đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên địa bàn huyện tân yên, tỉnh bắc giang - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
PHẠM VĂN SƠN
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG
SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP BỀN VỮNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂN YÊN, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN
PGS.TS. CAO VIỆT HÀ
HÀ NỘI, NĂM 2015
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, những số liệu, kết quả nghiên cứu trong Luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn này đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc./.

Tác giả luận văn
trình học tập, nghiên cứu để hoàn thành Luận văn này.

Tác giả luận văn
Phạm Văn Sơn Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng biểu vi
Danh mục hình viii
Danh mục các chữ viết tắt ix
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Yêu cầu của đề tài 3
Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
1.1 Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp 4
1.1.1 Một số khái niệm liên quan về đất và sử dụng đất nông nghiệp 4

2.3.5 Phương pháp xử lý số liệu 39
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến sử dụng
đất nông nghiệp huyện Tân Yên: 40
3.1.1 Điều kiện tự nhiên. 40
3.1.2 Các nguồn tài nguyên 46
3.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 48
3.1.4 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội. 49
3.1.5 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 53
3.1.6 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 54
3.1.7 Đánh giá chung về ảnh hưởng của kinh tế, xã hội của huyện Tân Yên
đến sản xuất nông nghiệp 55
3.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và thực trạng phát triển nông
nghiệp 57
3.2.1 Hiện trạng sử dụng các loại đất 57
3.2.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp 58
3.2.3 Biến động quỹ đất nông nghiệp 59
3.2.4 Tình hình sản xuất các cây trồng chính 61
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.3 Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp huyện Tân yên 64
3.3.1 Loại hình sử dụng đất và kiểu sử dụng đất vùng nghiên cứu 65
3.3.2 Đánh giá hiệu quả kinh tế đất nông nghiệp 67
3.3.3 Hiệu quả xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp 74
3.3.4 Hiệu quả môi trường trong sử dụng đất nông nghiệp 76
3.3.5 Đánh gía tính bền vững các loại hình sử dụng đất của huyện Tân Yên 83
3.3.6 Lựa chọn các loại hình sử dụng đất nông nghiệp có triển vọng 87
3.4 Định hướng sử dụng đất nông nghiệp huyện Tân Yên 88
3.4.1 Quan điểm sử dụng đất của huyện 88

3.10 Diện tích các loại sử dụng đất của huyện 65
3.11 Các loại hình sử dụng đất toàn huyện 66
3.12 Hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chính 68
3.13 Hiệu quả kinh tế các LUT vùng 1 (tính cho 1 ha) 71
3.14 Hiệu quả kinh tế các LUT vùng 2 (tính cho 1 ha) 73
3.15 Đánh giá hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 1 huyên
Tân Yên 74
3.16 Đánh giá hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất tiểu vùng 2 huyên
Tân Yên 75
3.17 Phân bón cho các cây trồng chính. 77
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

3.18 Kết quả phân cấp hiệu quả môi trường của các kiểu sử dụng đất của
huyện Tân Yên 81
3.19 Tổng hợp đánh giá hiệu quả chung tại tiểu vùng 1 84
3.20 Tổng hợp đánh giá hiệu quả chung tại tiểu vùng 2 85
3.21 Định hướng sản xuất cho tiểu vùng 1 trên địa bàn huyện Tân Yên 88
3.22 Định hướng sản xuất cho tiểu vùng 2 trên địa bàn huyện Tân Yên 88
3.23 Đề xuất diện tích các loại hình sử dụng đất nông nghiệp đến năm
2020 huyện Tân Yên 91

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Ý nghĩa của chữ viết tắt
1. ANLT An ninh lương thực
2. BQ Bình quân
3. CAQ Cây ăn quả
4. CNH - HĐH Công nghiệp hóa- hiện đại hóa
5. CNXH Chủ nghĩa xã hội
6. CPTG Chi phí trung gian
7. FAO Tổ chức Nông- Lương Liên Hợp quốc
8. GTGT Giá trị gia tăng
9. GTSX Giá trị sản xuất
10. HTX Hợp tác xã
11. LUT Loại hình sử dụng đất
12. HQĐV Hiệu quả đồng vốn

