BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ðỖ THỊ DUNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ LÀNG NGHỀ
THEO HƯỚNG BỀN VỮNG TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN VĂN LÂM, TỈNH HƯNG YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM VĂN HÙNG
HÀ NỘI - 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược
Em xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy giáo, cô giáo trong
Bộ môn phân tích ñịnh lượng, ñặc biệt là thầy Phạm Văn Hùng người trực tiếp
hướng dẫn, giúp ñỡ em trong quá trình nghiên cứu ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn ðảng ủy HðND-UBND huyện Văn Lâm
cùng toàn thể bà con nhân dân trong làng nghề Tái chế nhựa – Minh Khai,
Chế biến gỗ - Lạc ðạo, ðúc ðồng – Lộng Thượng ở huyện Văn Lâm ñã tạo
ñiều kiện cho tôi tiếp cận và thu thập những thông tin cần thiết ñể làm sáng tỏ
mục tiêu nghiên cứu của ñề tài.
Tôi xin ñược cảm ơn tất cả bạn bè ñã chia xẻ, ñộng viên tôi trong suốt
quá trình học tập cũng như trong quá trình làm luận văn này.
Cuối cùng con muốn giành lời cảm ơn ñặc biệt nhất ñến với bố mẹ, anh
em và ñặc biệt là ông xã ñã giành tình yêu và nguồn ñộng viên an ủi lớn nhất.
Hà Nội, ngày 20 tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn
ðỗ Thị Dung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
2.3.3 Ý nghĩa của việc phát triển bền vững kinh tế làng nghề ñối với sự
phát triển kinh tế - xã hội 23
2.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự phát triển kinh tế làng nghề theo
hướng bền vững 24
2.4 Cơ sở thực tiễn 31
2.4.1 Chủ trương, Chính sách của ðảng và Nhà nước về phát triển các
làng nghề ở Việt Nam 31
2.4.2 Kinh nghiệm phát triển làng nghề từ các ñịa phương 34
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn huyện Văn Lâm 38
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên của huyện Văn Lâm 38
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội của huyện Văn Lâm 39
3.1.3 Thuận lợi và khó khăn 41
3.2 Phương pháp nghiên cứu 44
3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin 44
3.2.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 45
3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 46
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 48
4.1 Tổng quan các làng nghề ở huyện Văn Lâm 48
4.1.1 Quá trình phát triển làng nghề ở huyện Văn Lâm 48
4.1.2 Tình hình chung về làng nghề ở huyện Văn Lâm 50
4.2 Thực trạng phát triển kinh tế làng nghề ở huyện Văn Lâm 52
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… v
4.2.1 Phát triển về quy mô 52
4.2.2 Thị trường sản phẩm của làng nghề 57
4.2.3 Kết quả và hiệu quả của kinh tế làng nghề 61
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Nghĩa
CIEM - Central Institute for Economic
Management
: Viện Nghiên cứu quản lý Kinh tế
trung ương
CNH – HðH : Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa
CN – XD : Công nghiệp – xây dựng
CN - TTCN : Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp
CP : Cổ phần
CSSX : Cơ sở sản xuất
DNTN : Doanh nghiệp tư nhân
ðVT : ðơn vị tính
GD : Giáo dục
GTSX : Giá trị sản xuất
HTX : Hợp tác xã
ILO - International Labour Organization : Tổ chức lao ñộng Quốc tế
SIDA - Swedish International
Development Cooperation Agency
: Tổ chức hợp tác phát triển quốc tế
Thụy ðiển
SP : Sản phẩm
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
THPT : Trung học phổ thông
TTCN : Tiểu thủ công nghiệp
UBND : Ủy ban Nhân dân
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
1
1. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Cùng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế mới theo hướng CNH –
HðH thì cơ cấu kinh tế nông thôn cũng ñang có những bước tiến mạnh góp
phần quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta. Một trong
những nội dung trọng tâm của CNH – HðH nông nghiệp, nông thôn là khôi
phục và phát triển các làng nghề. Sự phát triển các làng nghề ở nông thôn ñã
góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập dân cư,
thúc ñẩy sự phát triển kinh tế làng quê, thu hẹp khoảng cách ñời sống giữa
thành thị và nông thôn, giữa nông nghiệp và công nghiệp, hạn chế di dân thúc
ñẩy phát triển hạ tầng nông thôn giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Mặt khác,
các sản phẩm của làng nghề không những ñáp ứng nhu cầu thị trường trong
nước mà còn xuất khẩu thu ngoại tệ, góp phần thúc ñẩy các ngành kinh tế khác
và tạo ñiều kiện thực hiện cơ giới hoá trong nông thôn.
