BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG ANH PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI VỊT THỊT
THEO HƯỚNG AN TOÀN SINH HỌC TẠI
HUYỆN TỨ KỲ, TỈNH HẢI DƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: PGS.TS. NGUYỄN HỮU NGOAN HÀ NỘI, 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
i
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi, số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo
vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan, mọi việc giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm
ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 4 năm 2014
Tác giả
Hoàng Anh
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế
ii
LỜI CẢM ƠN
Hoàng Anh
iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng v
Danh mục các hộp vi
Danh mục các từ viết tắt trong luận văn vii
PHẦN 1. ðẶT VẤN ðỀ 1
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 4
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 5
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Mục tiêu, nguyên tắc và các yêu cầu kỹ thuật trong chăn nuôi gia
cầm theo hướng an toàn sinh học 12
2.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 21
2.2.1 Tình hình chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học trên
NUÔI VỊT THỊT THEO HƯỚNG AN TOÀN SINH HỌC TẠI
HUYỆN TỨ KỲ 81
4.3.1 Mục tiêu, ñịnh hướng phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an
toàn sinh học ở huyện Tứ Kỳ 81
4.3.2 Một số giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng
an toàn sinh học tại ñịa phương 82
PHẦN 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
5.1 KẾT LUẬN 84
5.2 KIẾN NGHỊ 85
5.2.1 ðối với Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hải Dương 85
5.2.2 ðối với chính quyền ñịa phương 85
5.2.3 ðối với người chăn nuôi 86
TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
PHỤ LỤC 89
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Tứ Kỳ qua 3 năm 2011 -
2013 38
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Tứ Kỳ qua 3 năm
2011 - 2013 40
Bảng 3.3 Tổng giá trị sản xuất chia theo khối ngành kinh tế của huyện
Tứ Kỳ giai ñoạn 2011 - 2013 43
Bảng 3.4 Cơ cấu kinh tế của huyện Tứ Kỳ giai ñoạn 2008 - 2013 44
Bảng 3.5 Thu thập thông tin thứ cấp 46
Bảng 3.6 Phân bổ mẫu ñiều tra 48
Bảng 4.1 Quy mô ñàn Vịt phân theo hình thức chăn nuôi của huyện Tứ
Kỳ trong 3 năm 2011 - 2013 54
Bảng 4.2 Tình hình sản xuất và cung cấp vịt giống tại huyện Tứ Kỳ 57
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Chữ viết tắt Diễn giải nội dung
ATSH An toàn sinh học
BQ Bình quân
CC Cơ cấu
CN Chăn nuôi
CNH - HðH Công nghiệp hóa - Hiện ñại hóa
DT Diện tích
ðVT ðơn vị tính
Gð Giai ñoạn
H5N1 Dịch cúm gia cầm
KN Khuyến nông
PRA
ðánh giá nhanh nông thôn có sự tham
gia của người dân
SL Số lượng
STT Số thứ tự
TAC/CGIAR
Ban cố vấn kỹ thuật thuộc nhóm chuyên
gia quốc tế về nghiên cứu nông nghiệp
TSCð Tài sản cố ñịnh
UBND Ủy ban nhân dân 1
PHẦN 1. ðẶT VẤN ðỀ
phát, năm 2010, huyện Tứ Kỳ ñã ñược Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hải
Dương chọn là một trong những ñiểm triển khai mô hình “Phát triển chăn nuôi
vịt thịt an toàn sinh học”. ðến nay, trên ñịa bàn Huyện mô hình chăn nuôi vịt
thịt theo hướng an toàn sinh học ñã ñược áp dụng rộng rãi và thu ñược những
thành công ñáng kể.
ðể nắm bắt rõ ñược tình hình phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng
an toàn sinh học tại ñịa phương trong thời gian qua như thế nào? Những thuận
lợi, khó khăn và các yếu tố nào ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi vịt thịt
theo hướng an toàn sinh học tại ñịa phương? Cần giải pháp nào ñể phát triển
chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại ñịa phương trong thời gian
tới? chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài “Phát triển chăn nuôi vịt thịt theo
hướng an toàn sinh học tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương”.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tình hình phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn
sinh học tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương; phân tích những yếu thuận lợi và
khó khăn, từ ñó ñề xuất các giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi vịt thịt theo
hướng an toàn sinh học trên ñịa bàn Huyện.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi theo
hướng an toàn sinh học;
(2) ðánh giá thực trạng và các yếu tố thuận lợi, khó khăn trong phát
triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học tại huyện Tứ Kỳ;
3
(3) ðề xuất các giải pháp nhằm phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an
toàn sinh học tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.
