Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá đến sinh trưởng và phát triển của một số cây ăn quả có múi tại huyện tứ kỳ tỉnh hải dương - Pdf 22

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

PHẠM THỊ MINH THUẬN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ LOẠI
PHÂN BÓN LÁ ðẾN SINH TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN
CỦA MỘT SỐ CÂY ĂN QUẢ CÓ MÚI TẠI
HUYỆN TỨ KỲ TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã
được cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

Ngày …… tháng …… năm 2013

Tác giả
Phạm Thị Minh Thuận
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iiiLỜI CẢM ƠNTrong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi luôn
nhận được sự quan tâm của Nhà trường, Cơ quan và Xí nghiệp giống cây ăn
quả, cây dược liệu Cầu Xe, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô,
đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến
TS. Nguyễn Mai Thơm Bộ môn Canh tác học đã hướng dẫn, chỉ bảo, tận tình


Danh mục các bảng vii

anh mục chữ viết tắt ix

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 1

2.1 Mục đích 1

2.2 Yêu cầu 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm thực vật và yêu cầu sinh thái của cây có
múi
3

1.1.1 Đặc điểm thực vật 3

1.1.2 Yêu cầu sinh thái 6

1.2 Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên Thế giới và ở
Việt
Nam
9


2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 47

2.3 Nội dung nghiên cứu 47

2.4 Phương pháp nghiên cứu 47

2.4.1 Bố trí thí nghiệm 47

2.4.2 Các chỉ tiêu theo dõi 48

2.4.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 49

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 50

3.1 Nghiên cứu ảnh hưởng của các loại phân bón qua lá đến động
thái tăng trưởng chiều cao cây của các dòng 50

3.2 Ảnh hưởng của phân bón lá đến đường kính gốc của các dòng 54

3.3 Ảnh hưởng của phân bón lá đến động thái tăng trưởng lá của các
dòng. 57

3.4 Ảnh hưởng của phân bón lá đến khả năng sinh trưởng của lộc 62

3.4.1 Ảnh hưởng của phân bón lá đến số lá/ lộc 63

3.4.2 Ảnh hưởng của phân bón lá tới chiều dài lộc 65

3.4.3 Ảnh hưởng của phân bón lá đến đường kính lộc của các dòng 68


VN52 62
3.7 Động thái tăng trưởng chiều dài lộc của dòng NNH-VN50 66
3.8 Động thái tăng trưởng chiều dài lộc của dòng NNH-VN52 68
3.9 Động thái tăng trưởng đường kính lộc của dòng NNH-VN50 69
3.10 Động thái tăng trưởng đường kính lộc của dòng NNH-VN53 70
3.11 Động thái tăng trưởng đường kính lộc của dòng NNH-VN52 71

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viiDANH MỤC CÁC BẢNG

STT Tên bảng Trang

1.1 Diện tích một số cây ăn quả có múi của thế giới và các châu lục 12
1.2 Sản lượng một số cây ăn quả có múi của thế giới và các châu lục 15
1.3 Tình hình sản xuất cam quýt giai đoạn 2005 -2010 17
1.4 Giá trị xuất nhập khẩu quả có múi ở nước ta từ 2005 – 20
08.
18
1.5 Tình hình sản xuất xam quýt ở các vùng năm 2008 19
1.6 Thang chuẩn để tính toán lượng phân bón dựa vào các chất dinh
dưỡng
trong

29
3.1 Ảnh hưởng của phân bón lá đến chiều cao cây dòng NNH-VN50 50
3.2 Ảnh hưởng của phân bón lá đến chiều cao cây dòng NNH-VN53 52
3.3 Ảnh hưởng của phân bón lá đến chiều cao cây dòng NNH-VN52 53


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CS :

Cộng sự
CT :

Công thức
CV :

Hệ số biến động
ĐC :

Đối chứng
ĐK :

Đường kính
KTCB :

Kiến thiết cơ bản
LSD
0,05
:

Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở mức 0,05
NXB :

