BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
------------------ ðẶNG THỊ THÚY
PHÁT TRIỂN KINH TẾ TRANG TRẠI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGÔ THỊ THUẬN
HÀ NỘI - 2011
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
ngoài trường.
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Kinh
tế & Phát triển nông thôn - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã hết lòng
giúp ñỡ và truyền ñạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình
học tập tại trường.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới cô giáo
PGS.TS.Ngô Thị Thuận, giảng viên Bộ môn Phân tích ñịnh lượng - Khoa
Kinh tế & Phát triển nông thôn - Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội ñã tận
tình hướng dẫn, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện ñề tài.
Qua ñây tôi xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các chủ trang trại, cán bộ
và nhân dân huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi
trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia ñình, bạn bè ñã
ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu ñề tài.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 11 năm 2011
Tác giả ðặng Thị Thúy
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
iii
MỤC LỤC
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các từ viết tắt v
Danh mục bảng vi
Tân Yên theo hướng bền vững 86
4.2.1 Phát triển về số lượng trang trại 86
4.2.2 Phát triển quy mô các trang trại 89
4.2.3 Phát triển về chất lượng các trang trại 90
4.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế trang trại trên ñịa bàn
huyện Tân Yên theo hướng bền vững 99
4.3.1 Thị trường tiêu thụ sản phẩm 99
4.3.2 Các rủi ro trong sản xuất kinh doanh 101
4.3.3 Chính sách Nhà nước 102
4.3.4 Cơ sở hạ tầng 105
4.3.5 Các yếu tố về thời tiết, khí hậu, dịch bệnh 107
4.3.6 ðiều kiện sản xuất của trang trại 108
4.3.7 Phân tích ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội và thách thức trong phát triển
kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên ñịa bàn huyện Tân Yên 111
4.4 Một số giải pháp phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên
ñịa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang 114
4.4.1 Căn cứ ñề xuất giải pháp 114
4.4.2 Giải pháp phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững 116
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 123
5.1 Kết luận 123
5.2 Kiến nghị 125
TÀI LIỆU THAM KHẢO 127
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BQ Bình quân
ðVT ðơn vị tính
NN Nông nghiệp
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Tân Yên qua 3 năm (2008 -
2010) 39
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Tân Yên qua 3 năm (2008 -
2010) 41
3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Tân Yên qua 3 năm (2008-
2010 47
3.4 Phân bố mẫu ñiều tra 50
3.5 Bảng phân tích SWOT 52
4.1 Loại hình và cơ cấu các trang trại của huyện Tân Yên 2008 – 2010 55
4.2 Sự thay ñổi các nguồn lực sản xuất của các trang trại 2008 - 2010 56
4.3 Thông tin chung về các trang trại ñiều tra năm 2010 59
4.4 Tình hình ñất ñai của các trang trại ñiều tra năm 2010 61
4.5 Lao ñộng của các trang trại ñiều tra, 2010 64
4.6 Tình hình vốn sản xuất kinh doanh của các trang trại, 2010 65
4.7 Cơ sở vật chất của các trang trại, 2010 67
4.8 Công tác thú y ở các trang trại ñiều tra, 2010 71
4.9 Diện tích gieo trồng một số cây trồng chính của trang trại 71
4.10 Sản lượng một số cây trồng chính của trang trại 72
4.11 Quy mô chăn nuôi một số giống vật nuôi chủ yếu của trang trại 73
4.12 Sản lượng một số giống vật nuôi chính của trang trại 74
4.13 Dạng sản phẩm và thị trường tiêu thụ của các trang trại 75
4.14 Chi phí sản xuất kinh doanh của trang trại năm 2010 76
4.15 Doanh thu từ các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của trang trại, 2010 79
4.16 Thu nhập từ các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của trang trại, 2010 80
4.17 Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các trang trại, năm 2010 81
4.18 Hiểu biết của chủ trang trại về các quy trình sản xuất mới 91
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
4.4 Ý kiến của người dân sống xung quanh trang trại 98
4.5 Ý kiến của chủ trang trại về thị trường nông sản 100