Ngày nay, chính sách ñổi mới kinh tế và mở cửa của nước ta ñã tạo ñiều
kiện cho nhiều làng nghề ñược bảo tồn và phát triển, song song cũng có nhiều
làng nghề mới ra ñời. Vì vậy, việc xây dựng giải pháp phát triển kinh tế làng
nghề theo hướng bền vững ñặt ra nhiều vấn ñề quan tâm cho các nhà nghiên cứu.
Những năm qua, hoạt ñộng sản xuất của các làng nghề trên ñịa bàn huyện
Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên ñã thu ñược nhiều kết quả ñáng khích lệ, ñóng góp tích
cực vào sự nghiệp CNH – HðH nông nghiệp, nông thôn. Ngoài việc tăng thu
nhập cho các hộ gia ñình, các làng nghề còn tạo việc làm cho lao ñộng tại ñịa
phương. Tuy nhiên, các làng nghề ở huyện Văn Lâm ñược ñánh giá là không
nhiều, phát triển chậm, thậm chí bị mai một. Trong khi kinh tế thị trường phát
triển ngày càng mạnh mẽ, thị trường các sản phẩm làng nghề cạnh tranh ngày
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
ðánh giá thực trạng phát triển kinh tế làng nghề ở huyện Văn Lâm, từ
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 3
ñó ñề xuất những giải pháp nhằm thúc ñẩy sự phát triển kinh tế làng nghề trên
ñịa bàn nghiên cứu theo hướng bền vững.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Góp phần hệ thống hoá cơ sở lí luận và thực tiễn về phát triển kinh
tế làng nghề theo hướng bền vững.
(2) ðánh giá thực trạng và phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát
triển kinh tế làng nghề trên ñịa bàn huyện Văn Lâm.
(3) ðề xuất những giải pháp nhằm phát triển kinh tế làng nghề theo
hướng bền vững trên ñịa bàn huyện Văn Lâm.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Thế nào là làng nghề và phát triển kinh tế làng nghề theo hướng bền
vững?
(2) Vai trò của kinh tế làng nghề trong phát triển kinh tế nông thôn?
(3) Các nhân tố nào ảnh hưởng ñến sự phát triển kinh tế làng nghề theo
hướng bền vững?
(4) Tình hình phát triển kinh tế của các làng nghề trên ñịa bàn huyện
Văn Lâm như thế nào? ðánh giá sự phát triển kinh tế của các làng nghề theo
tiêu chí bền vững?
(5) Các nhân tố nào ảnh hưởng ñến sự phát triển kinh tế làng nghề theo
hướng bền vững trên ñịa bàn huyện Văn Lâm? ðánh giá những thuận lợi và
khó khăn của các làng nghề trên ñịa bàn huyện Văn Lâm?
(6) Làm thế nào ñể thúc ñẩy sự phát triển kinh tế làng nghề theo hướng
bền vững?
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
LÀNG NGHỀ THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
2.1 Làng nghề và kinh tế làng nghề
2.1.1 Khái niệm về làng nghề
Khái niệm về “làng nghề” ñược hiểu thông qua phân tích khái niệm
“làng” và “nghề”.
“Làng” – theo Từ ñiển tiếng Việt, là một khối người quần tụ ở một nơi
nhất ñịnh trong nông thôn. Làng là một tế bào xã hội của người Việt, là một
tập hợp dân cư chủ yếu theo quan hệ láng giềng. ðó là một không gian lãnh
thổ nhất ñịnh, ở ñó tập hợp những người dân quần tụ lại cùng sinh sống và
sản xuất [2].
