm kế toán Cads cho công tác kế toán của mình.
Đây là phần mềm được viết phù hợp với đặc điểm hoạt động của công ty, góp
phần giảm nhẹ khối lượng công việc cho các nhân viên kế toán. Kế toán viên chỉ
việc cập nhật các chứng từ hạch toán đầu vào, dữ liệu kế toán sẽ được lưu giữ
Hoàng Thị Thu Hà Kế toán 47D
Chứng từ gốc
Sổ nhật ký
chung
Sổ, thẻ kế toán chi
tiết
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ cái
Bảng cân đối số
phát sinh
Báo cáo tài chính
15
trên máy tính dưới dạng tệp dữ liệu và tự động kết xuất thông tin theo nhu cầu
của kế toán viên. Kế toán viên không có quyền sửa thông tin khi hạch toán sai
mà do người chịu trách nhiệm về quản trị mạng và lưu trữ số liệu trên máy. Điều
này một mặt tránh tình trạng sửa số liệu của các kế toán viên nhưng mặt khác
đôi khi gây gián đoạn cho công việc nếu người chịu trách nhiệm không có mặt.
Hàng ngày khi nhận được các chứng từ, kế toán viên kiểm tra cẩn thận, kỹ
lưỡng về tính có thật của chứng từ, sau đó tiến hành cập nhật chứng từ vào máy
tính. Thường thì các định khoản đều có sự chỉ đạo của kế toán trưởng. Các thao
tác tính toán, ghi sổ sẽ do máy tính tự động thực hiện theo đúng quy trình của
trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở địa điểm trạng thái hiện tại.
Giá gốc của HTK mua ngoài bao gồm giá mua và các loại thuế không được
hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các
chi phí khác có liên quan trực tiếp tới việc mua HTK.
Giá gốc HTK do đơn vị tự sản xuất bao gồm chi phí NVL trực tiếp, chi phí
nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuât chung
biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa NVL thành thành phẩm. Sản phẩm
sản xuất dở dang cuối kỳ được đánh giá theo phương pháp sản phẩm hoàn thành
tương đương.
Những chi phí không được tình vào giá gốc của HTK
-Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua
không đúng qui cách phẩm chât.
-Chi phí NVL, chi phí nhân công và các chi phí sản xuất kinh doanh phát
sinh trên mức bình thường.
-Chi phí bảo quản HTK trừ các chi phí bảo quản HTK cần thiết cho quá
Hoàng Thị Thu Hà Kế toán 47D
17
trình sản xuất tiếp theo và chi phí bảo quản HTK phát sinh trong quá trình mua
hàng.
-Chi phí bán hàng
-Chi phí quản lý doanh nghiệp
Phương pháp tình giá trị HTK:bình quân gia quyền.
Phương pháp hạch toán HTK: kiểm kê định kỳ
b.Phương pháp ghi nhận và khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư
TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, thuê tài chính ghi nhận theo nguyên giá và
được phản ánh theo 3 chỉ tiêu là nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại
Phương pháp khầu hao TSCĐ(HH,VH, thuê tài chính): được tình theo
phương pháp đường thẳng
Thời gian khấu hao được ước tính như sau
-Nhà cửa, vật kiến trúc 5-25 năm
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ CƠ KHÍ CẦU ĐƯỜNG
2.1 Đặc điểm và phân loại vật liệu của công ty Cổ phần Xây lắp và Cơ khí cầu
đường
2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, lợi nhuận đã trở thành mục đích cuối
cùng của sản xuất kinh doanh. Mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa chi phí và lợi
nhuận ngày càng được quan tâm. Vì thế các doanh nghiệp đều ra sức tìm con
đường giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm. Do vậy với tỷ trọng chiếm
khoảng 60-70% tổng chi phí, nguyên vật liệu cần được quản lý thật tốt. Nếu
doanh nghiệp biết sử dụng nguyên vật liệu một cách tiết kiệm, hợp lý thì sản
phẩm làm ra càng có chất lượng tốt mà giá thành lại hạ tạo ra mối tương quan có
lợi cho doanh nghiệp trên thị trường. Quản lý nguyên vật liệu càng khoa học thì
cơ hội đạt hiệu quả kinh tế càng cao. Với vai trò như vậy nên yêu cầu quản lý
nguyên vật liệu cần chặt chẽ trong tất cả các khâu từ khâu thu mua, dự trữ và
bảo quản đến khâu sử dụng.
Trong khâu thu mua: các doanh nghiệp phải thường xuyên tiến hành thu mua
nguyên vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và
các nhu cầu khác của doanh nghiệp. Tại đây đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ về
khối lượng, quy cách, chủng loại và giá cả.
Trong khâu dự trữ và bảo quản: để quá trình sản xuất được liên tục phải dự
trữ nguyên vật liệu đầy đủ, không gây gián đoạn sản xuất nhưng cũng không
được dự trữ quá lượng cần thiết gây ứ đọng vốn, tốn diện tích. Đồng thời phải
thực hiện đầy đủ chế độ bảo quản theo tính chất lý hoá học của vật liệu.