4.6 Ý kiến của chủ trang trại về chính sách ñất ñai 103
4.7 Ý kiến của chủ trang trại về hệ thống chuồng trại 110
DANH MỤC CÁC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Bản ñồ hành chính huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang 36
4.1 Trang trại thủy sản kết hợp trồng trọt ở Tân Yên 77
4.2 Chợ ở huyện Tân Yên 107
4.3 Mô hình trang trại tổng hợp ở huyện Tân Yên 109
4.4 Tổ chức mối quan hệ giữa các tổ chức dịch vụ và trang trại 118 Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
1
PHẦN I. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Kinh tế trang trại ñã có từ lâu và trải qua nhiều bước thăng trầm trong lịch
sử. Sau khi thực hiện chủ trương khoán ñến hộ gia ñình và sau Luật ðất ñai (1993)
quy ñịnh người lao ñộng, hộ gia ñình có các quyền trong sử dụng ñất ñã làm xuất
hiện và phát triển trở lại mô hình trang trại. Từ ñó, trang trại ñã sớm phát huy những
ưu thế của mình ñó là vừa có ñiều kiện làm tăng năng suất lao ñộng, tăng năng suất
trên một ñơn vị diện tích, vừa có khả năng khai thác hữu hiệu lợi thế của từng vùng
lãnh thổ. Nhờ vậy có thể sản xuất ra hàng loạt sản phẩm với chi phí thấp nhất. Trên
cơ sở ñó thúc ñẩy tăng trưởng cả thị trường ñầu ra lẫn thị trường ñầu vào trong sản
xuất nông nghiệp, giúp giải quyết tốt những mục tiêu, nhu cầu mới không ngừng
hướng phát triển kinh tế trang trại trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện ñại hóa”, tác
giả ðặng Thị Tuyết thanh; Thực trạng và giải pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh
tế trang trại tại ñịa bàn huyện huyện ðồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên”, tác giả Trần Lệ
Thị Bích Hồng ... Những nghiên cứu trên chủ yếu mới ñề cập ñến vấn ñề lý luận,
thực trạng và các giải pháp phát triển kinh trang trại nói chung nhưng còn rất ít chưa
liên quan nhiều ñến vấn ñề phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững.
Tân Yên là huyện miền núi nằm ở phía tây tỉnh Bắc Giang, có tổng diện tích
ñất tự nhiên hơn 20.000 ha, có nhiều tiềm năng ñể phát triển kinh tế trang trại nhưng
những trang trại của Tân Yên còn nhỏ lẻ, manh mún, thiết bị sản xuất vẫn còn lạc
hậu, thô sơ, ñầu tư cho phát triển kinh tế trang trại còn hạn chế, sự phát triển không
ổn ñịnh qua các năm. Vấn ñề ñặt ra mà các trang trại quan tâm ñó là làm thế nào
khai thác và sử dụng ñất ñai, lao ñộng, tiền vốn một cách có hiệu quả và bền vững
ñể phát triển kinh tế trang trại?
ðể góp phần làm rõ vấn ñề trên tôi lựa chọn ñề tài: “Phát triển kinh tế trang
trại theo hướng bền vững trên ñịa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng, các yếu tố ảnh hưởng mà tìm ra những giải
pháp chủ yếu nhằm phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên ñịa bàn
huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- ðề tài góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển kinh
tế trang trại theo hướng bền vững;
- ðánh giá thực trạng phát triển kinh tế trang trại trên ñịa bàn huyện Tân
Yên, tỉnh Bắc Giang những năm qua;
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế trang trại theo hướng
bền vững trên ñịa bàn huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang;
phát triển kinh tế trang trại (cơ chế chính sách, ñiều kiện nội tại của các trang trại và
các ñiều kiện khách quan tác ñộng hạn chế tới sự phát triển. Những tiềm ẩn chưa
ñược khai thác cần ñược ñưa vào phục vụ cho sự phát triển của các trang trại ở
huyện);
- Giải pháp chủ yếu nhằm thúc ñẩy và phát triển kinh tế trang trại tại huyện
theo hướng bền vững.
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
5
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
KINH TẾ TRANG TRẠI THEO HƯỚNG BỀN VỮNG
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững
2.1.1 Lý luận về phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững
2.1.1.1 Tăng trưởng và phát triển
* Tăng trưởng:
Tăng trưởng là một vấn ñề ñang ñược quan tâm nhất hiện nay của các quốc
gia trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng.
Tăng trưởng ñược hiểu là sự gia tăng về mặt số lượng của một sự vật nhất
ñịnh. Trong nền kinh tế, tăng trưởng ñược thể hiện sự gia tăng hơn trước về sản
phẩm hay số lượng ñầu ra của một quá trình sản xuất hay hoạt ñộng.
