MỤC LỤC
Lời nói đầu.............................................................................................. 3
Phần I
Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.......................................5
1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm:.......5
1.1.1 Khái niệm:........................................................................................5
1.1.2 Phân loại chi phí và giá thành sản phẩm:.........................................7
1.2. Nội dung kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:............10
1.2.1 Phương pháp kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
.................................................................................................................10
1.2.2 Trình tự kế toán và tập hợp chi phí sản xuất:.................................13
Phần II
Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống..................................31
2.1. Chế độ kế toán áp dụng tại công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu
Đuống..........................................................................................................31
2.2 Hệ thống chứng từ kế toán:................................................................31
2.3 Hệ thống tài khoản kế toán:...............................................................35
2.4 Hệ thống sổ kế toán:............................................................................37
2.5 Hệ thống báo cáo kế toán:..................................................................37
2.6 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Sứ Viglacera:...............................................................................38
2.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:......................................38
2.6.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:..............................................45
1
2.6.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:.....................................................52
2.6.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất:.................................................65
2.6.5 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm:
xuất sản phẩm của Công ty, thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như tổ
chức công tác kế toán tại Công ty. Từ đó giúp em hiểu sâu hơn về kiến thức
đã học và vận dụng kiến thức đó vào thực tế doanh nghiệp như thế nào.
Đối với Doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, chi phí sản xuất là rất quan
trọng, nó quyết định giá thành sản phẩm và ảnh hưởng trực tiếp tới lợi nhuận
của Doanh nghiệp. Chính vì thế trong quá trình thực tập nghiệp vụ tại Công ty
em đã tìm hiểu về quy trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm của Doanh nghiệp, những ưu nhược điểm và tìm hiểu cách
thức khắc phục đồng thời nhận thức rõ hơn về vai trò của công tác kế toán đối
với hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.
3
Được sự chỉ dẫn của các cán bộ phòng Tài chính kế toán và sự hướng
dẫn của thầy giáo Phan Thanh Đức em đã chọn đề tài: “Kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera
Cầu Đuống” với nội dung sau:
Phần 1: Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại các Doanh nghiệp sản xuất Công nghiệp.
Phần 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
tại Công ty vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống.
Phần 3: Một số ý kiến để hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm tai Công ty Vật liệu chịu lửa Viglacera Cầu Đuống.
4
Phần I
Những vấn đề chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
1.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm:
1.1.1 Khái niệm:
a. Theo quan điểm của các nước Bắc Mỹ về chi phí:
sản xuất, chế tạo sản phẩm, công tác quản lý…) và chi tiêu cho quá trình tiêu
thụ (chi vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo,…) .
. Phân biệt chi phí và giá thành: Chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn
bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình hoạt
động sản xuất kinh doanh mà Doanh nghiệp phải chi ra trong một kỳ kinh
doanh. Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản chi phí
mà Doanh nghiệp bỏ ra bất kỳ ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng
công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ.
+ Giá thành sản phẩm: Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối
lượng công tác, sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.
6
Tổng giá
thành sản
phẩm hoàn
thành
=
Chi phí sản xuất
dở dang đầu kỳ
+
_
+
Chi phí sản xuất
phát sinh trong kỳ
Chi phí sản xuất dở
dang cuối kỳ
−
1.1.2 Phân loại chi phí và giá thành sản phẩm:
a. Phân loại chi phí:
lương công nhân trực tiếp phát sinh vào chi phí.
. Chi phí sản xuất chung: là chi phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng
sản xuất (trừ chi phí vật liệu và nhân công trực tiếp).
. Chi phí bán hàng: là chi phí phát sinh liên quan đến tiêu thụ sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ trong Doanh nghiệp.
. Chi phí quản lý Doanh nghiệp: là chi phí phát sinh liên quan đến quản
trị kinh doanh và quản lý hành chính trong Doanh nghiệp.