Còn “nghề” có thể ñược hiểu là công việc mà người dân làm ñể kiếm
sống hàng ngày. Các nghề trong hoạt ñộng của làng nghề thường là thủ công,
TTCN, vì thế những sản phẩm làm ra luôn mang ñậm dấu ấn của chủ nhân
làm ra nó [2].
Như vậy, làng nghề là một làng ở nông thôn nhưng ngoài việc làm
nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi) còn có hoạt ñộng sản xuất thủ công,
TTCN, sản phẩm làm ra của họ ngoài việc ñáp ứng nhu cầu của bản thân, gia
ñình còn dùng ñể trao ñổi, buôn bán, do ñó sản phẩm từ làng nghề phải là
hàng hóa.
Năm 2006, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ñã ban hành
Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18 tháng 12 năm 2006 quy ñịnh nội
dung và các tiêu chí công nhận làng nghề, làng nghề truyền thống. Theo ñó:
“Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng hoặc các
ñiểm dân cư tương tự trên ñịa bàn một xã, thị trấn, có các hoạt ñộng ngành
nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau” [3].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế …………………………
7
nhiều nội dung cả về kinh tế, văn hóa, chính trị - xã hội,… nhưng bản chất rõ
nét nhất của làng nghề ñó là nội dung về kinh tế và mục tiêu kinh tế. Do ñó,
kinh tế làng nghề là sản xuất và thu nhập từ nghề chính của làng. Tuy nhiên
cách tiếp cận này chưa thể hiện rõ ñược bản chất kinh tế của làng nghề cũng
như chưa thể hiện ñược cơ chế vận hành, cũng như tính hiệu quả của kinh tế
làng nghề.
Như vậy, kinh tế làng nghề là một bộ phận, một mô hình của kinh tế
nông thôn, là thuộc tính của hệ thống kinh tế, thể hiện tính chất và trình ñộ
phát triển hệ thống kinh tế nông thôn mà hình thức biểu hiện của nó là tổ chức
theo làng còn bản chất kinh tế là sử dụng có hiệu quả các nguồn lực sẵn có ở
nông thôn. Quan niệm này thể hiện ñược quan hệ kinh tế làng nghề với nền
kinh tế nông thôn nhưng chưa thấy ñược cấu trúc, ñộng thái hoạt ñộng của nó.
Theo nghĩa rộng kinh tế làng nghề là một ñơn vị kinh tế trong nền kinh
tế quốc gia, là bộ phận của kinh tế nông thôn, theo nghĩa hẹp là sự phân tích,
ñánh giá về hoạt ñộng của các ñơn vị kinh tế nghề trong các làng nghề.
Có quan niệm cho rằng, kinh tế làng nghề là một thiết chế kinh tế ở
nông thôn, xem xét mặt kinh tế (hay các mối quan hệ kinh tế của các chứa
nhiều hình thức tổ chức kinh tế cơ sở, cùng tiến hành sản xuất kinh doanh
một hoặc một số nghề tiểu thủ công nhất ñịnh và ñược tổ chức trong phạm vi
một làng).
Theo tiêu chí làng nghề xem xét làng nghề ở tiêu chí kinh tế là lao ñộng
và giá trị sản xuất từ trong làng nghề. Như vậy, khi ñề cập tới làng nghề mà
lòng cốt là vấn ñề kinh tế hay cũng chính là nói tới kinh tế làng nghề. Tuy
nhiên khi xem xét kinh tế làng nghề người ta thường hay ñặt nó trong sự phát
triển bền vững ñể phân tích ñánh giá, khi ñó nó lại bao hàm cả góc ñộ môi
trường và xã hội.
Làng nghề luôn giữ một vai trò quan trọng trong quá trình CNH - HðH
nông nghiệp, nông thôn. Tại ðại Hội ðảng Cộng Sản Việt Nam lần thứ VII
nêu rõ: “ Phát triển các ngành nghề, làng nghề truyền thống và các ngành
nghề mới bao gồm tiểu thủ công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất
khẩu,…” ðại hội IX tiếp tục nhấn mạnh: “ Phát triển mạnh công nghiệp và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 9
dịch vụ nông thôn, hình thành các khu vực tập trung công nghiệp, các ñiểm
công nghiệp ở nông thôn, các làng nghề gắn với thị trường xuất khẩu,…”.