Trong những năm qua, nền nông nghiệp Việt Nam đã đạt được những thành
tựu to lớn, tạo ra và duy trì quá trình tăng trưởng sản xuất, đảm bảo an ninh lương
thực, xóa đói giảm nghèo. Nông nghiệp đã và đang chuyển sang hướng sản xuất hàng
hóa. Theo công bố của Tổng Cục thống kê, năm 2014, khu vực nông, lâm nghiệp và
thủy sản chiếm tỷ trọng 18,12% trong tổng GDP của cả nước. Sản xuất nông nghiệp
không những đảm bảo an toàn lương thực quốc gia mà còn mang lại nguồn thu cho
nền kinh tế với việc tăng hàng hóa nông sản xuất khẩu. Kim ngạch xuất khẩu hàng
nông lâm thủy sản năm 2014 đã tăng mạnh so với những năm trước, cụ thể: thủy sản
đạt 7,9 tỷ USD, cà phê đạt 3,6 tỷ USD, gạo đạt 3 tỷ USD, hạt điều đạt 2 tỷ USD
chiếm 15,5% kinh nghạch xuất khẩu cả nước. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt
được, quá trình phát triển và sử dụng đất nông nghiệp nước ta còn một số vấn đề cần
xem xét. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi diễn ra với tốc độ nhanh đã làm thay
đổi cả phương thức sử dụng tài nguyên thiên nhiên đất, nước, sinh học theo quy mô
lớn. Việc lạm dụng và sử dụng không đúng kỹ thuật phân hóa hoạc khá phổ biến
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 2

trong khi đó nguồn phân hữa cơ do phát triển chăn nuôi bị lãng phí và gây ô nhiễm
môi trường nói chung và môi trường đất nói riêng. Thuốc bảo vệ thực vật, hóa chất
bảo quản nông sản cũng được sử dụng rộng rãi, trong nhiều trường hợp do bảo quản
và sử dụng không hợp lý, đúng kỹ thuật đã gây hậu quả nghiêm trọng cho môi
trường. Sự đa dạng sinh học và cân bằng sinh thái bị phá vỡ. Ngoài ra, đối với đất đồi
núi, xói mòn và rửa trôi là những mối đe dọa thường xuyên đối với đất dốc và vùng
nhiệt đới ẩm, gây lên sự mất dinh dưỡng và độ phì của lớp mặt đất, dẫn đến thoái hóa
đất. Bởi vậy, sử dụng bền vững đất nông nghiệp có ý nghĩa chiến lược trong công
cuộc phát triển chung, nâng tầm quan trọng của khu vực nông thôn trong sự nghiệp
phát triển kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay.
Tân Yên là huyện miền núi nằm ở phía tây tỉnh Bắc Giang. Phía Bắc giáp
huyện Yên Thế và huyện Phú Bình (Thái Nguyên); phía Tây và Tây Nam giáp
huyện Hiệp Hòa; phía Đông Nam giáp huyện Việt Yên và thành phố Bắc Giang;

sử dụng đất đai của huyện.
- Đánh giá được thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của huyện.
- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp của huyện.
- Trên cơ sở đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp định
hướng sử dụng đất nông nghiệp của huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang theo quan điểm
phát triển bền vững. Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1. Một số khái niệm liên quan về đất và sử dụng đất nông nghiệp
1.1.1.1. Những khái niệm chung
Ngay từ xa xưa, trong quá trình lao động sản xuất, con người đã có những

phẳng để phát triển nền kinh tế quốc dân” (Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt
Nam, 1993).
Theo Luật đất đai Việt Nam 2013 “Đất đai là sở hữu toàn dân do Nhà nước
đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho
người sử dụng đất theo quy định của luật này”.
Vê mặt thổ nhưỡng, đất có những tính chất hóa học, lý học và các tính chất
khác Trong thành phần hóa học của đất, tùy mục đích sử dụng mà các nhà chuyên
môn quan tâm đến những chỉ tiêu khác nhau. Trong sử dụng đất nông nghiệp những
yếu tố liên quan đến cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng được quan tâm (các yếu tố
đa lượng đạm, lân, ka li, hàng lượng mùn, các yếu tố trung và vi lượng; độ chua ;
tính chất lý học như thành phần cơ giới, cấu tượng, keo đất, dung tích hấp thụ (Cao
Liêm và cs., 1975)
Tùy theo tính chất của đất mà các nhà chuyên môn phân biệt các loại đất với
những tên gọi khác nhau. Việc đặt tên cho đất và sắp xếp theo thứ bậc của hệ thống
phân vị. Việc đặt tên đất được dựa trên cơ sở các kết quả nghiên cứu về tiêu chuẩn
phân loại có liên quan đến nguồn gốc phát sinh, đặc điểm hình thành, hình thái phẫu
diện và đặc điểm lý hóa học đất.
Phân loại đất cho một vùng lãnh thổ cần thực hiện 4 bước: Lựa chon hệ
thống phân loại và xác định các cấp phân vị cần áp dụng; thu thập và nghiên cứu
thông tin về điều kiện hình thành; khảo sát thực địa; phân tích đất (Bộ Khoa học và
Công nghệ, 2012).
- Các chức năng của đất đai: Theo FAO (1993), chức năng của đất đai được
thể hiện qua các mặt sau; sản xuất, điều chỉnh khí hậu, cân bằng sinh thái, tồn trữ và
cung cấp nguồn nước, dự trữ (nguyên liệu khoáng sản trong lòng đât); không gian
sự sống; bảo tồn; lịch sử vật mang sự sống; phân dị lãnh thổ.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

