Biện pháp kinh tế và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường lở các làng nghề trên địa bàn huyện văn lâm tỉnh hưng yên - Pdf 25



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
o-0-o NGUYỄN THỊ HẠNH TÂM
BIỆN PHÁP KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ NHẰM GIẢM THIỂU
Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG CÁC LÀNG NGHỀ TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN VĂN LÂM - TỈNH HƯNG YÊN CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
MÃ SỐ: 60.62.01.15 NGƯỜI HƯỚNG DẪN
KHOA
HỌC
GS.TS. NGUYỄN VĂN SONG HÀ NỘI – 2014

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñối với thầy giáo hướng
dẫn GS.TS Nguyễn Văn Song ñã ñịnh hướng chỉ bảo, dìu dắt tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu ñề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ñối với tất cả các thầy cô giáo Viện Sau ñại
học, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn cùng tất cả các thầy cô giáo
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập
cũng như hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các ban ngành huyện Văn Lâm và các CSSX
làng nghề ñã cung cấp số liệu khách quan, tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện ñề tài.
Cuối cùng với lòng biết ơn sâu sắc nhất xin dành cho gia ñình, bạn bè
ñã giúp ñỡ rất nhiều về vật chất và tinh thần ñể bản thân hoàn thành chương
trình học tập cũng như ñề tài nghiên cứu.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 22 tháng 1 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Thị Hạnh Tâm.


ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.3.1

ðối tượng nghiên cứu 3

1.3.2

Phạm vi nghiên cứu 3

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Cơ sở lý luận về onmt 4

2.1.2 Cơ sở lý luận về làng nghề 5

2.1.3 Quản lý môi trường 17

2.1.4 Sự cần thiết của việc nhà nước can thiệp vào giải quyết vấn ñề
ONMT làng nghề ở Việt Nam 24

2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 28

2.2.1 Thực tiễn của phát triển các làng nghề và kinh nghiệm của một số
nước về giải quyết ô nhiễm làng nghề 28

2.2.2 Kinh nghiệm của việt nam 32


Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 41

IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 42

4.1 Thực trạng phát triển các làng nghề ở huyện Văn Lâm 42

4.1.1 Quá trình hình thành, phát triển ở các làng nghề tren ñịa bàn huyện 42

4.1.2 Thực trạng hoạt ñộng của các làng nghề 44

4.1.3 Thực trạng ONMT làng nghề huyện Văn Lâm 51

4.1.4 Tác ñộng của ONMT tại các làng nghề ở huyện Văn Lâm 63

4.2 Thực trạng và công cụ kinh tế trong quản lý MTLN ở huyện Văn Lâm 67T

4.2.1 Hệ thống luật pháp và văn bản có tính chất luật về BVMT nói chung và
BVMT làng nghề nói riêng 67

4.2.2 Nguồn lực phục vụ cho công tác quản lý MTLN 70

4.2.3 Các hoạt ñộng quản lý MTLN và kết quả các hoạt ñộng của ñịa phương 74

4.2.4 Những thách thức ñặt ra cho công tác quản lý MTLN huyện Văn Lâm 95

4.3 Các biện pháp cụ thể, trước mắt nhằm giảm ONMT các làng nghề
trên ñịa bàn huyện Văn Lâm 99

4.3.1 Kế hoạch BVMT giai ñoạn 2011-2015 và ñịnh hướng ñến năm 2020

Bảng 3.1: Tên làng nghề và số hộ ñiều tra 39

Bảng 4.1: Số lượng hộ và người dân tham gia làm nghề trên ñịa bàn huyện
Văn Lâm 42