Nhà xuất bản
TB :

thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của một số loại phân bón lá ñến sinh trưởng và
phát triển của một số cây ăn quả có múi tại huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương”
2. Mục ñích và yêu cầu của ñề tài
2.1. Mục ñích
Xác định được một số loại phân bón lá thích hợp ảnh hưởng đến khả
năng sinh trưởng và phát triển của ba dòng cây ăn quả mới: Quýt không hạt
NNH-VN52, Bưởi ngọt NNH-VN53 và Bưởi NNH-VN50 tại huyện Tứ Kỳ
tỉnh Hải Dương nhằm hoàn thiện quy trình kỹ thuật phục vụ cho sản xuất hàng
hóa của tỉnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
22.2. Yêu cầu
- Đánh giá các đặc tính nông sinh học của 3 dòng cây ăn quả mới tại
huyện Tứ Kỳ tỉnh Hải Dương.
- Tìm hiểu liều lượng phân bón qua lá áp dụng cho 3 dòng cây ăn quả
mới.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. ðặc ñiểm thực vật và yêu cầu sinh thái của cây có
múi
1.1.1. ðặc ñiểm thực vật
1.1.1.1. Bộ rễ
Nhìn chung, cam quýt có bộ rễ ăn nông. Theo V.P.Ekimop (Nga) thì

năm trước. Qua theo dõi cho thấy tùy theo giống, thường cành thu hoặc cành
hè làm cành mẹ thì số cành quả nhiều và tỷ lệ đậu quả cao.
+ Cành dinh dưỡng: Cành không ra hoa, quả, chỉ có lá xanh, có nhiệm
vụ là quang hợp. Thực ra giữa cành mẹ và cành dinh dưỡng không có giới hạn
rõ, năm nay là cành dinh dưỡng, sang năm có thể là cành mẹ. Thuộc loại cành
dinh dưỡng có một loại cành đặc biệt thường mọc vào mùa hè đó là “cành
vượt”. Cành này mọc từ trong thân chính đâm thẳng ra, dài 30cm đến 1,5m, có
gai dài và to, đốt lá dài, lá to màu xanh nhạt. Khi còn nhỏ có thể lợi dụng loại
cành này để tạo tán hoặc khi cây già yếu cần phục tráng cho cây. Còn đối với
cam kinh doanh thì cắt bỏ tránh cho cây khỏi rụng quả và bớt sâu bệnh.
+ Cành quả: Tùy giống cam quýt mà cành quả có độ dài từ 3- 25cm,
thông thường từ 3- 9cm. Cành quả có lá thường đậu quả tốt hơn cành quả
không có lá. Cành quả phần lớn ra trong mùa xuân (Trần Như Ý, Đào Thanh
Vân, 2000).
+ Lá: Theo quan điểm tiến hóa thì cam quýt vốn có lá kép. Dấu vết còn
lại là eo lá dưới gốc lá đơn. Eo lá là đặc điểm để phân biệt các giống. Tuổi
thọ của lá thay đổi tùy điều kiện khí hậu và điều kiện dinh dưỡng của cây. Ở
Việt Nam trung bình tuổi thọ của lá từ 15- 24 tháng, ở vùng Á nhiệt đới có
thể kéo dài hơn. Những lá hết thời kỳ sinh trưởng sẽ rụng rải rác trong năm, ở
nước ta rụng nhiều vào mùa đông. Tùy theo giống và mùa lá có thể khác nhau
về hình dạng, đọ lớn, màu sắc Lá có quan hệ chặt chẽ với sản lượng, nhất là
với trọng lượng quả. Theo nghiên cứu trên cam Washington Navel (Mỹ) thấy:
Nếu có 10 lá/ quả thì quả nặng 70g, nếu có 35 lá/ quả thì quả nặng 180g (Trần
Như Ý, Đào Thanh Vân, 2000).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
51.1.1.3. Hoa, quả, hạt
- Hoa: công thức hoa: K

sắc phôi hạt. Các loại quả có múi phần lớn là hạt đa phôi, riêng bưởi là hạt đơn
phôi (Trần Như Ý, Đào Thanh Vân, 2000).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
61.1.2. Yêu cầu sinh thái
1.1.2.1. Nhiệt ñộ
Cây cam quýt có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới nóng ẩm, vì vậy chúng ưa
khí hậu ấm, nhưng do có phạm vi phân bố rộng, cho nên một số loài chịu được
nhiệt độ thấp. Phần lớn cam quýt sinh trưởng trong phạm vi nhiệt độ 12-39
0
C.
Quýt sinh trưởng thích hợp nhất ở nhiệt độ 25-27
0
C, cam sinh trưởng tốt ở nhiệt
độ 23-29
0
C. Một số loài có thể chịu được nhiệt độ -5
0
C trong thời gian ngắn.
Quýt Unshiu chỉ bị hại chết khi nhiệt độ xuống đến -11
0
C, cam Washington
Navel bị hại khi nhiệt độ không khí -9
0
C. Những giống thích ứng với điều kiện
nhiệt độ thấp thường có phẩm vị ngon, hấp dẫn, mã quả đẹp. Ở nhiệt độ 40
0
C