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng của tổng sản phẩm quốc nội (Gross
Domestic Products, GDP) hay tổng sản sản phẩm trong nước là giá trị tính bằng tiền
của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng ñược sản xuất, tạo ra trong phạm vi một
nền kinh tế trong một thời gian nhất ñịnh (thường là một năm tài chính) hoặc tổng
sản phẩm quốc gia (Gross National Products, GNP) là giá trị tính bằng tiền của tất
cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng ñược tạo ra bởi công dân một nước trong một
thời gian nhất ñịnh (thường là một năm). Tổng sản phẩm quốc dân bằng tổng sản
phẩm quốc nội cộng với thu nhập ròng hoặc thu nhập bình quân ñầu người trong
một thời gian nhất ñịnh. Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay ñổi về lượng của nền
2.1.1.2 Phát triển bền vững
Phát triển bền vững là sự phát triển về mọi mặt trong hiện tại mà vẫn phải
bảo ñảm sự tiếp tục phát triển trong tương lai. Phát triển bền vững ñang là mục tiêu
hướng tới của nhiều quốc gia. Mỗi quốc gia sẽ dựa theo ñặc thù kinh tế, xã hội,
chính trị, ñịa lý, văn hoá…riêng của mình ñể hoạch ñịnh chiến lược phù hợp nhất.
Ngày nay khái niệm bền vững phải nhằm hướng tới: bền vững về kinh tế, bền vững
về chính trị, xã hội và bền vững về môi trường. Nó phản ánh xu thế của thời ñại và
ñịnh hướng tương lai của loài người. Cho ñến nay có rất nhiều ñịnh nghĩa về sự
phát triển bền vững, trong ñó ñịnh nghĩa ñược nhắc ñến nhiều nhất là ñịnh nghĩa của
Uỷ ban Thế giới (WCED - World commission on the Environment and
Development) về Môi trường & Phát triển ñưa ra năm 1987: “Phát triển bền vững là
sự phát triển ñáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại ñến khả năng ñáp ứng
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
7
nhu cầu của thế hệ tương lai”(Giáo trình Kinh tế tài nguyên môi trường 2006, tr 24).
•
••
•
ðịnh nghĩa của FAO - 1989 về phát triển bền vững:
"Phát triển bền vững là việc quản lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, ñịnh
hướng những thay ñổi công nghệ và thể chế theo một phương thức sao cho ñạt ñến
ñộ thoả mãn một cách liên tục những nhu cầu của con người, của thế hệ hôm nay và
mai sau”. Sự phát triển bền vững như vậy trong lĩnh vực nông nghiệp chính là sự
bảo tồn ñất nước, các nguồn gen ñộng vật và thực vật, không làm suy thoái môi
trường, là kỹ thuật thích hợp, kinh tế sống ñộng và ñược xã hội tiếp nhận.
•
••
•
Khái niệm của Herman Daly, 1973 (World Bank):
ngày càng cao của xã hội thì ñòi hỏi các hộ nông dân phải sản xuất theo hướng hàng
hóa, tập trung với quy mô lớn và hình thành nên các nông trại hay trang trại như
ngày nay.
Trong những năm gần ñây, kinh tế trang trại ở nước ta có xu hướng phát
triển nhanh chóng cả về số lượng và chất lượng trên nhiều ñịa phương. Chính vì
vậy, việc nghiên cứu, tìm hiểu các khái niệm và nội dung của trang trại, kinh tế
trang trại là cần thiết ñể có ñược những nhận thức ñúng ñắn trong công việc ñánh
giá ñúng thực trạng phát triển của nó.
Trong từ ñiển Việt, trang trại ñược hiểu một cách khái quát là: “ Trại lớn sản
xuất nông nghiệp”. Trên thế giới ñều dùng phổ biến từ farm (tiếng Anh) và feme
(tiếng Pháp) mà các từ ñiển Anh – Việt của ta ñều dịch là trang trại và các văn kiện
của ðảng ñều dùng thuật ngữ “ trang trại”. Trong các tài liệu nghiên cứu về kinh tế
trang trại thường gắn với ngành sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp gọi là “ nông trại”,
“ lâm trại”, “ngư nghiêp” ñể phân biệt chuyên ngành sản xuất.
Hiện nay, trong các tài liệu nghiên cứu khoa học kinh tế, trang trại và kinh tế
trang trại ñược nhìn nhận dưới nhiều quan ñiểm khác nhau, thể hiện rõ qua các khái
niệm.
Trang trại là một ñơn vị kinh tế hộ gia ñình có tư cách pháp nhân, ñược Nhà
nước giao quyền sử dụng một số diện tích ñất ñai, rừng, biển hợp lý: ñể tổ chức lại
quá trình sản xuất nông, lâm nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá; tích
cực áp dụng các tiến bộ kỹ thuật và cộng nghệ mới nhằm cung ứng ngày càng nhiều
sản phẩm hàng hoá có chất lượng cao hơn cho nhu cầu trong nước và xuất khẩu;
nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội của từng ñơn vị diện tích, góp phần xoá ñói giảm
nghèo, nâng cao mức sống và chất lượng cuộc sống của mọi người tham gia
(Nguyễn ðiền, Trần ðức, Nguyễn Huy Năng, 1993).