Bảng 4.2. So sánh giá trị SXKD của làng nghề với làng khác 43

Bảng 4.3: Số hộ và lao ñộng trong 2 làng nghề năm 2012 48

Bảng 4.4: Thời gian lao ñộng tại làng nghề 49

Bảng 4.5: Nhiệt ñộ môi trường làm việc của người lao ñộng 49

Bảng 4.6: Mức ñộ bụi ở môi trường làm việc của người lao ñộng 50

Bảng 4.7: Khối lượng chất thải phát sinh từ làng tái chế chì ðông Mai 53

Bảng 4.8: Kết quả phân tích mẫu ñất tại làng nghề ðông Mai 55

Bảng 4.9: Khối lượng chất thải phát sinh từ làng tái chế rác Minh Khai 61

Bảng 4.10: Tình hình sức khỏe của người dân 63
Bảng 4.11: Một số ñề án về môi trường của Sở TN&MT Hưng Yên 75
Bảng 4.12: Tình hình thu phí ở tỉnh Hưng Yên 79

Bảng 4.13: Kết quả thanh tra, kiểm tra các ñơn vị SXKD trên ñịa bàn huyện
Văn Lâm 84
Bảng 4.14: Tổ chức tuyên truyền, tập huấn các nội dung quản lý môi trường 85
Bảng 4.15: Các hoạt ñộng xã hội hóa BVMT 87



Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
vii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVMT Bảo vệ môi trường
CCN Cụm công nghiệp
CN-TTCN Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
CNH, HðH Công nghiệp hóa, hiện ñại hóa
COD Chemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy hóa học
CSSX Cơ sở sản xuất
CTR Chất thải rắn
DNLN Doanh nghiệp làng nghề
DV-TM Dịch vụ - Thương mại
ðTM Báo cáo ñánh giá tác ñộng môi trường
EPA Cơ Quan Bảo Vệ Môi Sinh Hoa Kỳ
HD High density - một loại nhựa cao cấp
KCN Khu công nghiệp
KT - XH Kinh tế - Xã hội
LN Làng nghề
LNTT Làng nghề thủ công

Một trong những nội dung trọng tâm phát triển nông nghiệp, nông thôn
hiện nay là khôi phục và phát triển các ngành nghề thủ công nghiệp, các làng
nghề truyền thống trong khu vực nông thôn nâng cao thu nhập, tạo việc làm
và giải quyết việc làm cho lao ñộng dôi dư, ñồng thời từng bước cải thiện ñời
sống nhân dân. Từ ñó giảm ñược tốc ñộ di dân từ nông thôn ra thành thị, khơi
dậy tiềm năng vốn có của ñịa phương, góp phần gìn giữ và phát huy bản sắc
dân tộc, tạo ra sự chuyển biến tích cực trong quá trình chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn. Hiện cả nước có khoảng 1.450 làng nghề, phân bố ở khắp
các tỉnh thành và nhiều nhất là khu vực ñồng bằng sông Hồng, tập trung chủ
yếu ở các tỉnh: Hà Tây, Hưng Yên, Thái Bình và Hưng Yên
Huyện Văn Lâm – Tỉnh Hưng Yên có sự tập trung của nhiều làng nghề
và trong những năm gần ñây nhiều làng nghề ñược khôi phục và phát triển
hơn như tái chế nhựa Minh Khai, làng chế biến gỗ ở thôn Ngọc và làng nghề

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
2

tái chế chì ðông Mai, ñúc ñồng ở ðại ðồng Lợi ích của các nghề tiểu thủ
công nghiệp, các làng nghề mang lại không thể phủ nhận ñược, song do công
nghệ sản xuất lạc hậu, cơ sở hạ tầng, trình ñộ lao ñộng, trình ñộ dân trí còn
hạn chế cộng với sự yếu kém trong quản lý môi trường tại các làng nghề ñã và
ñang nảy sinh nhiều vấn ñề môi trường nông thôn, dẫn ñến không kiểm soát
ñược lượng ô nhiễm chất thải trong môi trường và gây suy giảm chất lượng
sống là ñiều không tránh khỏi.
Từ những nguyên nhân ñó mà việc xử lý môi trường tại các làng nghề
hiện ñang là bài toán khó và chưa ñược quan tâm ñứng mức. ðể phát triển bền
vững các làng nghề ñòi hỏi phải có những giải pháp thiết thực nhằm giải quyết
vấn ñề ONMT ñó. Do vậy, cần thiết phải có những ñánh giá khoa học về vấn
ñề này, từ ñó có cơ sở ñề ra những biện pháp kiểm soát, giảm thiểu các chất
thải nguy hại, nâng cao chất lượng môi trường sống và tăng cường sức khỏe