1.3 ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Vì sao cần phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học?
- Phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học bao gồm
những nội dung gì?
- Tình hình phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh học
trên ñịa bàn huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương diễn ra như thế nào?
- Những yếu tố nào ảnh hưởng ñến phát triển chăn nuôi vịt thịt theo
hướng an toàn sinh học tại ñịa phương?
- Giải pháp nào ñể phát triển chăn nuôi vịt thịt theo hướng an toàn sinh
học tại ñịa phương trong thời gian tới?
5
PHẦN 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Khái niệm về phát triển chăn nuôi
* Chăn nuôi:
Chăn nuôi là hệ thống các biện pháp về giống, thức ăn, thú y, kĩ thuật
cần ñược áp dụng ñúng quy trình ñể nuôi dưỡng, chăm sóc vật nuôi nhằm ñáp
ứng nhu cầu cần thiết của con người.
* Phát triển:
Theo Nguyễn Ngọc Long và cộng sự (2009), phát triển ñược hiểu là
một phạm trù triết học dùng ñể chỉ quá trình vận ñộng tiến lên từ thấp ñến
cao, từ ñơn giản ñến phức tạp, từ kém hoàn thiện ñến hoàn thiện hơn của sự
vật. Quá trình ñó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy vọt, ñưa tới sự ra ñời của cái
mới thay thế cái cũ. Quan ñiểm này cũng cho rằng, sự phát triển là kết quả
của quá trình thay ñổi dần về lượng dẫn ñến sự thay ñổi về chất, là quá trình
diễn ra theo ñường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường như sự vật
ban ñầu nhưng ở cấp ñộ cao hơn.
Phát triển về mặt chất lượng: chất lượng phát triển chăn nuôi có thể
ñược ñánh giá trên nhiều khía cạnh khác nhau như: sự tăng trưởng ổn ñịnh
trong một thời kỳ nhất ñịnh; khả năng chiếm lĩnh thị trường và khả năng cạnh
tranh trên thị trường; năng suất lao ñộng ñạt ñược khi phát triển chăn nuôi, lợi
ích thu ñược của người chăn nuôi và của cộng ñồng xã hội.
Chất lượng phát triển chăn nuôi cũng phụ thuộc nhiều yếu tố, trong ñó
có các yếu tố quan trọng là: Khả năng ứng dụng khoa học kỹ thuật và công
nghệ trong chăn nuôi của người chăn nuôi là cao hay thấp; chất lượng sản
7
phẩm chăn nuôi cung cấp ra thị trường cao hay thấp; thu nhập và lợi nhuận
tính trên một ñơn vị sản phẩm cao hay thấp; tổng thu nhập và lợi nhuận thu
ñược của người chăn nuôi cao hay thấp…
Các hình thức tổ chức chăn nuôi: Chăn nuôi có nhiều hình thức tổ chức
sản xuất khác nhau phụ thuộc mục tiêu chăn nuôi, các yếu tố về nguồn lực, thị
trường tiêu thụ sản phẩm và các yếu tố khác. Nghiên cứu về các hình thức tổ
chức chăn nuôi ở Việt Nam hiện nay, các nhà nghiên cứu chia thành 2 nhóm
chăn nuôi là chăn nuôi nhỏ lẻ và chăn nuôi tập trung.
Chăn nuôi nhỏ lẻ hiện nay khá phổ biến ở tất cả các vùng sinh thái. Hộ
nông dân chăn nuôi nhỏ lẻ với mục tiêu chính là giải quyết thực phẩm gia
ñình, phần sản phẩm của các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ bán ra thị trường không
nhiều và phần lớn chỉ ñược thực hiện khi các hộ có nhu cầu chi tiêu tiền mặt
với số lượng nhỏ. Chăn nuôi nhỏ lẻ rất tiện dụng ñối với các hộ nông dân
nhưng ñây lại là hình thức chăn nuôi có hiệu quả thấp, luôn luôn tiềm ẩn nguy
cơ lây lan dịch bệnh.
Chăn nuôi tập trung ñược phát triển trong các hộ, các trang trại, doanh
nghiệp có ñiều kiện về mặt bằng sản xuất, về vốn ñầu tư, về nhân lực, công
nghệ và thị trường tiêu thụ. Mục tiêu chính của những người chăn nuôi theo
những hình thức này là chăn nuôi hàng hóa tìm kiếm lợi nhuận. Tại Việt Nam
hiện nay số lượng các chủ hộ, trang trại, doanh nghiệp chăn nuôi gia cầm tập
- Tìm cách bồi dưỡng tái tạo năng lượng tự nhiên thông qua việc tìm
các năng lượng thay thế, nhất là năng lượng sinh học (chu trình sinh học).