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
9
Trang trại gia ñình, thực chất là kinh tế hộ sản xuất hàng hoá với quy mô lớn,
sử dụng lao ñộng tiền vốn của gia ñình là chủ yếu ñể sản xuất kinh doanh có hiệu
với mục ñích là sản xuất hàng hóa trên cơ sở tự chủ về ruộng ñất, tư liệu sản xuất
của hộ gia ñình, tự hạch toán và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh.
Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất tiến bộ, hiệu quả và phù hợp
với ñặc ñiểm và hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp, do ñó ñây là hình
thức tổ chức phổ biến trong nông nghiệp và không chỉ ñược phát triển ở các nước
công nghiệp mà còn ñược phát triển ở tất cả các nước trên thế giới (Pháp luật về
trang trại, 2005).
Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế - hình thức tổ chức sản xuất
kinh doanh trong nông nghiệp (hiểu nông nghiệp theo nghĩa rộng bao gồm nông, lâm,
ngư nghiệp) phổ biến ñược hình thành và phát triển trên nền tảng kinh tế nông hộ. Quá
trình hình thành và phát triển kinh tế trang trại có gắn với sự tích tụ tập trung các yếu tố
sản xuất kinh doanh ñất ñại, lao ñộng, tư liệu sản xuất - vốn, khoa học công nghệ, ñể
nâng cao năng lực sản xuất và sản xuất ra nhiều sản phẩm hàng hoá với năng suất, chất
lượng và hiệu quả cao (Hội Khoa học kinh tế Việt Nam, 2000).
Kinh tế trang trại là hình thức tổ chức sản xuất hàng hoá lớn trong nông, lâm, ngư
nghiệp của các thành phần kinh tế khác nhau ở nông thôn, có sức ñầu tư lớn, có năng lực
quản lý trực tiếp quá trình sản xuất kinh doanh, có phương pháp tạo ra sức sinh lời cao
hơn bình thường trên ñồng vốn bỏ ra; có trình ñộ ñưa những thành tựu khoa học công
nghệ mới kết tinh trong hàng hoá tạo ra sức cạnh tranh cao hơn trên thị trường xã hội,
mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cao (Hội Khoa học kinh tế Việt Nam, 2000).
2.1.1.4 Phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững
ðể phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững ñó là việc phát triển kinh tế
phải ñảm bảo ñược hiệu quả về mặt kinh tế, xã hội, môi trường cụ thể như sau :
* Hiệu quả kinh tế: Yếu tố kinh tế ñóng vai trò quan trọng trong phát triển
bền vững. Nó thúc ñẩy sự phát triển của cả hệ thống kinh tế, tạo cơ hội tiếp xúc với
những nguồn tài nguyên một cách thuận lợi và quyền sử dụng những nguồn tài
nguyên thiên nhiên ñược chia sẻ một cách bình ñẳng. Yếu tố ñược chú trọng ở ñây
phải là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập trung mang
lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho phép của hệ sinh thái cũng như
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
phát triển với vấn ñề giải quyết ñói nghèo, sử dụng ñất ñai hiệu quả, bảo vệ và phát
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
12
triển vốn rừng, chống sa mạc hoá, phát triển bền vững nông nghiệp - nông thôn, duy
trì và phát triển sự ña dạng sinh học…
Như vậy ñể phát triển kinh tế trang trại một cách bền vững không chỉ dừng
lại ở việc phát triển về mặt kinh tế mà chúng ta cần giải quyết một cách cân ñối các
vấn ñề về môi trường và phát triển cùng một lúc.
2.1.3 Mục tiêu phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững
Theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13 tháng 4 năm 2011 của
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thay cho Thông tư số 74/2003/TT-BNN,
ngày 04/7/2003. Qua ñó, quy ñịnh về tiêu chí xác ñinh kinh tế trang trại như sau:
- Một hộ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản ñược xác
ñịnh là trang trại phải ñạt một trong hai tiêu chí về giá trị sản lượng hàng hoá; dịch
vụ bình quân một năm, hoặc quy mô sản xuất phải tương ñối lớn và vượt trội so với
kinh tế nông hộ tương ứng với từng ngành sản xuất và vùng kinh tế.