Làng nghề và các vấn ñề liên quan ñến môi trường.
Các hộ làm nghề, người dân xung quanh và lao ñộng tại làng nghề
Cán bộ quản lý về môi trường và các lĩnh vực liên quan ñến môi trường
trên ñịa bàn.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung
Nghiên cứu những vấn ñề kinh tế, quản lý về môi trường và ñưa ra
những biện pháp cơ bản, tập trung nhằm cải thiện MTLN ở huyện Văn
Lâm.
- Phạm vị về không gian
Làng nghề gây ONMT ở huyện Văn Lâm – Tỉnh Hưng Yên
- Phạm vi về thời gian
Thời gian nghiên cứu ñề tài: Năm 2010, 2011, 2012
Thời gian ñịnh hướng cho ñề tài: Nêu ra những ñịnh hướng cho 5 năm tới
Thời gian thực hiện ñề tài: Từ tháng 1 năm 2012 ñến tháng 8 năm 2013 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
4

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Cơ sở lý luận về ONMT
* Khái niệm về môi trường
Theo Luật BVMT năm 1993 tại ðiều 1 thì môi trường ñược ñịnh nghĩa
như sau:
“Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo,
quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới ñời sống,
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên” [2].

ven biển, nước thải; tiêu chuẩn không khí bao gồm khói bụi, khí thải; tiêu chuẩn
liên quan ñến bảo vệ ñất canh tác, sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp;
tiêu chuẩn bảo vệ thực vật, sử dụng thuốc trừ sâu, diệt cỏ.
- Tiêu chuẩn liên quan ñến bảo vệ cảnh quan thiên nhiên, các di tích lịch sử,
văn hoá và tiêu chuẩn liên quan ñến môi trường do các hoạt ñộng khai thác
khoáng sản trong lòng ñất, ngoài biển…
Hiện nay, ở nước ta ñã có trên 200 TCMT quy ñịnh về chất lượng môi
trường, ñây là cơ sở ñể chúng ta ño mức ñộ chuẩn của môi trường, ñồng thời cũng
là căn cứ ñể ñánh giá mức ñộ vi phạm môi trường có liên quan.
Từ khái niệm về TCMT, khái niệm ONMT ñược ñịnh nghĩa trong Luật
BVMT năm 1993 như sau: “ONMT là sự làm thay ñổi tính chất của môi trường,
vi phạm SXKD”
Như vậy ta có thể thấy khái niệm ONMT phụ thuộc vào hai yếu tố: tác
ñộng vật lý của chất thải và phản ứng của con người ñối với tác ñộng ấy. Tác ñộng
vật lý của chất thải có thể mang tính sinh học như làm thay ñổi gen di truyền,
giảm ña dạng sinh học, ảnh hưởng ñến mùa màng hoặc sức khoẻ con người. Tác
ñộng cũng có thể mang tính hoá học như ảnh hưởng của mưa axít ñối với các
công trình, nhà cửa…
2.1.2 Cơ sở lý luận về làng nghề
2.1.2.1 Làng nghề
Cho ñến nay có nhiều ý kiến khác nhau về khái niệm làng nghề, theo giáo
sư Trần Quốc Vượng thì: Làng nghề (như làng gốm Bát Tràng, Thổ Hà, Phù

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
6

Lãng, Hương Canh làng giấy vùng Bưởi, Dương Ổ làng rèn sắt Canh Diễn,
Phù Dực, ða Hội ) là làng tuy vẫn có trồng trọt theo lối tiểu nông và chăn nuôi
nhỏ song ñã nổi trội một nghề cổ truyền, tinh xảo với một tầng lớp thủ công
chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp ñã chuyên tâm, có quy trình công nghệ