Từ các ñịnh nghĩa trên ta thấy ñược các mục tiêu phải ñạt, ñó là:
- Kinh tế sống ñộng;
- Kỹ thuật thích hợp;
- Xã hội tiếp nhận.
9
Suy rộng ra, nói ñến phát triển bền vững là ñề cập ñến các mối quan hệ
xã hội, trình ñộ phát triển kinh tế với các biện pháp kỹ thuật ñược áp dụng.
Ta có thể giải thích sâu hơn về khái niệm bền vững thông qua 3 phương
diện: bền vững về kinh tế, về môi trường và về xã hội.
Yếu tố kinh tế tất nhiên ñóng vai trò quan trọng trong phát triển bền
vững. Nó thúc ñẩy sự phát triển của cả hệ thống kinh tế, tạo cơ hội tiếp xúc
với những nguồn tài nguyên một cách thuận lợi và quyền sử dụng những
nguồn tài nguyên thiên nhiên ñược chia sẻ một cách bình ñẳng. Yếu tố ñược
chú trọng ở ñây phải là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người,
không chỉ tập trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, trong một giới hạn cho
phép của hệ sinh thái cũng như không xâm phạm những quyền cơ bản của con
người. Dành nguồn tài nguyên cho các thế hệ tương lai cũng bao hàm trong
sự phát triển kinh tế.
Khía cạnh môi trường trong phát triển bền vững ñòi hỏi chúng ta duy
trì sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài
nguyên thiên nhiên phục vụ lợi ích con người. Nhằm mục ñích duy trì mức ñộ
khai thác những nguồn tài nguyên ở một giới hạn nhất ñịnh, cho phép môi
trường tiếp tục hỗ trợ ñiều kiện sống cho con người và các sinh vật sống trên
trái ñất.
Khía cạnh xã hội của phát triển bền vững cần chú trọng vào sự phát
triển sự công bằng xã hội. Luôn tạo ñiều kiện thuận lợi cho lĩnh vực phát triển
con người, cố gắng cho tất cả mọi người có cơ hội phát triển tiềm năng bản
ñường hô hấp mãn tính, tụ huyết trùng
- Bệnh do ký sinh trùng: cầu trùng, giun sán
- Bệnh do nấm: ngộ ñộc do aflatoxin,
11
- Các yếu tố khác: các khí thải từ hô hấp của gia cầm và phân, chất thải
(CO
2
, NH
3
, H
2
S ), lông gia cầm, bụi từ chất ñộn chuồng hoặc phân gia cầm,
các chất thải rắn và lỏng của chất ñộn chuồng, phân, chất thải từ nhà ấp
Nhiệt ñộ và ñộ ẩm cũng là yếu tố ñáng phải quan tâm vì sẽ tạo ñiều kiện cho
các vi sinh vật phát triển và ảnh hưởng trực tiếp ñến sự sinh trưởng và phát
triển của gia cầm.
c) Các yếu tố làm lây truyền dịch bệnh trong chăn nuôi
ðó là các yếu tố trực tiếp hoặc trung gian khi tiếp xúc với mầm bệnh
làm lây truyền bệnh từ con vật này sang con vật khác, hay mang mầm bệnh từ
nơi này ñến nơi khác. Các yếu tố ñó có thể là:
- Do tiếp xúc trực tiếp từ con vật ốm sang con vật khỏe, hoặc gián tiếp
qua con ñường thức ăn, nước uống.
- Do dụng cụ, quần áo, giầy dép, tư trang của người có tiếp xúc với
mầm bệnh mang từ nơi này ñến nơi khác và từ trại này sang trại khác, từ
chuồng này sang chuồng khác.
- Do vận chuyển gia cầm sống và sản phẩm, vận chuyển thức ăn chăn
nuôi và các phương tiện vận chuyển cũng là một trong những yếu tố làm lây
lan dịch bệnh.
- Các loài chim hoang dã, côn trùng và các loài gặm nhấm mang mầm
(3) Không ñể gia cầm trong trại phát bệnh;
(4) Ngăn cản sự lây lan mầm bệnh từ trong trại (nếu có) ra ngoài trại.