Ngoài các cách phân loại chi phí theo các cách trên còn có một số cách
phân loại chi phí như:
Phân loại chi phí theo chức năng trong sản xuất kinh doanh:
Phân loại chi phí theo cách thức kết chuyển chi phí:
Phân loại theo quan hệ của chi phí với khối lượng, công việc, sản phẩm
hoàn thành:
b. Phân loại giá thành sản phẩm:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành cũng
như yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiều
góc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau. Giá thành được phân loại như sau:
8
- Xét theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành, giá thành
được chia thành giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế:
. Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch là chỉ tiêu được xác định trước
khi bước vào kinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định
mức, các dự toán chi phí của kỳ kế hoạch.
. Giá thành định mức: Cũng như giá thành kế hoạch, chỉ tiêu giá thành
định mức cũng được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm. Tuy
nhiên, khác với giá thành kế hoạch được xây dựng trên cơ sở các định mức
bình quân tiên tiến và không biến đổi trong suốt vả kỳ kế hoạch, giá thành
định mức lại được xây dựng trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành tại
từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch (thường là ngày đầu tháng) nên
tượng tính gía thành mà có sự phân biệt giữa phương pháp kế toán chi phí và
phương pháp tính giá thành sản phẩm. Phương pháp kế toán chi phí sản xuất
là một phương pháp hay một hệ thống các phương pháp được sử dụng để tập
hợp và phân loại các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng kế
toán chi phí. Về cơ bản, phương pháp kế toán chi phí bao gồm các phương
pháp kế toán chi phí theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giai đoạn, theo
công nghệ, theo phân xưởng, theo nhóm sản phẩm v..v.
Khác với phương pháp kế toán chi phí sản xuất, phương pháp tính giá
thành được hiểu là một phương pháp hoặc hệ thống phương pháp được sử
dụng để tính giá thành của đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuần tuý kỹ thuật
tính toán chi phí cho từng đối tượng tính gía thành. Nói cách khác, phương
pháp tính giá thành sản phẩm là các cách thức, các phương pháp tính toán,
xác định giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm dịch vụ hoàn thành. Về cơ
bản, phương pháp tính giá thành bao gồm phương pháp trực tiếp, phương
pháp tổng cộng chi phí, phương pháp tỷ lệ, v..v..Việc tính giá thành sản phẩm
trong từng Doanh nghiệp cụ thể, tuỳ thuộc vào đối tượng kế toán chi phí và
đối tượng tính giá thành mà có thể áp dụng một trong các phương pháp nói
trên hoặc áp dụng kết hợp một số phương pháp với nhau.
Tuỳ thuộc vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cũng
như yêu cầu và trình độ của công tác quản lý, công tác kế toán của từng
Doanh nghiệp, từng loại hình sản xuất cụ thể, kế toán có thể sử dụng một
trong các phương pháp tính giá thành mang tính kỹ thuật - nghiệp vụ sau:
- Phương pháp trực tiếp: (còn gọi là phương pháp giản đơn):
10
Phương pháp này được áp dụng trong các Doanh nghiệp thuộc loại hình
sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn và chu
kỳ sản xuất ngắn như các nhà máy điện, nước, các doanh nghiệp khai thác
(quặng, than, gỗ…). Đối tượng kế toán chi phí là từng loại sản phẩm cụ thể.
Với các Doanh nghiệp này, giá thành sản phẩm được tính bằng cách trực tiếp
sinh trong kỳ
−
Giá trị sản
phẩm dở
dang cuối kỳ
Giá thành thành phẩm
=
Z
1
+ Z
2
+ Z
3
+…+Zn
dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sản phẩm đã tập hợp để
tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.
Trong đó:
- Z
0:
gía thành đơn vị sản phẩm gốc
- Z
i:
giá thành sản phẩm i
- h
i:
hệ số quy đổi của sản phẩm i
- q
i:
số lượng sản phẩm i
từng loại
=
Giá thành kế
hoạch định
mức đơn vị sản
phẩm từng loại
×
Tỷ lệ chi phí thực tế so với
chi phí kế hoạch (hoặc
định mức) liên quan đến
toàn bộ thành phẩm
Z
0
=
Z
Q
Z
1=
Z
0
× hi Q
0
= ∑ q
i
h
i , i = (1,n)
- Phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ:
Đối với các Doanh nghiệp mà cùng một quá trình sản xuất, bên cạnh các
sản phẩm chính thu được còn có thể thu được những sản phụ (các Doanh
trong kỳ
Giá trị
sản phẩm
phụ thu
hồi
Giá trị sản
phẩm chính
dở dang
cuối kỳ
1. Kế toán chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp:
Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối
tượng riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản
phẩm, lao vụ….) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó. Trường hợp vật liệu
xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức
hạch toán riêng thì ta phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ
chi phí cho đối tượng có liên quan.