các làng nghề truyền thống hoặc ñược du nhập từ các ñịa phương khác.
2.1.2.2 Khái quát về lịch sử phát triển làng nghề
Sự phát triển của làng nghề ñược trải dài theo chiều dài lịch sử, ở mỗi hình
thái kinh tế - xã hội khác nhau, làng nghề phát triển ở một quy mô và có những
ñặc trưng nhất ñịnh. Trong giai ñoạn nào, làng nghề cũng tồn tại và hơn nữa còn
phát triển từ sản xuất nhỏ ñi lên sản xuất lớn. Trong ñiều kiện cách mạng khoa học
- công nghệ hiện ñại phát triển như vũ bão và tác ñộng mạnh mẽ vào quá trình
CNH, HðH ở nước ta thì làng nghề không vì thế mà mất ñi. Trong ñiều kiện hiện
nay, việc kết hợp chặt chẽ giữa nghề thủ công truyền thống với công nghệ sản
xuất hiện ñại nhằm phát triển nhanh chóng công nghiệp ở nông thôn có ý nghĩa
chiến lược ñối với quá trình CNH, HðH nông nghiệp, nông thôn [11]. Với những
ñặc ñiểm làng nghề truyền thống:
* ðặc ñiểm kỹ thuật, công nghệ và sản phẩm
+ ðặc ñiểm kỹ thuật, công nghệ
- ðặc ñiểm, ñặc trưng ñầu tiên của nghề thủ công truyền thống là kỹ
thuật thủ công mang tính truyền thống và bí quyết dòng họ. Công cụ sản xuất
chủ yếu là thô sơ do chính người thợ thủ công chế tạo ra.
- Công nghệ truyền thống không thể thay hoàn toàn bằng công nghệ
hiện ñại mà chỉ có thể thay ở một số khâu, công ñoạn nhất ñịnh. ðây là một
trong những yếu tố tạo nên tính truyền thống của sản phẩm.
- Kỹ thuật công nghệ trong các làng nghề truyền thống hầu hết là thô
sơ, lạc hậu.
- Thông qua sự phát triển của khoa học, kỹ thuật, ñã tạo ra sự kết hợp
giữa công nghệ truyền thống và công nghệ hiện ñại trong quá trình sản xuất.
+ ðặc ñiểm về sản phẩm

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
8

- Sản phẩm làng nghề truyền thống rất ña dạng và phong phú, nó có thể


- Sản phẩm tiêu dùng dân dụng: ðược tiêu dùng khá phổ biến ở các
tầng lớp dân cư. ðối với loại sản phẩm này, tiền công lao ñộng và giá thành
sản phẩm thấp, phù hợp với khả năng kinh tế, tâm lý và thói quen của ña số
người tiêu dùng.
- Sản phẩm mỹ nghệ cao cấp: Khi cuộc sống nâng cao nên tiêu dùng sản
phẩm cao cấp nhiều hơn. Vì vậy nhu cầu về sản phẩm này ngày càng tăng,
không chỉ về số lượng và chủng loại sản phẩm mà còn về chất lượng sản phẩm.
- Sản phẩm xuất khẩu: Bao gồm cả sản phẩm dân dụng và sản phẩm thủ
công mỹ nghệ. Người nước ngoài rất ưa chuộng hàng thủ công mỹ nghệ Việt
Nam và trầm trồ về những nét ñẹp hài hoà, chứa ñựng nhiều ñiển tích, hoa
văn tinh tế và tính chất dân gian của sản phẩm làng nghề qua bàn tay khéo léo
của thợ thủ công. Sản phẩm gốm sứ, ñồ mộc ñược tiêu thụ với khối lượng
ngày càng lớn ở ðài Loan, Úc, Nhật Bản Sản phẩm mỹ nghệ khảm trai, ốc,
mây tre ñan ñược tiêu thụ rộng khắp ở châu Âu Khách du lịch nước ngoài
thường bỏ ra hàng giờ, nhiều lần ñể ngắm nhìn và lựa chọn những món quà
ñặc sắc ñược làm từ ñất nung, cành tre, khúc gỗ, xương thú, sừng, thổ cẩm,
sợi ñay, bẹ ngô, kim loại ñơn sơ như cuộc sống ñời thường của người Việt
Nam nhưng rất có hồn.
+ ðặc ñiểm về tổ chức sản xuất trong lịch sử phát triển làng nghề truyền
thống, hình thức tổ chức sản xuất phổ biến nhất là hộ gia ñình. Ngày nay cùng
với quá trình phát triển kinh tế và công cuộc ñổi mới của ñất nước, ñã xuất
hiện nhiều hình thức tổ chức sản xuất mới:
- Xét theo hình thức sở hữu có các loại: Công ty TNHH, doanh nghiệp
tư nhân, hợp tác xã, hộ sản xuất
- Xét theo phương hướng sản xuất có: Các cơ sở chuyên sản xuất hàng
TTCN, các cơ sở vừa làm hàng TTCN vừa làm dịch vụ tiêu thụ sản phẩm, các
cơ sở vừa sản xuất hàng TTCN vừa sản xuất sản phẩm nông nghiệp.
cộng ðây là yếu tố tạo ñiều kiện cho quá trình sản xuất, khai thác và phát