2.1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản trong thực hành chăn nuôi gia cầm theo hướng
an toàn sinh học
Trong quá trình chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học, cần
phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
13
(1) ðàn gia cầm phải ñược nuôi trong một môi trường ñược bảo vệ;
(2) ðàn gia cầm phải ñược chăm sóc nuôi dưỡng tốt;
(3) Tất cả mọi sự di chuyển ra vào trại và giữa các khu vực trong trại
ñều phải ñược kiểm soát.
2.1.2.3 Các biện pháp thực hành chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học
Thứ nhất, thực hiện chế ñộ nuôi khép kín ñối với từng trại. Trong
trường hợp khó khăn, áp dụng chế ñộ nuôi này cho từng dãy chuồng
- ðối với trại gia cầm thương phẩm nên nuôi khép kín, có nghĩa là
trong mỗi trại chỉ có 1 giống gia cầm và tất cả ñều cùng một ñộ tuổi. Như vậy
sẽ giảm thiểu số lượng các tác nghiệp chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh, phòng
bệnh, xuất nhập vật tư, sản phẩm,… Quan trọng hơn, chế ñộ nuôi khép kín sẽ
làm giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm chéo giữa ñàn gia cầm giống này với ñàn
gia cầm giống khác, hay giữa ñàn ở lứa tuổi này với ñàn ở lứa tuổi khác.
- ðối với các trại gia cầm giống nên có các khu vực nuôi dành cho các
lứa tuổi khác nhau.
Thứ hai, chăn nuôi và kiểm soát dịch bệnh theo từng khu vực trong
trại
- Tại mỗi khu vực chăn nuôi có thể có một hoặc một số dãy chuồng
ñược dùng ñể nuôi một ñàn gia cầm nào ñó khác với khu vực khác ở
trong trại.
- Tất cả người và phương tiện khi vào khu vực phải ñi qua hố sát trùng
ở lối vào khu vực.
chuồng ñể phát hiện bệnh ñược tính toán với tỉ lệ mắc dự ñoán là 10%.
- Nếu kết quả âm tính, khoảng thời gian giữa các lần xét nghiệm tiếp
như sau: 2 tháng - 6 tháng - 6 tháng.
15
- Trường hợp dương tính với bệnh cúm gia cầm thì phải xử lý theo quy
ñịnh hiện hành của thú y.
- Trường hợp dương tính với các bệnh quan trọng khác như Niucátxơn,
Gumboro, CRD, Marek,… thì phải áp dụng các biện pháp củng cố ñáp ứng
miễn dịch và tăng cường sức ñề kháng cho ñàn gia cầm.
* Gia cầm thương phẩm:
Có hệ thống giám sát dịch bệnh theo sự quản lý của cơ quan thú y ñược
phân công: xét nghiệm huyết thanh hàng tháng ñối với trại có 500 con trở lên,
10 mẫu/lần/trại.
* Gia cầm nuôi thử:
- ðối với trại ñã bị dịch cúm H5N1 hoặc các bệnh truyền nhiễm nguy
hiểm và ñã tiêu huỷ toàn bộ gia cầm, trước khi nuôi lại ñủ quy mô theo dự
kiến, phải tiến hành nuôi thử ở mỗi dãy chuồng với số lượng từ 50 – 100 con,
sau 21 ngày lấy máu xét nghiệm với tỉ lệ 30% tổng ñàn nuôi thử. Nếu ñàn
nuôi thử khoẻ mạnh bình thường, kết quả xét nghiệm huyết thanh âm tính thì
mới tiếp tục mở rộng quy mô ñàn.
- Trong thời gian nuôi thử, nếu bệnh cúm gia cầm xảy ra hoặc kết quả
xét nghiệm huyết thanh dương tính bệnh cúm gia cầm trong ñàn nuôi thử, thì
phải tiến hành tiêu huỷ toàn bộ ñàn và vệ sinh tiêu ñộc khử trùng toàn trại.
Sau ñó lại tiến hành lặp lại việc nuôi thử ñể chứng minh chuồng trại ñã sạch
mầm bệnh.
Thứ bảy, vệ sinh, tiêu ñộc, khử trùng chuồng trại trong thời gian nuôi
- Vệ sinh, quét dọn hàng ngày ñối với các dãy chuồng, khu vực xung
quanh chuồng và các lối ñi.
- Trong ñiều kiện không có dịch bệnh, ñịnh kỳ phun thuốc sát trùng 2
hố chứa, không ñể bị thấm, chảy ra các lối ñi hay các khu vực xung quanh
chuồng.