ðến ðại hội XI cũng nhấn mạnh: “phát huy hiệu quả các khu, cụm công
nghiệp và ñẩy mạnh phát triển công nghiệp theo hình thức cụm, nhóm sản
phẩm tạo thành các tổ hợp công nghiệp với quy mô lớn và hiệu quả cao, hoàn
thành việc xây dựng các khu công nghệ cao,… phải thật sự coi trọng chất
lượng, hiệu quả tăng trưởng và phát triển bền vững,…” [22].
ðảng và Nhà nước cũng ñã khẳng ñịnh làng nghề là bộ phận không thể
thiếu của nền nông nghiệp nước ta. Trên tinh thần ñó, Nhà nước ñã ban hành
nhiều chính sách pháp luật có liên quan ñến sự phát triển kinh tế làng nghề
như: Luật ðất ñai, Chính sách Sử dụng ñất nông nghiệp, Luật Doanh nghiệp,
Luật ðầu tư,… các chính sách tín dụng, chính sách ñầu tư, ñặc biệt là Quyết
ñịnh số 132/2000 Qð/TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một
số chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn. Theo ñó, vai
trò của việc phát triển kinh tế làng nghề ở nông thôn như sau:
2.2.1 Vai trò ñối với người lao ñộng
Dân số nước ta chủ yếu là dân cư ở nông thôn, với lực lượng lao ñộng
dồi dào nhưng vốn ít, ñất ñai canh tác hạn chế ñã làm dôi thừa một lực lượng
lao ñộng ñáng kể ở nông thôn, với tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn Việt Nam
là 19,30%. Thời gian qua, nhà nước ñã ban hành nhiều chính sách và thực
từ sản xuất thuần nông.
2.2.2 Thúc ñẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn
Quá trình phát triển kinh tế làng nghề ở nông thôn là nhân tố quan
trọng thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng gia tăng giá
trị sản xuất của các ngành sản xuất phi nông nghiệp ở nông thôn (như ngành
TTCN, ngành dịch vụ) trong cơ cấu kinh tế và giảm tỉ trọng của ngành sản
xuất nông nghiệp. Cùng với sự phát triển của các làng nghề ở nông thôn thì cơ
cấu kinh tế nông thôn từng bước chuyển dịch theo hướng CNH-HðH, cụ thể:
Một là: phát triển kinh tế làng nghề ở nông thôn ñóng vai trò quan
trọng trong việc thúc ñẩy sản xuất từ quy mô nhỏ lẻ, mang tính tự cung tự cấp
sang quy mô ngày càng lớn. ðồng thời tạo ñiều kiện thuận lợi cho việc tiếp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 11
nhận công nghệ sản xuất mới, ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường.
Hai là: kinh tế làng nghề phát triển cũng thể hiện làng nghề ngày một
phát triển, ñiều ñó tạo ñiều kiện cho sự ra ñời của một ñội ngũ lao ñộng có
trình ñộ tay nghề ngày càng cao. ðây là ñiều kiện tất yếu ñể tiếp nhận công
nghệ sản xuất tiên tiến, tạo khối lượng hàng hóa lớn, chất lượng cao.
Ba là: khi kinh tế làng nghề phát triển sẽ xuất hiện thêm nhiều loại hình
doanh nghiệp bao gồm: hệ thống cơ sở sản xuất sản phẩm làng nghề và hệ
thống dịch vụ (gồm các yếu tố ñầu vào và tiêu thụ sản phẩm cho làng nghề).
Quá trình ñó sẽ dẫn ñến sự chuyển dịch cơ cấu lao ñộng nông thôn từ thuần
nông sang phát triển công nghiệp và dịch vụ.