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
11

huy tiềm năng sẵn có của mỗi làng nghề. ðảm bảo cho quá trình cung cấp
nguyên liệu sản xuất, tiêu thụ sản phẩm cũng như mở rộng quy mô sản xuất,
áp dụng các tiến bộ khoa học, công nghệ vào sản xuất, ñồng thời làm giảm
thiểu ONMT. Do vậy ở những nơi có cơ sở hạ tầng ñầy ñủ và ñồng bộ thì các
làng nghề truyền thống có ñiều kiện phát triển mạnh. Tuy nhiên hiện nay phần
lớn các làng nghề truyền thống còn ñang gặp rất nhiều khó khăn vì ñiều kiện
cơ sở hạ tầng còn yếu kém và chưa ñồng bộ.
- Thứ tư là nguồn nhân lực: Trong các làng nghề truyền thống có các
nghệ nhân, thợ thủ công giỏi, trình ñộ rất tinh xảo. Họ là những người tâm
huyết và gắn bó với nghề, ñặc biệt quan trọng trong việc truyền nghề, dạy
nghề, ñồng thời là người sáng tạo những sản phẩm ñộc ñáo. Hiện nay vẫn còn
nhiều nghệ nhân tâm huyết với nghề, muốn giữ gìn văn hóa dân tộc và truyền
thống của ông cha. Việc truyền nghề ñã không còn tuân theo các quy ñịnh
khắt khe như trong phường hội thời phong kiến, nhưng những bí quyết kỹ
thuật, mẫu mã sáng chế có giá trị kinh tế cao vẫn ñược bảo vệ ñể tránh bị cạnh
tranh. Vấn ñề ñào tạo nâng cao trình ñộ kỹ thuật còn nhiều hạn chế, chất
lượng nguồn lao ñộng chưa cao, trình ñộ chuyên môn và văn hóa thấp, nhất là
ñối với các chủ doanh nghiệp trong việc ñáp ứng nhu cầu ngày cao của thị
trường trong nước cũng như quốc tế.
- Thứ năm là trình ñộ kỹ thuật và công nghệ: Trong cơ chế thị trường
sự phát triển của làng nghề truyền thống ñã thể hiện cuộc cạnh tranh gay gắt
về năng suất, chất lượng, giá cả. Sản phẩm sản xuất ra chịu sự cạnh tranh gay
gắt từ các sản phẩm cùng loại trong nước cũng như nhập khẩu. ðặc biệt trong
giai ñoạn hội nhập kinh tế quốc tế như hiện nay, giao lưu thương mại mang
tính toàn cầu thì việc ứng dụng các thành tựu khoa học, công nghệ càng có tác

- Làng nghề góp phần xây dựng cuộc sống nông thôn mới và giải quyết
các vấn ñề xã hội phức tạp.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
13