+ Chức năng sản xuất: thông qua việc sản xuất sinh khối để cung cấp lương
thực, thực phẩm chăn nuôi, sợi, dầu, gỗ và các vật liệu sinh vật sống khác cho con


phát triển mạnh, cùng với sự bùng nổ dân số đã làm cho mối quan hệ giữa con
người và đất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá
trình sử dụng đất (có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn đến hủy hoại môi trường đất, một
số chức năng nào đó của đất bị yếu đi. Sự suy thoái đất đai có thể được kiểm soát,
cải thiện tốt lên nếu như các chức năng phải được chú ý, các mong ước điều lợi
trước mắt ngắn hạn được thay bằng các mong ước lợi ích lâu dài và bền vững ở các
cấp từ toàn cầu cho đến các quốc gia và địa phương.
Trong sử dụng đất nông nghiệp các nhà chuyên môn đưa ra những khái niệm
cơ bản liên quan như:
Hệ thống sử dụng đất: Hệ thống sử dụng đất là một loại hình sử dụng đất cụ
thể thực hiện trên một đơn vị đất đai và liên quan đến đầu tư, thu nhập và khả năng
cải tại (FAO,1983). Sử dụng đất trong sản xuất nông nghiệp phản ánh các hoạt động
khác nhau như hệ thống (Land Use System- LUS). Những hệ thống sử dụng đất như
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp có mối quan hệ chặt chẽ với
các yếu tố liên quan đến sản xuất như kỹ thuật công nghệ, điều kiện tự nhiên, kinh tế
- xã hội, tổ chức sản xuất, thị trường (Tôn Thất Chiểu và Đỗ Đình Thuận, 1998).
Loại sử dụng đất đai chính. Đất đai là nguồn tài nguyên cơ bản cho nhiều
phương thức sử dụng đất (Đào Châu Thu và Nguyễn Khang, 2002): Sử dụng trên cơ
sở sản xuất trực tiếp (làm đất canh tác để trồng trọt, làm đồng cỏ, trồng rừng lấy
gỗ ); Sử dụng trên cơ sở gián tiếp (như làm bãi chăn thả, chuồng trại chăn nuôi);
Sử dụng vì mục đích bảo vệ (chống suy thoái đất, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ
các loài quý hiếm). Các hình thức sử dụng đất vừa nêu được coi như là loại hình sử
dụng đất chính. Ở thời kỳ bình minh của nhân loại khi con người mới chỉ tạo ra sản
phẩm nông nghiệp bằng hình thức tra lỗ bỏ hạt hay thả rông gia súc trên đồng cỏ tự
nhiên, đó là các hình thức của loại sử dụng đất chính được gọi là “canh tác nhờ
nước mưa”. Sau này khi thủy lợi được áp dụng, con người biết đưa nước từ sông hồ
vào đồng ruộng để canh tác lúa và hoa màu. Loại sử dụng đất đai chính “nông
nghiệp có tưới” ra đời.
Loại sử dụng đất và kiểu sử dụng đất đai (Land Use Type- LUT): Loại sử

số chỉ tiêu như tăng độ che phủ, tăng hàm lượng dinh dưỡng, tăng độ ẩm của đất
Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp có thể nhìn nhận dưới góc độ thời gian sử
dụng đất, hay thời gian quay vòng để tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội. Đó là
lượng sản phẩm hay giá trị sản phẩm được làm ra trên đơn vị diện tích đất nông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 9

nghiệp trong một chu kỳ sản xuất. Khi khoa học công nghệ phát triển (như áp dụng
các công nghệ tiên tiến, canh tác trong môi trường nhân tạo như trên giá thể, trong
nhà lưới, nhà kính, thủy canh ), người sản xuất có thể làm chủ thời vụ, điều khiển
một số yếu tố thời tiết khí hậu, cho phép nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm
nông nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Từ thực tiễn đó có thể nhắc lại quan
điểm có tính kinh điển của Các Mác nhưng vẫn đúng trong thời đại này, đó là quy
luật tiết kiệm thời gian (Lê Thanh và cs., 1993)
1.1.2 Những xu hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững
1.1.2.1 Những xu hướng phát triển nông nghiệp trên thế giới
Trong sản xuất nông nghiệp thì đất đai là nhân tố vô cùng quan trọng. Trên
thế giới, mặc dù sự phát triển trong sản xuất nông nghiệp của các nước không giống
nhau nhưng tầm quan trọng của nó đối với xã hội thì Quốc gia nào cũng thừa nhận.
Hầu hết các nước đều coi nông nghiệp là cơ sở, là nền tảng của sự phát triển. Tuy
nhiên, khi dân số ngày càng tăng nhanh thì nhu cầu lương thực, thực phẩm lại là
một sức ép rất lớn. Trong khi đó, đất đai lại có hạn, đặc biệt quỹ đất nông nghiệp lại
có xu hướng giảm do chuyển sang các mục đích phi nông nghiệp. Để đảm bảo an
ninh lương thực, loài người phải tăng cường các biện pháp khai khoáng đất phục vụ
cho mục đích nông nghiệp. Vì vậy, mà đất đai trở thành đối tượng bị khai thác triệt
để. Trong khi đó, các biện pháp bảo vệ và gia tăng độ phì cho đất không được chú
trọng dẫn tới hậu quả môi trường sinh thái bị phá vỡ, hàng loạt diện tích đất bị thoái
hóa trên trái đất do hoạt động của con người gây ra.
Theo P.Busigh (1993) toàn bộ đất nông nghiệp của thế giới chừng khoảng 15
tỷ ha (chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền) nhưng có khoảng 78% (xấp xỉ

Ngay từ những năm 1960, Bùi Huy Đáp đã nghiên cứu giống lúa xuân giống
ngắn ngày và tập đoàn vô đông vào sản xuất, do đó đã tạo nên sự chuyển biến rõ nét
trong sản xuất nông nghiệp vùng đồng bằng Sông Hồng.
Vấn đề luân canh bố trí hệ thống cây trồng để tăng vụ, gối vụ, trồng xen để
sử dụng tốt hơn nguồn lực đất đai, khí hậu được nhiều tác giả đề cập tới như Bùi
Huy Đáp (1979), Ngô Thế Dân (1982), Vũ Tuyên Hoàng (1987).
1.1.3 Các yếu tố tác động đến sử dụng đất nông nghiệp
Đất đai là một vật thể tự nhiên nhưng cùng là một vật thể mang tính lịch sử
luôn tham gia vào các mối quan hệ xã hội. Do vậy, quá trình sử dụng đất bao gồm
phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sản xuất luôn luôn chịu sự chi phối
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 11

bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên cũng như chịu sự ảnh hưởng của các
điều kiên, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Những điều kiện và nhân
tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất bao gồm:
1.1.3.1. Nhân tố điều kiện tự nhiên
Việc sử dụng đất đai luôn chịu sự ảnh hưởng của nhân tố tự nhiên, do vậy
khi sử dụng đất đai ngoài bề mặt không gian cần chú ý đến việc thích ứng với điều
kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tố bao quanh
mặt đất như nhiệt độ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản trong lòng
đất Trong điều kiện tự nhiên, khí hậu là nhân tố hạn chế hàng đầu của việc sử
dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai (chủ yếu là địa hình, thổ nhưỡng) và các
nhân tố khác.
Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và
điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn nhiều hay ít, nhiệt độ bình quân cao
hay thấp, sự sai khác nhiệt độ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt độ
tối cao và tối thấp, thời gian có sương dài hoặc ngắn trực tiếp ảnh hưởng đến sự
phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, cây rừng và thực vật thủy sinh
Cường độ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác

độ thủy triều sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cung cấp nước cho các yêu cầu
sử dụng đất. Đặc thù của nhân tố điều kiện tự nhiên mang tính khu vực. Vị trí của
vùng với sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt độ, nguồn nước và các điều kiện
tự nhiên khác sẽ quyết định đến khả năng, công dụng và hiệu quả của việc sử dụng
đất đai. Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng đất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng
các lợi thế nhằm đạt được hiệu ích cao nhất về xã hội, môi trường và kinh tế.
1.1.3.2. Nhân tố kinh tế - xã hội
Nhân tố kinh tế xã hội bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân số và lao
động, mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động,
khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học trong sản xuất. Nhân tố kinh tế - xã hội
thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai. Thực vậy,
phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh
tế trong từng thời kỳ nhất định. Điều kiện tự nhiên của đất cho phép xác định khả
năng thích ứng về phương thức sử dụng đất. Còn sử dụng đất như thế nào, được
quyết định bởi sự năng động của con người và các điều kiện kinh tế xã hội, kỹ thuật
hiện có. Trong một vùng hoặc trên phạm vi một nước, điều kiện vật chất tự nhiên
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

của đất thường có sự khác biệt không lớn, về cơ bản là giống nhau. Nhưng với điều
kiện kinh tế - xã hội khác nhau, dẫn đến tình trạng có vùng đất đai được khai thác
sử dụng triệt để từ lâu đời và đã đem lại những hiệu quả kinh tế xã hội rất cao
nhưng có nơi đất đai bị bỏ hoang hóa hoặc khai thác với hiệu quả kinh tế rất thấp
Có thể nhận thấy, điều kiện tự nhiên của đất chỉ là một tồn tại khách quan, khai thác
và sử dụng đất quyết định vẫn là do con người. Cho dù điều kiện tự nhiên có nhiều
lợi thế nhưng các điều kiện xã hội, kinh tế kỹ thuật không tương ứng thì ưu thế tài
nguyên cũng khó có thể trở thành sức sản xuất hiện thực, cũng như chuyển hóa
thành ưu thế kinh tế. Ngược lại, khi điều kiện kỹ thuật được ứng dụng vào khai thác
và sử dụng đất thì sẽ phát huy được mạnh mẽ tiềm lực sản xuất của đất, đồng thời
góp phần cải tạo điều kiện môi trường tự nhiên, biến điều kiện tự nhiên bất lợi thành

thị trường và của xã hội, xác định mục đích sử dụng đất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu
sử dụng với ưu thế tài nguyên của đất đai để đạt tới cơ cấu tổng thế hợp lý nhất, với
diện tích đất đai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao
và sử dụng đất đai được bền vững (Nguyễn Hữu Ngữ, 2010).
1.1.3.3 Nhân tố không gian
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất hay phi vật chất đều cần đến đất
đai như điều kiện không gian (bao gồm cả vị trí và mặt bằng) để hoạt động. Đặc
tính cung cấp không gian của đất đai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho
loài người. Vì vậy, không gian trở thành một trong những nhân tố hạn chế cơ bản
nhất của việc sử dụng đất. Vị trí và không gian của đất không tăng thêm cũng không
mất đi trong quá trình sử dụng do vậy, tác dụng hạn chế của đất sẽ thường xuyên
xảy ra khi dân số và xã hội luôn phát triển. Không gian mà đất đai cung cấp có đặc
tính là không thể gia tăng, không thể hủy diệt cũng không thể vượt qua phạm vi quy
mô hiện hữu, do vậy, theo đà phát triển của dân số và kinh tế xã hội tác dụng ức chế
của không gian của đất sẽ thường xuyên xảy ra.
Sự bất biến của tổng diện tích đất đai không chỉ hạn chế khả năng mở rộng
không gian sử dụng mà còn chi phối giới hạn thay đổi của cơ cấu đất đai. Điều này
quyết định việc điều chỉnh cơ cấu đất đia theo loại, số lượng được sử dụng căn sức
sản xuất của đất và yêu cầu của xã hội nhằm đảm bảo nâng cao lực tải của đất. Tài
nguyên đất đai có hạn lại giới hạn về không gian vì vậy cần phải thực hiện nghiêm
ngặt nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm có hiệu quả kết hợp với việc bảo vệ đất

Trích đoạn Sử dụng bền vững đất nông nghiệp Các nghiêncứu trên thế giớ Một số mô hình sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả vùng Trung du miền vùng núi phía bắc Những nghiêncứu ở huyện Tân Yên và tỉnh Bắc Giang Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status