- ðối với hộ sản xuất, kinh doanh tổng hợp có nhiều loại sản phẩm hàng hoá
của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản thì tiêu chí ñể xác ñịnh trang trại
là giá trị sản lượng hàng hoá, dịch vụ bình quân một năm.
Cá nhân, hộ gia ñình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
ñạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn ñiều kiện sau:
1. ðối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải ñạt:
a) Có diện tích trên mức hạn ñiền, tối thiểu:
- 3,1 ha ñối với vùng ðông Nam Bộ và ðồng bằng Sông Cửu Long;
- 2,1 ha ñối với các tỉnh còn lại.
b) Giá trị sản lượng hàng hóa ñạt 700 triệu ñồng/năm.
2. ðối với cơ sở chăn nuôi phải ñạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu
ñồng/năm trở lên;
3. ðối với cơ sở sản xuất lâm nghiệp phải có diện tích tối thiểu 31 ha và giá trị sản
quy mô sản xuất tập trung và quy hoạch những vùng nguyên liệu ổn ñịnh... Như
vậy, ñòi hỏi chủ trang trại phải có năng lực tốt kể cả cơ sở vật chất, vốn... và năng
lực ñiều hành theo cơ chế thị trường.
Như vậy theo tiêu chí của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn thì mới ñưa ra
ñược các tiêu chí ñể xác ñịnh kinh tế trang trại về mặt kinh tế nhưng ñể phát triển
kinh tế trang trại trại theo hướng bền vững thì phải ñảm bảo ở cả 3 mặt là kinh tế, xã
Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế ……………………………
14
hội, môi trường tức là mở rộng qui mô với cơ cấu hợp lý, không ngừng nâng cao
năng suất chất lượng và thực hiện hài hoà 3 mục tiêu: kinh tế, xã hội, môi trường.
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền
vững
2.1.4.1 Những nhân tố khách quan
a. Th
a. Tha. Th
a. Thị tr
ị trị tr
ị trư
ưư
ường ti
ờng tiờng ti
ờng tiêu th
êu thêu th
êu thụ sản phẩm
ụ sản phẩmụ sản phẩm
ụ sản phẩm
Sản phẩm nông nghiệp có ñặc ñiểm khi tiêu thụ là sản phẩm tươi sống, khó
khăn cho việc bảo quản, sản phẩm nông nghiệp mang tính mùa vụ và có ñặc ñiểm là
cung muộn không thể ñáp ứng một cách ngay lập tức, vì ñối tượng sản xuất nông
ề ñất ñai
Hiện nay Chính phủ ñã có những quyết sách ñổi mới và thuận lợi nhiều cho
phát triển kinh tế trang trại như chính sách giao ñất, giao rừng, dồn ñiền, ñổi thửa, ñiều
này tạo ñà cho sự phát triển kinh tế trang trại một cách vững chắc và lâu dài. Bên cạnh
ñó nền kinh tế nông nghiệp nước ta trước ñây quá nghèo nàn lạc hậu; chính vì vậy mà
việc cải tạo lại những bờ vùng bờ thửa sau khi dồn ñiền ñổi thửa là vô cùng khó khăn
và tốn kém, gây không ít trở ngại cho các chủ trang trại về vấn ñề vốn và lao ñộng.
c
cc
c-
--
-Chính sách v
Chính sách vChính sách v
Chính sách về tín dụng
ề tín dụngề tín dụng
ề tín dụng
Nhà nước ñã thành lập các hệ thống ngân hàng từ trung ương ñến ñịa
phương, ñặc biệt là hệ thống ngân hàng nông nghiệp ñể phục vụ cho việc phát triển
kinh tế nông nghiệp ngày càng tiến xa hơn và vững chắc. Bên cạnh hệ thống ngân
hàng rất lớn, xong việc kinh doanh tiền tệ, và việc bảo tồn vốn là ñiều tiên quyết lại
từ phía ngân hàng. Chính ñiều này gây không ít khó khăn khi các nhà ñầu tư vào
kinh tế trang trại nhưng thiếu tài sản thế chấp. ðây là vấn ñề cần tháo gỡ.
d. Các chính sách khác
d. Các chính sách khácd. Các chính sách khác
d. Các chính sách khác
Ví dụ như chính sách thuế; bảo hộ sản phẩm nông nghiệp; xuất nhập khẩu
hàng nông nghiệp; chính sách ưu tiên cán bộ nông nghiệp làm việc ở vùng sâu,
vùng xa nhằm phục vụ kỹ thuật cho các nhà ñầu tư kinh tế trang trại….
e. T
e. Te. T