2.2.3 Gia tăng giá trị sản phẩm của ñịa phương
Kinh tế làng nghề phát triển, tạo ñiều kiện huy ñộng tối ña mọi nguồn
lực sẵn có ở khu vực nông thôn như: nguồn nguyên vật liệu, mặt bằng ñất ñai,
nguồn lực cơ sở vật chất kỹ thuật, tiềm năng vốn, vào sản xuất. Do vậy, sản
Phát triển kinh tế làng nghề là yếu tố quan trọng ñể duy trì và phát triển
bền vững làng nghề. Từ xa xưa, lịch sử văn hóa Việt Nam luôn gắn liền với
lịch sử phát triển làng nghề, “Mỗi làng nghề là một ñịa chỉ văn hóa, nó phản
ánh nét văn hóa ñặc trưng của từng ñịa phương, của từng vùng”. Làng nghề
luôn thể hiện những nét văn hóa ñộc ñáo, mỗi sản phẩm mang tính ñặc trưng
riêng của từng làng nghề, theo thời gian một số sản phẩm ñã vượt qua giá trị
văn hóa ñơn thuần góp phần làm nên bản sắc văn hóa dân tộc. Có ñược thành
quả như vậy là nhờ sự kết tinh, hội tụ qua lao ñộng của các thế hệ cha truyền
con nối, cứ mỗi thế hệ lại sinh ra một nét ñộc ñáo.
Thêm vào ñó, làng nghề truyền thống còn là nơi tổ chức các lễ hội
thường niên ñể tưởng nhớ và bày tỏ lòng biết ơn với các vị tổ nghề, nhắc nhở
thế hệ sau lòng tôn kính, tự hào với những giá trị nghề nghiệp mà ông cha ñể
lại và khuyến khích kế tục nghề sang các thế hệ sau. Chẳng hạn, làng nghề
Gốm Bát Tràng lễ hội thường diễn ra từ 14 ñến 22 tháng 2 âm lịch hàng năm
với việc tế tự ở ñình ở văn chỉ, rước lễ trên sông và quanh làng, các cuộc thi
văn, thơ và ñặc biệt là thi tay nghề, thử tài,… ðây là nét sinh hoạt văn hóa rất
sôi ñộng, ñiều ñó thể hiện giá trị văn hóa truyền thống, ñặc biệt là dấu ấn văn
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 13
hóa dân gian.
Làng nghề không chỉ ñơn thuần làm ra các sản phẩm hàng hóa, mà còn
là nơi bảo tồn giữ gìn giá trị văn hóa tinh thần: phản ánh sinh ñộng lối sống và
nếp sống giàu tính nhân văn. Trong ñiều kiện mở cửa và hội nhập các sản phẩm
làng nghề còn góp phần quảng bá văn hóa việt Nam với du khách nước ngoài.
Ngược lại, ñây cũng là cơ hội ñể khôi phục và phát triển các làng nghề truyền
thống, nhất là các sản phẩm có tính ñặc trưng cho bản sắc văn hóa Việt Nam.
2.2.6 Tạo ñiều kiện thúc ñẩy xây dựng nông thôn Việt Nam mới hiện ñại
thời gian dài và ổn ñịnh. Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay
ít, còn tốc ñộ tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời
kỳ (ñây là tiêu thức phản ánh sự biến ñổi về lượng của nền kinh tế).
Hai là sự biến ñổi cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ, thể hiện ở tỷ trọng
của các ngành dịch vụ và công nghiệp trong GNP tăng lên, tỷ trọng nông
nghiệp ngày càng giảm xuống. Nội dung này phản ánh chất lượng tăng
trưởng, trình ñộ kỹ thuật của nền sản xuất ñể có thể ñảm bảo cho sự tăng
trưởng kinh tế bền vững (ñây là tiêu thức phản ánh sự biến ñổi về chất của
nền kinh tế).
Ba là mức ñộ thoả mãn các nhu cầu cơ bản của xã hội thể hiện bằng sự
tăng lên của thu nhập thực tế, chất lượng giáo dục, y tế, mức sống, trình ñộ
dân trí, tuổi thọ bình quân, chăm sóc sức khoẻ, dân số và việc làm, Với
những nội dung trên, phát triển kinh tế bao hàm các yêu cầu cụ thể là:
+ Mức tăng trưởng kinh tế phải lớn hơn mức tăng dân số.
+ Sự tăng trưởng kinh tế phải dựa trên cơ cấu kinh tế hợp lý, tiến bộ ñể
ñảm bảo tăng trưởng bền vững.