thuận lợi cho bệnh hại phát triển như bệnh thối gốc, bệnh ghẻ, bệnh rám quả do
nấm, ẩm độ quá cao sẽ hấp thu nhiều tia tử ngoại làm màu sắc cam quýt ít tươi
thắm hơn, nhiệt độ cùng với ẩm độ quá cao làm quả phồng xốp chất lượng
kém. Ẩm độ không khí phù hợp nhất vào khoảng 70 - 75% (Phạm Thị Chữ,
1996; J. Saunt, 1990).
Nước rất cần cho cam quýt đặc biệt vào các giai đoạn ra chồi, ra hoa và
quả đang đậu vào cuối tháng 2 đầu tháng 3 và giai đoạn phình quả đến khi
quả chuẩn bị chín. Lượng mưa thích hợp cho trồng cam quýt là từ 1000 -
2400 mm/ năm, tối thuận là 1200 mm (J. Saunt, 1990). Các vùng trồng cam
quýt trên thế giới để có sản lượng cao đều có các phương pháp tưới hợp lý
không phụ thuộc vào nước trời. Ở những vùng trồng cam quýt có kỹ thuật cao
người ta có thể dùng biện pháp tưới nước để điều khiển sự phân hóa hoa, tỷ lệ
nở hoa, hoa nở sớm hoặc muộn và đặc biệt là chất lượng quả.
1.1.2.4. ðất và dinh dưỡng
- Đất đai: Các yếu tố đất đai quan trọng khi lựa chọn đất trồng cam quýt
đó là tầng sâu đất, đất dễ thoát nước, mực nước ngầm sâu hoặc mực nước
ngầm ổn định. Mực nước ngầm trong đất nếu hơi cao một chút nhưng ổn định
không lên xuống thất thường thì cũng ít ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của cam
quýt. Mực nước ngầm đảm bảo an toàn cho cây phải tối thiểu sâu 1,5 m dưới
mặt đất. Độ pH thích hợp với sinh trưởng của cam quýt từ 5,5 - 6,5, đất quá
chua sẽ có nhiều dinh dưỡng bị rửa trôi, và cũng có thể gây ngộ độc một sỗ
nguyên tố như đồng (Cu). Đất quá kiềm làm cây khó hút một số nguyên tố nên
có bảng hiện thiếu kẽm (Zn), sắt (Fe). Nhìn chung đất phù hợp với cam quýt là
đất phù sa, phù sa cổ, đất bồi tụ, đất đỏ bazan, đất mùn đá vôi (Phạm Thị Chữ,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
81996; J. Saunt, 1990). Đất có hàm lượng mùn cao, tỷ lệ khoáng cân đối sẽ là
loại đất phù hợp với trồng cam quýt.