♦
Tk sử dụng:
Tk 621 “ chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp”. Tk này được mở chi tiết theo
từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm,
nhóm sản phẩm…)
Bên Nợ: Tập hợp chi phí nguyên, vật liệu sử dụng trực tiếp cho chế tạo
sản phẩm hay thực hiện dịch vụ.
Bên Có:
- Giá trị nguyên, vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho
- Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp theo từng đối tượng
Tk 621 cuối kỳ không có số dư.
♦
Phương pháp hạch toán:
TK 152
Tk 632
Tk 154 (chi tiết)
Tk 152
Tk 331, 111, 112, 711, 411
Xuất kho NVL cho Sx
Mua ngoài, nhận tặng
thưởng góp (ko qua kho)
VL sử dụng ko hết, fế
liệu thu hồi
Chi phí NVL vượt quá đmức
Kết chuyển chi fí NVL TT
Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp được khái quát theo
sơ đồ sau:
3. Kế toán chi phí trả trước:
♦ Khái niệm: Chi phí trả trước còn gọi là chi phí cần phân bổ là khoản
chi phí thực tế đã phát sinh nhưng chưa tính hết vào chi phí sản xuất kinh
doanh kỳ này mà được tính cho hai kỳ hạch toán sau đó. Đây là những khoản
chi phí phát sinh một lần quá lớn hoặc do bản thân chi phí phát sinh có tác
dụng tới kết quả hoạt động của nhiều kỳ hạch toán. Thuộc chi phí trả trước có
thể gồm các khoản sau:
- Giá trị công cụ, dụng cụ nhỏ xuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần (từ
2 lần trở lên).
- Giá trị sửa chữa TSCĐ ngoài kế hoạch.
- Tiền thuê TSCĐ, phương tiện kinh doanh… trả trước.
- Giá trị bao bì luân chuyển, đồ dùng cho thuê xuất dùng.
16
Tk 622 (chi tiết cho từng đối tượng)
Tk 632
trước dài hạn.
♦
Tk sử dụng:
- Tk 142 “chi phí trả trước ngắn hạn”: tài khoản này dùng để phản ánh
các khoản chi phí trả trước thực tế phát sinh liên quan đến một năm tài chính
cần phải phân bổ dần.
Bên Nợ: tập hợp chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có: các khoản chi phí trả trước ngắn hạn đã phân bổ vào chi phí
kinh doanh trong kỳ này.
Dư Nợ: các khoản chi phí trả trước ngắn hạn thực tế phát sinh nhưng
chưa phân bổ vào chi phí kinh doanh.
- Tk 242 “Chi phí trả trước dài hạn”: tài khoản này phản ánh những
khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến từ 2 niên độ kế toán
trở lên. Nội dung phản ánh của tài khoản 242 “Chi phí trả trước dài hạn” như
sau:
Bên Nợ: tập hợp chi phí trả trước dài hạn thực tế đã phát sinh trong kỳ.
Bên Có: các khoản chi phí trả trước dài hạn phân bổ vào phí kinh doanh
trong kỳ này.
Dư Nợ: các khoản chi phí trả trước dài hạn thực tế đã phát sinh nhưng
chưa phân bổ vào chi phí kinh doanh.
17
♦
Trình tự hạch toán:
4. Kế toán chi phí phải trả:
♦ Khái niệm: Chi phí phải trả (còn gọi là chi phí trích trước) là những
khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được ghi nhận là chi phí của kỳ
hạch toán
Chi phí phải trả trong Doanh nghiệp thường bao gồm:
- Chi phí sửa chữa TSCĐ trong kế hoạch.
thực tế chưa phát sinh.