+ Tăng trưởng kinh tế phải ñi ñôi với công bằng xã hội, tạo ñiều kiện
cho mọi người có cơ hội ngang nhau trong ñóng góp và hưởng thụ kết quả
của tăng trưởng kinh tế.
+ Chất lượng sản phẩm ngày càng cao, phù hợp với sự biến ñổi nhu cầu
của con người và xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái.
Như vậy, phát triển kinh tế có nội dung và ý nghĩa khá toàn diện, nó
bao hàm mối quan hệ biện chứng giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ………………………… 15
Tuy nhiên, mặt trái của phát triển kinh tế như: ô nhiễm môi trường, cạn kiệt
tài nguyên thiên nhiên, ñã ảnh hưởng rất lớn ñến sức khỏe con người. Hiện
16
ninh - quốc phòng. Giữa các nhóm mục tiêu này luôn có mối quan hệ mật
thiết với nhau, trong ñó 3 nhóm mục tiêu lớn (kinh tế, xã hội, môi trường)
là nội dung cơ bản của phát triển bền vững (sơ ñồ 2.1).
Bền vững về kinh tế: ñòi hỏi nền kinh tế phải tăng trưởng GNP và GDP bình
quân ñầu người cao; cơ cấu kinh tế phải hợp lý, ñảm bảo cho tăng trưởng GDP ổn
ñịnh; lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chí phấn ñấu cho tăng trưởng. ðây là nội
dung trọng tâm, quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của ngành. Nhiệm vụ trọng tâm là
nâng cao hiệu quả kinh tế, quy mô sản xuất hợp lý, tổ chức sản xuất khoa học, phù
hợp với ñiều kiện sản xuất của ngành, trên cơ sở tiết kiệm chi phí, lựa chọn ñầu vào
tối ưu ñể giảm giá thành sản xuất, không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, ñảm
bảo các quy trình sản xuất, chế biến, tiêu thụ và củng cố thương hiệu sản phẩm.
Sơ ñồ 2.1. Các nhân tố ñảm bảo sự phát triển bền vững
PHÁT RIỂN
BỀN VỮNG
M
ỤC TI
nhân văn và công bằng xã hội, bảo ñảm ñời sống vật chất và tinh thần cho
mọi người dân, duy trì và phát huy tính ña dạng và bản sắc văn hóa dân tộc
nhưng không ngừng nâng cao trình ñộ văn minh. Quá trình ñó bao gồm: mở
rộng các cơ hội lựa chọn cho mọi người; nâng cao năng lực lựa chọn cho mọi
người; mọi người cùng tham gia vào quá trình phát triển và mọi người cùng
ñược hưởng lợi từ quá trình phát triển này.
Bền vững về môi trường: ñối với từng cá nhân cũng như cả loài người,
môi trường có 3 chức năng: là không gian sinh tồn của con người; là nơi cung
cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt ñộng sản xuất của con người;
là nơi chứa ñựng, xử lý, tái chế các phế thải của con người. Vì thế, môi trường
bền vững là môi trường luôn luôn thay ñổi nhưng vẫn ñảm bảo thực hiện cả
ba chức năng nói trên.
Ngoài ra trong từng vấn ñề cụ thể, bền vững cần phải ñược bổ sung yếu
tố về thể chế chính sách và ñảm bảo an ninh – quốc phòng.
Xuất phát từ khái niệm “Phát triển kinh tế” và “Phát triển bền vững”
thì chúng ta có thể hiểu về “Phát triển bền vững kinh tế làng nghề” như sau:
“Phát triển bền vững kinh tế làng nghề là bảo ñảm sự tăng trưởng kinh tế ổn
ñịnh, ñạt hiệu quả cao trong các làng nghề, gắn liền với việc bảo vệ môi
trường, ñảm bảo trật tự an toàn xã hội và nâng cao ñời sống của người dân
trên ñịa bàn có làng nghề”. Khái niệm này ñược ñặt ra trong khuôn khổ quan
niệm về phát triển bền vững kinh tế của ñất nước và mang yếu tố ñặc thù của
các làng nghề.