của các nguyên tố vi lượng nói trên mà mức độ ảnh hưởng đến năng suất và
chất lượng quả nhiều hay ít. Bón đầy đủ phân chuồng và phân hữu cơ có thể
khắc phục được tình trạng thiếu các nguyên tố vi lượng trong đất (Đường
Hồng Dật, 2003).
1.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên Thế giới và ở Việt
Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ cây có múi trên thế g
iới
Trong nhiều năm qua năng suất, diện tích và sản lượng của cam quýt
không ngừng tăng. Vành đai trồng cam quýt trải dài từ 400 vĩ Bắc xuống 400 vĩ
Nam, có nghĩa là cam quýt chỉ được trồng ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới. Hiện
nay vùng cây ăn quả nhiệt đới như: Việt Nam, Cu Ba, Thái Lan, Malayia và
miền Nam Trung Quốc giáp Việt Nam đang gặp những khó khăn lớn về phát
triển cam quýt do một số bệnh hại cam quýt của vùng nhiệt đới như bệnh
greening gây nên. Sức tàn phá của các loại dịch bệnh này khiến cho diện tích
cam quýt của một số nước nằm trong vùng nhiệt đới bị thu hẹp hoặc không tăng
lên được. Trái lại, khí hậu vùng á nhiệt đới không cho phép các loại bệnh hại
cam quýt điển hình là bệnh greening phát triển mạnh, chính vì thế vùng cam
quýt á nhiệt đới có xu hướng ngày càng phát triển mạnh về diện tích, năng suất,
sản lượng, chất lượng quả cũng như đầu tư các biện pháp kỹ thuật về giống,
canh tác (Forst, H.B.,and Soost, R.K.1979).
Theo Cơ quan phát triển nông nghiệp Quốc tế Hoa Kỳ (USDA, 2004),
khoảng 70% diện tích cây có múi được trồng chủ yếu ở vùng ở các nước
thuộc vùng Địa Trung Hải và Hoa Kỳ, mặc dù Braxin là nước sản xuất cây có
múi hàng đầu thế giới.
Hiện nay, cây có múi là một trong những loại cây ăn quả chủ yếu, và
được trồng tại nhiều nước và vùng lãnh thổ trên thế giới (Mung, 2008). Trên
thế giới hiện nay có một số vùng trồng cây có múi lớn như:
- Vùng cam quýt châu Mỹ:
Là vùng khá rộng lớn và tập trung, gồm chủ yếu các nước ở Trung Mỹ,

khác (Đào Thanh Vân, Trần Như Ý, Nguyễn Thế Huấn, 2000).
- Vùng trồng cam ðịa Trung Hải và Châu Âu:
Vùng cam quýt Địa Trung Hải có lịch sử lâu đời hơn cam quýt châu
Mỹ, được du nhập từ châu Á theo gót chân những người lính viễn chinh và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11các thủy thủ Ấn Độ. Do ảnh hưởng của khí hậu đại dương khá ôn hòa mát
mẻ, cộng với điều kiện đất đai phù hợp, nghề trồng cam quýt rất phát triển,
nổi tiếng với các giống có vị ngọt thuộc loài
Citrus medica
(Kenneth W.
Riley, 1996). Nhiều nước xuất khẩu và chế biến cam quýt với số lượng lớn
như: Tây Ban Nha, Italia, Israel Vùng này có khí hậu và điều kiện sinh thái
khá phù hợp đã giúp cho các loài cam quýt được trồng trọt có tuổi thọ rất cao
mà vẫn cho năng suất khá (Wendell, M. el al, 1997).
- Vùng cam quýt châu Á:
Châu Á được mệnh danh là cái nôi của cam quýt, tuy có sản lượng cao ở
Trung Quốc, Nhật Bản và Đài Loan nhưng do điều kiện kinh tế xã hội của các
nước châu Á, nên nghề trồng cam quýt chưa được chú trọng nhiều. Công tác
chọn tạo giống, kỹ thuật canh tác (trừ Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan) còn rất
nhiều hạn chế so với các vùng cam quýt khác trên thế giới (Forst, H.B., and
Soost, R.K, 1979; Do Dinh Ca 1995). Tuy nhiên nghề trồng cam quýt ở châu Á
là sự pha trộn của kỹ thuật hiện đại (Nhật Bản, Đài Loan) và sự canh tác truyền
thống như: Trung Quốc, Ấn Độ, Philippin
Ngoài những vùng trên, cam quýt còn được trồng ở châu Đại Dương như
Australia, Niuzilan Hiện nay cam quýt bắt đầu được trồng nhiều trong nhà
kính ở các nước có khí hậu lạnh như: Na Uy, Thụy Điển, Phần Lan Tuy nhiên
sản lượng ở những nước này không nhiều, chưa có sản phẩm xuất khẩu.

(
Nguồn: FAO, 2010)
Theo số liệu thống kê chưa đầy đủ của FAO (2010), sản lượng quả có
múi trên thế giới năm
2010
khoảng 95,5 triệu tấn. Đ
ứng
đầu là Braxin: 17,949
triệu tấn, chiếm
21,21%;
thứ hai là Mỹ: 13,97 triệu tấn, chiếm 16,51%; thứ ba là
Trung Quốc:
9,566
triệu tấn, chiếm 11,3%; tiếp đến là Tây Ban Nha: 5,544 triệu
tấn,
chiếm
6,55%; Mêhicô: 5,182 triệu tấn, chiếm 6,12%; Ấn Đ