♦
Trình tự hạch toán:
Định kỳ (tháng, quý, năm), tiến hành trích trước chi phí phải trả theo kế
hoạch đưa vào chi phí kinh doạnh (kể cả trích quỹ dự phòng trợ cấp mất việc
làm):
Nợ Tk (627, 641, 642…).
Có Tk 335: trích trước chi phí phải trả.
Khi phát sinh các chi phí phải trả thực tế trong kỳ (nếu có), ghi:
Nợ Tk 335: chi phí phải trả thực tế phát sinh.
Nợ Tk 133 (1331): thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).
Có Tk 331: các khoản phải trả với bên ngoài.
Có Tk 241 (2413): chi phí sửa chữa tài sản cố định theo kế
hoạch.
Có các Tk khác (111, 112, 152…): chi trợ cấp mất việc làm và
các chi phí phải trả khác thực tế phát sinh.
19
Trường hợp chi phí phải trả ghi nhận trước lớn hơn số thực tế phát sinh,
khoản chênh lệch được ghi giảm chi phí liên quan:
Nợ Tk liên quan (622, 627, 642, 811..).
Có TK 335: ghi tăng chi phí khoản chênh lệch.
Trường hợp chi phí phải trả ghi nhận trước lớn hơn số thực tế phát sinh,
khoản chênh lệch được ghi giảm chi phí liên quan:
Nợ Tk 335: điều chỉnh chi phí phải trả.
Có Tk liên quan (627, 641, 642,…).
5. Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất:
+ Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng:
♦
Khái niệm:
21
Tk 152, 153, 334,
338, 214
Tk 138 (1381 – SPHNĐM)
Tk 811, 632
Chi phí sửa chữa
Tk 154, 155,
157, 632
Giá trị sản phẩm hỏng
không sửa chữa được
Tk 1388, 152…
Giá trị thu hồi, bồi thường
Giá trị thiệt hại về SP hỏng
ngoài định mức
Sơ đồ : Kế toán tổng hợp thiệt hại ngừng sản xuất ngoài kế hoạch.
6. Kế toán chi phí sản xuất chung:
♦
Khái niệm:
Chi phí sản xuất chung là chi phí cần thiết còn lại để sản xuất sản phẩm
sau chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp. Đây là
những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của
Doanh nghiệp.
♦
Tk sử dụng:
Tk 627 “Chi phí sản xuất chung”, mở chi tiết theo từng phân xưởng, bộ
phận sản xuất, dịch vụ.
Bên Nợ: tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
Đối với chi phí sản xuất chung phải theo dõi chi tiết định phí và biến phí
sản xuất chung.
Đối với biến phí sản xuất chung, kế toán sẽ phân bổ hết cho lượng sản
phẩm, dịch vụ hoàn thành theo công thức sau:
24
TK 627 (chi tiết)
TK 111, 112, 152…TK 334, 338
TK 152, 153
TK 331
TK 111, 112,
TK 154
Tiền lương và các khoản trích
theo lương cho NV Px
Chi phí NVL phục vụ sản xuất
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 1331
Các khoản giảm
chiphí SXC (nếu có)
Kết chuyển chi phí
sản xuất chung
Thuế VAT
Chi phí khác trả bằng tiền
TK 242, 335
Chi phí trả trước fải trả liên quan
Đối với định phí sản xuất chung, trong trường hợp mức sản phẩm thực tế
sản xuất cao hơn mức công suất bình thường (mức công suất bình thường là
mức sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong điều kiện sản xuất bình
thường) thì định mức sản xuất chung được phân bổ hết cho số sản phẩm sản
xuất theo công thức:
Tổng tiêu thức phân bổ
cho tất cả các đối tượng
×
Tổng tiêu thức
phân bổ của
từng đối tượng
Mức định phí
sản xuất chung
phân bổ cho
mức sản phẩm
thực tế
=
Tổng định phí sản xuất
chung cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ của sản
phẩm theo công suất bình thường
×
Tổng tiêu thức
phân bổ cho
mức sản phẩm
sản xuất thực tế