2.1.2.4 Vấn ñề ONMT trong các làng nghề và ảnh hưởng của nó ñến sự phát
triển bền vững
Sau 20 năm ñổi mới, nền kinh tế nước ta ñã ñạt ñược những thành tựu hết
sức to lớn trên mọi lĩnh vực kinh tế - chính trị - xã hội. Nhờ những ñường lối, chủ
trương và chính sách ñúng ñắn của ðảng và Nhà nước nhằm thúc ñẩy phát triển
kinh tế, kinh tế tiểu thủ công nghiệp (TTCN) ở nông thôn cùng với xu thế hội
nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, LNTT ở
nước ta từng bước phát triển cả về lượng và chất: quy mô của các làng nghề
không ngừng ñược mở rộng, sản phẩm hàng hoá của các LNTT ñã có mặt ở khắp
mọi miền trong và ngoài nước.
Vai trò của các LNTT trong quá trình phát triển kinh tế nông thôn ngày
càng ñược khẳng ñịnh. Hàng năm, các LNTT ñã cung cấp cho hàng vạn lao ñộng
nông thôn có việc làm ổn ñịnh với mức thu nhập khá; làm tăng giá trị tổng sản
phẩm hàng hoá cho nền kinh tế; ña dạng hoá kinh tế nông thôn và thúc ñẩy
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH, HðH; bảo tồn giá trị văn
hoá dân tộc. Các kết quả ñó là bằng chứng cho một hướng ñi ñúng góp phần thúc
ñẩy phát triển kinh tế khu vực nông thôn.
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả ñạt ñược thì tình trạng ONMT trong các
LNTT những năm ñang trở thành một vấn ñề “nóng”. Tại ñây, tình trạng ONMT
ngày càng trở lên trầm trọng, thậm chí ở một số LNTT ñã ở mức báo ñộng như
các làng nghề tái chế chì, tái chế nhựa, sản xuất ñồ gỗ, làm bún bánh, nấu rượu
Tình trạng ONMT ngày càng cao này xuất phát từ những nguyên nhân cơ bản

cực mà LNTT ñã ñem lại như phát triển kinh tế, phát triển xã hội, làm cho xã hội
nông thôn Việt Nam ngày càng một khởi sắc thì tình trạng ONMT lại ảnh hưởng
không nhỏ ñến sức khoẻ của người dân. Nó không chỉ ảnh hưởng ñến thế hệ hiện
tại mà các thế hệ sau phải gánh chịu.
Như vậy, phát triển kinh tế - xã hội không ñúng mức ñã và ñang làm tổn hại
ñến lợi ích của thế hệ tương lai và ñiều này có nghĩa là không có phát triển bền
vững. ðảng và Nhà nước ta luôn luôn chú trọng và dành những quan tâm hàng
ñầu cho phát triển bền vững ñất nước - tất yếu của xã hội loài người thì việc phát

Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế
15

triển bền vững các LNTT cũng không nằm ngoài xu hướng ñó. Nhằm phát triển
bền vững làng nghề thì việc BVMT và giảm thiểu ONMT là những việc làm cấp
thiết và cần phải thực hiện ngay.

n 5 l

n TCCP

Có ít nhất một thông số
môi trường ñặc trưng
cho làng nghề
nh

hơn 2 l

n TCCP

Các số liệu ñặc
trưng môi trường
trong dòng thải
của làng nghề
Ô nhiễm nặng

Ô nhi

m trung bình

Ô nhi

m nh


Làng nghề không gây ô nhiễm


Môi trường không khí

CTR
Nhóm Làng nghề
Nặng

Nhẹ

TB

Nặng

Nhẹ TB Nặ
ng
Nhẹ

TB

Ươm tơ, dệt vải X X X

Chế biến lương thực,
thực phẩm
X X X
Tái chế phế liệu X X X
Thủ công mỹ nghệ X X X
Vật liệu xây dựng X X X
Nghề khác X X X

Nguồn: [16]


nhà kinh tế môi trường nêu ra là: cần phải ñạt ñược mức ô nhiễm tối ưu. Kinh

Trích đoạn Quản lý môi trường Sự cần thiết của việc nhà nước can thiệp vào giải quyết vấn ựề Thực tiễn của phát triển các làng nghề và kinh nghiệm của một số Tổ chức phân cấp bộ máy quản lý nhà nước về BVMT Thực hiện xã hội hoá công tác BVMT tại các làng nghề
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status