Trong khâu sử dụng: doanh nghiệp cần tính toán đầy đủ, chính xác, kịp thời
giá nguyên vật liệu có trong giá vốn của thành phẩm. Do vậy trong khâu sử
Hoàng Thị Thu Hà Kế toán 47D
20
dụng phải tổ chức tốt việc ghi chép phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng
nguyên vật liệu trong sản xuất kinh doanh đảm bảo sử dụng tiết kiệm, hiệu quả.
NVL trong quá trình sản xuất-kinh doanh. Theo đặc trưng này NVL ở công ty
được phân ra các loại sau đây:
-Nguyên liệu và vật liệu chính(NVLC): là các nguyên liệu, vật liệu mà sau
quá trình gia công chế biến sẽ cấu thành hình thái vật chất của sản phẩm. Danh
từ nguyên liệu đây để chỉ đối tượng lao động chưa qua chế biến công nghiệp.
Nguyên vật liệu chính chủ yếu của công ty là Ray, thép các loại như thép
Ø22,10,8,20 để phục vụ sản xuất đinh xoắn TN1,20…Gang…
-Vật liệu phụ(VLP) là những vật liệu có tác dụng phụ trong quá trình sản
xuất-kinh doanh, được sử dụng kết hợp với NVLC để hoàn thiện và nâng cao
tính năng, chất lượng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công cụ
lao động hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật,
nhu cầu quản lý.
Vật liệu phụ của công ty gồm chủ yếu là que hàn, than, sơn ghi các loại…
-Phụ tùng thay thế là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa,bảo
dưỡng TSCĐ.
-Thiết bị và vật liệu xây dựng là các thiết bị, vật liệu phục vụ cho hoạt động
xây lắp,XDCB.
-Vật liệu khác.
Hạch toán theo cách phân loại nói trên đáp ứng được yêu cầu phản ánh tổng quát
về mặt giá trị đối với mỗi loại NVL.
2.2 Tính giá nguyên vật liệu nhập kho và xuất kho
2.2.1 Tính giá NVL nhập kho của công ty
Tính giá NVL là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán NVL.
Tính giá NVL là dùng tiền để biểu hiện giá trị của NVL. Việc tính giá NVL của
Hoàng Thị Thu Hà Kế toán 47D
22
công ty tuân thủ theo Chuẩn mực kế toán số 02-Hàng tồn kho, theo đó NVL
luân chuyển trong doanh nghiệp được tính theo giá thực tế.
Giá thực tế của NVL là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp
lệ chứng minh các khoản chi hợp pháp của doanh nghiệp để tạo ra NVL. Giá
đồng chẵn
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Đặng Xuân Hóa Nguyễn Thị Hiền Giám đốc
Nguyễn Bỉnh Thẩm
Hoàng Thị Thu Hà Kế toán 47D
24
Ví dụ: Ngày 26/7/2008 Công ty CP xây lắp và cơ khí cầu đường mua gang,
than cục, củi đốt của Công ty CP cơ khí đúc Quyết Thắng
Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên giá thực tế của gang,
than cục, và củi đốt là giá chưa tính thuế GTGT. Cụ thể như gang
Giá thực tế của Gang là 203.550.000 ( đồng)
Đơn giá 1 tấn gang là 8.850.000 ( đồng )
*Đối với NVL gia công chế biến xong nhập kho thì giá thực tế bao gồm giá
xuất và chi phí gia công chế biến, chi phí vận chuyển bốc dỡ…
2.2.2 Tính giá NVL xuất kho của công ty
Căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh,số lượng danh điểm ,số
lần nhập xuất NVL, trình độ của nhân viên kế toán, thủ kho điều kiện kho tàng
doanh nghiệp mà công ty Cổ phần Xây lắp và Cơ khí cầu đường đã lựa chọn
phương pháp tính giá xuất NVL là phương pháp thực tế bình quân gia quyền và
tuân thủ nguyên tắc nhất quán tức là phải ổn định phương pháp tính giá NVL
xuất kho ít nhất trong một niên độ kế toán, dựa trên đặc điểm là công ty có ít
danh điểm NVL nhưng số lần nhập, xuất của mỗi danh điểm nhiều.
Theo phương pháp này căn cứ vào giá thực tế của NVL tồn đầu kỳ và nhập
trong kỳ, kế toán xác định được giá bình quân của một đơn vị NVL. Căn cứ vào
lượng NVL xuất trong kỳ và đơn giá bình quân để xác định giá thực tế xuất
trong kỳ.
Cuối kỳ giá trị nguyên vật liệu tồn kho được tính bằng cách lấy giá trị tồn đầu
kỳ cộng (+) với giá trị nguyên vật liệu nhập trong kỳ trừ (-) giá trị xuất trong kỳ.
Ví dụ Sản phẩm Than cục vào quí 3 năm 2008 có
*Tồn đầu quí 3: