PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI lợn THỊT THEO HƯỚNG bền VỮNG TRÊN ðịa bàn HUYỆN PHÙ CỪ,TỈNH HƯNG yên - Pdf 30



Bé gi¸o dôc vµ ®µo t¹o bé n«ng nghiÖp vµ ptnt
Häc viÖn n«ng nghiÖp viÖt nam






 BÙI VĂN LÝ

PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT THEO HƯỚNG
BỀN VỮNG TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN PHÙ CỪ,
TỈNH HƯNG YÊN

Chuyên ngành: Kinh tÕ n«ng nghiÖp
Mã số : 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS PHẠM VĂN HÙNG


ðể hoàn thành bản luận văn“Phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng
bền vững trên ñịa bàn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên”, ngoài sự cố gắng của
bản thân, tôi còn nhận ñược nhiều sự quan tâm giúp ñỡ tận tình của các tổ
chức tập thể và cá nhân.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến thầy giáo PGS.TS Phạm Văn
Hùng, thầy ñã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
học tập, nghiên cứu và thực hiện hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô Ban quản lý ñào tạo, Khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn, Bộ môn Phân tích ñịnh lượng Học viện Nông
nghiệp Việt Nam ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình thực tập và hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Huyện Uỷ.HðND.UBND huyện Phù Cừ,
các phòng ban, ngành của huyện, các xã, thị trấn và các chủ hộ chăn nuôi mà
tôi ñã tiếp xúc, ñiều tra, phỏng vấn và thu thập số liệu.
Xin cảm ơn gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ, ñộng viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
Tác giả luận văn
Bùi Văn Lý

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii

MỤC LỤC
PHẦN III ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36
3.1. ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 36
3.1.1 ðặc ñiểm tự nhiên 36
3.1.2 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 37
3.2 Phương pháp nghiên cứu 45
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu ñiều tra 45
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 48
3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu 50
3.2.4 Phương pháp phân tích thông tin 50
3.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 51
3.3.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả sản xuất 51
3.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả xã hội 52
3.3.3 Hệ thống chỉ tiêu phản ánh hiệu quả môi trường 52
3.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh phát triển chăn nuôi lợn thịt về lượng 52
3.3.5 Các chỉ tiêu ñánh giá về kết quả hiệu quả sản xuất ngành chăn
nuôi 52
3.3.6 Các chỉ tiêu phản ánh về nguyên nhân ảnh hưởng ñến phát triển
chăn nuôi lợn thịt 53
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 54
4.1. Thực trạng phát triển chăn nuôi lợn thịt ở huyện Phù Cừ theo
hướng bền vững 54
4.1.1 Tổng quan về phát triển chăn nuôi của huyện 54
4.1.2 Phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng bền vững trên ñịa bàn
huyện. 66
4.2 ðánh giá tính bền vững trong phát triển chăn nuôi lợn thịt 104
4.2.1 ðánh giá tính bền vững về kinh tế 104
4.2.2 ðánh giá tính bền vững về xã hội 105
4.2.3 ðánh giá tính bền vững về môi trường 105

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

STT TRANG
Bảng 3.1: Tình hình ñất ñai của huyện Phù Cừ qua 3 năm 38

Bảng 3.2. Tình hình hộ, nhân khẩu và lao ñộng của huyện qua 3 năm
(2011-2013) 40

Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu thể hiện giá trị sản xuất qua 3 năm (2011-
2013) huyện Phù Cừ 43

Bảng 3.4. Cơ cấu ngành huyện Phù Cừ, năm 2011-2013 44

Bảng 3.5: Tốc ñộ tăng trưởng GDP huyện Phù Cừ từ năm 2011-
2013 45

Bảng 3.6: Mẫu ñiều tra hộ chăn nuôi lợn thịt 48

Bảng 4.1: Kết quả ñàn lợn thịt giai ñoạn 2011-2013 61

Bảng 4.2: ðóng góp tăng trưởng GDP của ngành chăn nuôi lợn so
với tăng trưởng GDP của huyện 61

Bảng 4.3: Những thông tin cơ bản về hộ ñiều tra tại 4 xã 66

Bảng 4.4 : Khái quát tình hình thu nhập bình quân một số chỉ tiêu về
SXNN của các nhóm hộ ñiều tra năm 2013 69

Bảng 4.5: Tình hình chăn nuôi lợn trong các hộ ñiều tra năm 2013 72

Bảng 4.6: Tình hình ñầu tư vốn cho chăn nuôi lợn của các hộ ñiều tra 73


Bảng 4.18: Phân tích ma trận SWOT trong phát triển chăn nuôi lợn
thịt và tiêu thụ lợn thịt ở huyện Phù Cừ 111Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii

DANH MỤC SƠ ðỒ, ẢNH
TÊN SƠ ðỒ, ẢNH

STT TRANG

Sơ ñồ 2.1: Mô tả nội dung phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng bền vững 17

Ảnh 4.1: Quy mô chăn nuôi trang trại lợn thịt 62

Ảnh 4.2: Quy mô chăn nuôi lớn 63

Ảnh 4.3: Quy mô chăn nuôi vừa 63

Ảnh 4.4: Quy mô chăn nuôi vừa 64

Ảnh 4.5: Quy mô chăn nuôi nhỏ 64

Ảnh 4.6: Quy mô chăn nuôi nhỏ 65
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix



QMCNV Qui mô chăn nuôivừa
QMN
Qui mô nhỏ
QML Qui mô lớn
QMV

Qui mô v
ừa

TACN Thức ăn công nghiệp
TAGS Thức ăn gia súc
TB

Trung bình

TM-DV Thương mại dịch vụ
VA Giá trị gia tăng
XDCB Xây dựng cơ bản

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1

PHẦN I
ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Chăn nuôi là một ngành sản xuất vật chất quan trọng của nông nghiệp và
ñược phát triển ở hầu hết các nước trên thế giới. Các loại sản phẩm của ngành chăn

Tôi ñã tiến hành nghiên cứu ñề tài: “Phát triển chăn nuôi lợn thịt theo
hướng bền vững trên ñịa bàn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá thực trạng và ñề xuất các giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi
lợn thịt theo hướng bền vững trên ñịa bàn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển theo
hướng bền vững ngành chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn thịt nói riêng;
- Phân tích thực trạng phát triển theo hướng bền vững chăn nuôi lợn thịt
trên ñịa bàn huyện trong thời gian vừa qua và phân tích các yếu tố ảnh hưởng
ñến thực trạng ñó;
- ðề xuất một số giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng
bền vững trên ñịa bàn huyện Phù Cừ trong thời gian tới.
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
- Nhu cầu và khả năng phát triển theo hướng bền vững trong chăn nuôi
lợn thịt huyện Phù Cừ như thế nào?
- Phát triển theo hướng bền vững có vai trò quan trọng như thế nào ñối
với các nông hộ chăn nuôi lợn thịt?
- Thực trạng chăn nuôi lợn thịt theo hướng phát triển bền vững trên ñịa
bàn huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến việc phát triển chăn nuôi lợn thịt
theo hướng bền vững?
- Làm thế nào ñể chăn nuôi lợn thịt của huyện Phù Cừ phát triển theo
hướng bền vững?

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 3

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN
NUÔI LỢN THỊT THEO HƯỚNG BỀN VỮNG

2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số lý luận về phát triển
+Phát triển
Phát triển ñược hiểu là một phạm trù triết học dùng ñể chỉ quá trình vận
ñộng tiến lên từ thấp ñến cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện
ñến hoàn thiện hơn của sự vật. Quá trình ñó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy
vọt, ñưa tới sự ra ñời của cái mới thay thế cái cũ. Quan ñiểm này cũng cho
rằng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay ñổi dần dần về lượng dẫn ñến
sự thay ñổi về chất, là quá trình diễn ra theo ñường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ
sự lặp lại dường như sự vật ban ñầu nhưng ở cấp ñộ cao hơn. (Nguyễn Ngọc
Long và cộng sự, 2009).
Phát triển là một quá trình thay ñổi liên tục làm tăng trưởng mức sống
con người và phân phối công bằng những thành quả tăng trưởng trong xã hội.
Mục tiêu chung của sự phát triển là nâng cao quyền lợi về kinh tế,
chính trị, văn hoá xã hội và quyền tự do công dân của mọi người dân, không
phân biệt nam, nữ, các dân tộc, các tôn giáo, các chủng tộc, các quốc gia. Mục
tiêu này không thay ñổi kể từ những năm 1950 khi mà ña số các nước ñang
phát triển thoát khỏi chủ nghĩa thực dân.
Nếu những thành quả tăng trưởng trong xã hội không ñược phân phối
công bằng, hệ thống giá trị của con người không ñược ñảm bảo thì sẽ dẫn ñến
những xung ñột, những cuộc ñấu tranh có thể xảy ra làm ngưng trệ sự phát
triển hoặc ñẩy lùi sự phát triển ( Raaanan Weitz,1995 ). Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 5


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6

có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển, gồm:
Tăng trưởng kinh tế, cải thiện các vấn ñề xã hội và bảo vệ môi trường. Tiêu
chí ñể ñánh giá sự phát triển bền vững là sự tăng trưởng kinh tế ổn ñịnh; thực
hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài
nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao chất lượng môi trường sống”.
Như vậy, chúng ta có thể hiểu rằng: “Phát triển bền vững là quá trình
phát triển cần sự kết hợp hợp lý, hài hòa, gắn kết chặt chẽ giữa phát triển
kinh tế với thực hiện tốt các vấn ñề xã hội và môi trường. Sự phát triển ñó ñòi
hỏi phải ñáp ứng ñược những nhu cầu hiện tại mà không ảnh hưởng, tổn hại
ñến những khả năng ñáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai”.
+ Phát triển theo hướng bền vững
Có nhiều khái niệm khác nhau về phát triển theo hướng bền vững, cụ
thể như: Phát triển theo hướng bền vững là số lượng, chất lượng qui mô gia
tăng nhằm ñáp ứng nhu cầu, ngày càng cao và ñảm bảo cho giá giảm dần.
Phát triển theo hướng bền vững là duy trì trình ñộ sản xuất cần thiết ñáp
ứng nhu cầu số lượng tăng dân số mà không suy thoái môi trường; là duy trì
sự cân bằng giữa sự tăng trưởng và cân bằng sinh thái.
Phát triển theo hướng bền vững ñược hiểu là tối ña hoá lợi ích kinh tế
trên cơ sở ràng buộc bởi duy trì chất lượng của nguồn lực tự nhiên theo thời
gian và tuân thủ các quy luật:
+ ðối với tài nguyên tái sinh sử dụng ở mức thấp hơn hoặc bằng.
+ ðối với tài nguyên không tái sinh tối ưu hoá hiệu quả sử dụng chúng
bằng giải pháp hợp lý từ các yếu tố ñầu vào.
Phát triển theo hướng bền vững là sự phát triển ñáp ứng nhu cầu tăng
trưởng chung của nền kinh tế nhưng không làm suy thoái môi trường tự nhiên
- con người và ñảm bảo trên mức nghèo ñói của người dân nông thôn.

tăng trưởng cần giảm tỷ trọng giá trị sản phẩm công nghiệp, dịch vụ có hàm
lượng “chất xám”.
Tăng trưởng kinh tế phải dựa vào năng lực nội sinh là chủ yếu và phải
làm tăng năng lực nội sinh. Năng lực nội sinh thể hiện ở các tiêu chí: Chất

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8

lượng nguồn nhân lực, năng lực sáng tạo công nghệ, mức ñộ tích lũy, mức ñộ
hoàn thiện và hiện ñại của cơ sở hạ tầng, mức tham gia của người dân vào sự
tăng trưởng kinh tế.
Về xã hội: Là ñạt ñược sự tiến bộ và công bằng xã hội, chăm sóc sức
khỏe và học hành ngày càng nâng cao, hạn chế ñược khoảng cách giàu nghèo
và giảm ñói nghèo, giảm các tệ nạn xã hội
ðể phát triển theo hướng bền vững về xã hội cần chú ý những nội dung sau:
Tăng trưởng kinh tế phải ñi ñôi với giải quyết việc làm cho người lao
ñộng. Gắn mục tiêu tăng trưởng kinh tế với mục tiêu tạo việc làm cho người
dân, chống thất nghiệp.
Tăng trưởng kinh tế phải ñi ñôi với xóa ñói giảm nghèo, ñó vừa là mục
tiêu trước mắt vừa là mục tiêu lâu dài, tạo ñộng lực phát triển kinh tế, tạo mặt
bằng phát triển ñồng ñều trong xã hội.
Tăng trưởng kinh tế phải ñảm bảo ổn ñịnh xã hội và nâng cao chất
lượng cuộc sống người dân. Ổn ñịnh xã hội ñược thể hiện bằng việc không
xung ñột sắc tộc, giai tầng, các bộ phận dân cư, ñó là ñiều kiện ñể tăng trưởng
kinh tế. Chất lượng cuộc sống ñược biểu hiện ở các chỉ tiêu thu nhập bình
quân ñầu người, chỉ số hưởng thụ về giáo dục, chỉ số về chăm sóc y tế.
Về môi trường là: Khai thác hợp lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên
thiên nhiên, hạn chế ô nhiễm môi trường và bảo vệ tốt môi trường sống, bảo
vệ các khu vườn quốc gia khu dự trữ sinh học và bảo tồn ña dạng sinh học.
ðịnh hướng chiến lược phát triển hướng bền vững ở Việt Nam ñược

người ta thường dùng các chỉ tiêu chủ yếu sau:
- Tốc ñộ tăng trưởng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hoặc tổng lượng
hàng hóa hợp lý và ổn ñịnh trong một thời gian dài.
- GDP bình quân ñầu người ngày càng tăng.
- Cơ cấu kinh tế (tính theo giá trị và tính theo lao ñộng) chuyển dịch
phù hợp với ñiều kiện, tiềm năng và thế mạnh của từng thời kỳ.
- Cán cân thanh toán quốc tế hợp lý và ổn ñịnh, phù hợp với sức chịu
ñựng và khả năng phát triển của nền kinh tế

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10

- Khả năng cạnh tranh, hiệu quả sản xuất ngày càng tăng.
Về xã hội: Phát triển xã hội là tăng phúc lợi xã hội với mọi người, thực
hiện sự tiến bộ và công bằng xã hội, xóa ñói, giảm nghèo và giải quyết việc
làm, không ngừng cải thiện cuộc sống về vật chất và tinh thần cho người dân
trên cơ sở khả năng hiện thực của những ñiều kiện kinh tế xã hội nhất ñịnh.
ðể phát triển xã hội, cần kiểm soát dân số, phát triển văn hóa, giáo dục y tế,
khuyến khích tiêu dùng hợp lý, hạn chế khoảng cách giàu nghèo và tạo sự
công bằng về quyền lợi và nghĩa vụ giữa các thành viên trong xã hội. ðể ñánh
giá sự phát triển của xã hội người ta thường dùng các chỉ tiêu sau:
- Kiểm soát ñược số dân và tỷ lệ tăng dân số
- Tỷ lệ hộ nghèo và tỷ lệ thất nghiệp ngày càng giảm.
- Tỷ lệ hộ dùng ñiện, sử dụng nước hợp vệ sinh ngày càng tăng.
- Hạn chế tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em, cải thiện ñiều kiện chăm sóc
sức khỏe ngày càng tốt hơn.
- Mức phổ cập giáo dục và tỷ lệ trẻ em ñến trường ngày càng ñược nâng
lên, tăng nhanh tỷ lệ lao ñộng qua ñào tạo.
Về môi trường: Tài nguyên và môi trường có ý nghĩa rất quan trọng ñối
với quá trình phát triển của nhân loại. Việc khai thác quá mức gây cạn kiệt

nâng cao sức khoẻ của con người, ñiều quan trọng trong quá trình chọn giống và
chăm sóc ñàn lợn phải luôn luôn khoẻ mạnh, sức ñề kháng cao và thành phần
các chất dinh dưỡng tích luỹ vào thịt có chất lượng tốt và có giá trị sinh học.
* Vai trò chăn nuôi lợn:
Chăn nuôi lợn có vai trò quan trọng trong hệ thống sản xuất nông nghiệp cùng
với lúa nước là hai hợp phần quan trọng và xuất hiện sớm nhất trong sản xuất nông
nghiệp ở Việt Nam. Nói chung chăn nuôi lợn có một số vai trò nổi bật sau:
- Chăn nuôi lợn tạo ra sản phẩm thịt lợn cho con người, là nguồn cung
cấp thực phẩm dinh dưỡng cho ñời sống con người. Khi kinh tế ngày càng
phát triển, mức sống của con người ngày càng ñược nâng lên. Trong ñiều kiện
lao ñộng của nền kinh tế và trình ñộ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá cao ñòi hỏi
cường ñộ lao ñộng và lao ñộng trí óc ngày càng cao thì nhu cầu thực phẩm từ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12

sản phẩm ñộng vật sẽ ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong bữa ăn hàng ngày của
người dân. Chăn nuôi lợn sẽ ñáp ứng ñược yêu cầu ñó. Các sản phẩm từ thịt
lợn ñều là các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, hàm lượng protein cao và
giá trị sinh vật học của protein cao hơn các thức ăn có nguồn gốc thực vật.
Theo GS Harris cho biết (1956), cứ 100g thịt lợn nạc có 376 Kcal, 22g
protein. Vì vậy, thực phẩm từ thịt lợn luôn là các sản phẩm quý trong dinh
dưỡng con người.
- Chăn nuôi lợn thịt là nguồn cung cấp nguyên liệu cho các ngành công
nghiệp chế biến.
Các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp tiêu dùng ñều sử dụng
nguyên liệu từ thịt lợn. Hiện nay thịt lợn là nguyên liệu chính cho các công
nghiệp thịt xông khói (Bacon), xúc xích, thịt hộp, thịt lợn xay, các món ăn truyền
thống của người Việt Nam như giò nạc, giò mỡ, cũng ñều ñược làm từ thịt lợn.
- Chăn nuôi lợn là nguồn cung cấp phân bón cho cây trồng và thức ăn

và các hoạt ñộng văn hoá khác như cưới hỏi, ma chay, ñình ñám.
Xét về tầm vĩ mô, chăn nuôi lợn góp phần thúc ñẩy sản xuất nông
nghiệp phát triển toàn diện và vững chắc. Trên thực tế, các vùng sản xuất
nông nghiệp có ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế thuận lợi, nếu chỉ chú ý
ñến phát triển trồng trọt mà không quan tâm ñến chăn nuôi thì tốc ñộ phát
triển nông nghiệp ở ñịa phương ñó sẽ bị mất cân ñối trong cơ cấu sản xuất
nông nghiệp. Bên cạnh ñó là sự lãng phí trong việc sử dụng các nguồn lực ñất
ñai, lao ñộng, vốn không ñược sử dụng triệt ñể. Do vậy việc phát triển chăn
nuôi nhất là chăn nuôi lợn thịt càng phải ñược chú trọng và quan tâm hơn nữa
trong cơ cấu ngành nông nghiệp, tạo nên sự cân ñối và phát triển ngành nông
nghiệp toàn diện vững chắc.
2.1.2.3 ðặc ñiểm chăn nuôi lợn thịt ở Việt Nam
- Quy mô hộ chăn nuôi lợn trong nông hộ chủ yếu mới chỉ là quy
mô nhỏ chưa mang tính sản xuất hàng hoá. Các hộ chưa ñi sâu vào hạch
toán kinh tế cho nên rất khó xác ñịnh hiệu quả chăn nuôi, phần lớn các hộ

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14

chăn nuôi lợn thịt chỉ dừng lại ở mức chăn nuôi gia ñình, dựa vào các ñiều
kiện sẵn có và dựa vào các thời kỳ nhất ñịnh mà ñầu tư cho chăn nuôi,
cho nên sản phẩm sản xuất ra chất lượng và số lượng ñều không ñáp ứng
ñược nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước.
- Hầu hết các hộ chăn nuôi cho lợn ăn theo cách cho ăn tự phát.
Hiện nay, nhiều hộ gia ñình trong nông thôn ñã ý thức ñược việc cho lợn
ăn bằng thức ăn công nghiệp nhằm tiết kiệm thời gian, tuy nhiên do không
có kỹ thuật về chăn nuôi bằng thức ăn công nghiệp như cách pha trộn thức
ăn, cho lợn ăn vào giờ nào, chế ñộ ăn kết hợp với việc uống nước như thế
nào thì cân bằng lượng thức ăn ngấm vào cơ thể vì không có kỹ thuật và
cho ăn kiểu tự phát như vậy dẫn tới ñầu tư chi phí thức ăn công nghiệp

protein. Tuy nhiên trong hệ thống chăn nuôi thịt hiện ñại những thuận lợi này
không còn ñược ứng dụng nữa. Khẩu phần ăn có tỷ lệ xơ cao, thấp protein sẽ
làm hạn chế khả năng sinh trưởng của lợn. Với trường hợp này lợn thịt vẫn có
khả năng tồn tại nhưng hiệu quả thấp và chất lượng không cao.
+ Khả năng thích nghi cao
Lợn là một những vật nuôi có khả năng thích nghi cao, chịu ñựng ñược
kham khổ tốt ñồng thời nó cũng là một vật thông minh dễ huấn luyện. Từ ñặc
ñiểm ñó ñã tạo cho lợn có khả năng sinh tồn cao trong các ñiều kiện ñịa lý
môi trường khác nhau vì vậy ñịa bàn phân bổ của ñàn lợn rộng khắp nơi. Lợn
có lớp da dầy ñể chống lạnh còn vùng nóng chúng tăng cường hô hấp và giải
nhiệt. Trước ñây lợn thịt ñược chăn nuôi theo phương thức tận dụng chúng
sinh trưởng rất chậm nhưng lại có khả năng chống chịu bệnh tật và duy trì sự
sống cao. Người dân chỉ bỏ chút thời gian ñể chăm sóc và nuôi dưỡng chúng.
Tất cả các ñặc tính ñó ñã ñáp ứng yêu cầu của con người, giúp con người có
nhiều thời gian ñể làm các công việc khác, nâng cao thu nhập ñể ñảm bảo
cuộc sống gia ñình họ tốt hơn
+ Lợn thịt là loại vật nuôi dễ huấn luyện

Trích đoạn Tổng quan về phát triển chăn nuôi của huyện Thời gian nuôi/lứa Những yếu tố ảnh hưởng ựến hoạt ựộng chăn nuôi và tiêu thụ lợn Phân tắch ựiểm mạnh ựiểm yếu, cơ hội thách thức Một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển chăn nuôi lợn thịt theo
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status