3,743 triệu tấn,
chiếm
4,42%; Ý: 2,95 triệu, chiếm 3,49%; I Ran: 2,704 triệu tấn, chiếm 3,2%,
Ai
Cập: 2,272 triệu tấn, chiếm 2,69%; Nhật Bản: 1,702 triệu tấn, chiếm
2,01%;
Pakistan: 1,683 triệu tấn, chiếm 1,99%; Thổ Nhĩ Kỳ: 1,561 triệu tấn,
chiếm
1,84%;
Nga: 1,387 triệu tấn, chiếm 1,64%; Ma Rốc: 1,312 triệu tấn,
chiếm
1,55%; Hy

ở các nước phát triển dự báo khoảng 0,6%, chủ yếu là Mỹ còn các
nước

châu Âu ít thay đổi, tăng một chút ít ở Tây Ban Nha nhưng có thể
giảm ở
Ý
và Hy Lạp, Nhật bản và Ixraen. Ở các nước đang phát triển dự báo
tốc độ
tăng
trưởng hàng năm khoảng 0,8%, tăng mạnh hơn ở các nước có nền
kinh tế
mới
nổi như Mêhicô, Braxin, Ấn
Độ,
Trung Quốc, còn các nước ở
Tây Bán
Cầu
như Cu Ba, Belize, Achentina, Costa Rica vv có tốc độ
tăng trưởng
chậm
hơn. Phần lớn cam được sản xuất phục vụ thị trường quả
tươi nội địa, đặc biệt

các nước đang phát triển; phần còn lại phục vụ chế
biến xuất khẩu.
Khoảng
một thập kỷ trở lại đây, xu hướng sử dụng các sản
phẩm chế biến từ cam
như
nước quả ép ngày càng tăng ở các nước phát triển,

Xiry, Jordan, Li Băng, Hàn Quốc và Mỹ
cũng
là những nước sản xuất và tiêu thụ
tangerin đáng kể. Sản phẩm chế biến
từ
tangerin rất ít mặc dù nước quả tangerin
chứa nhiều khoáng chất hơn
nước
cam, do hàm lượng nước quả của tangerin thấp
hơn cam. Hiện tại chỉ một
số
nước như Tây Ban Nha, Nhật Bản và Trung Quốc là
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14có công nghiệp chế
biến
nước quả tangerin. Theo một báo cáo năm 2001 tại Hội
nghị China/FAO
về
cây có múi thì hàng năm Trung Quốc sản xuất khoảng
250.000 tấn
nước
tangerin đóng hộp. Nước tangerin đóng hộp của Nhật Bản, Tây
Ban Nha
được
xuất khẩu sang Bắc
Mỹ.


nước
như Cu Ba, sản lượng bưởi chùm dùng cho chế biến chiếm tới
90%, chỉ

10% dùng cho ăn
tươi.

Bưởi thường (
Citrus grandis
) chủ yếu được sản xuất ở các nước
Châu
Á
như Trung Quốc, Đ
ài
Loan, Ấn Đ
ộ,
Philippin, Thái Lan và Việt Nam
vv
Trung
Quốc có sản lượng bưởi đứng đầu Châu Á, khoảng 567.000 tấn;
tiếp
theo là Ấn
Đ
ộ,
187.000 tấn; Thái Lan 22.000 tấn; Việt Nam 23.000
tấn;
Philippin 36.700 tấn;
Bangladesh 50.700 tấn và Malaysia 8.700 tấn vv…
Sản
xuất bưởi ở các nước

biến các loại đồ uống
hoặc sử dụng lấy hương vị pha chế đồ
uống.

Bảng 1.2. Sản lượng một số cây ăn quả có múi của thế giới và các châu lục
Sản lượng 2008 (tấn)
Bưởi
Chùm
Chanh Cam Quýt
Thế giới
4.943,602 13.439,211 67.695,802 28.556,834
Ai Cập
2.215 32.974 2.138,425 758.105
Châu Phi
Nam Mỹ
380.976 233.005 1.436,272 135.000
Mỹ
1.407,950 637.750 9.138,980 478.090
Châu Mỹ
Mexico
394.865 2.224.382 4.306,633 469.037
Pháp
324.400 600 600 23.942
Châu Âu
Ý
7.000 550.000 2.527,453 786.119
Trung Quốc
567.546 917.166 3.454,125 15.622,593
Việt Nam
23.000 - 601.000 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status