Phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI MAI THÙY DUNG
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI LỢN THỊT
THEO HƯỚNG TRANG TRẠI TẬP TRUNG
TẠI HUYỆN CAN LỘC, TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI



Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong bài luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.

Tác giả luận văn
Mai Thùy Dung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

ii
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận văn này tôi ñã
nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của rất nhiều thầy cô giáo, cá nhân, các cơ quan và
các tổ chức. Tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới tất cả
các thầy cô giáo, các nhân, các cơ quan và tổ chức ñã quan tâm giúp ñỡ, tạo mọi
ñiều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn ban Giám hiệu nhà trường, toàn thể các
thầy cô giáo khoa Kinh tế và PTNT, bộ môn Phát triển nông thôn ñã truyền ñạt cho
tôi những kiến thức cơ bản và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS. Quyền ðình
Hà, thầy ñã dành nhiều thời gian trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp ñỡ, ñộng viên
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Qua ñây tôi cũng xin cảm ơn toàn thể cán bộ phòng Nông nghiệp huyện,
phòng Thống kê huyện Can Lộc, chính quyền ñịa phương các xã trong huyện, cùng
với các hộ chăn nuôi ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu và

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI 5
2.1 Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung 5
2.1.1 Các khái niệm cơ bản 5
2.1.2 Vai trò của chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung 7
2.1.3 Sự cần thiết phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung 8
2.1.4 ðặc ñiểm kinh tế - kỹ thuật trong chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại
tập trung 9
2.1.5 Nội dung của phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung 12
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang
trại tập trung 13
2.2 Cơ sở thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung 16
2.2.1 Tình hình phát triển chăn nuôi lợn thịt theo mô hình trang trại ở các nước
trên thế giới 16
2.2.2 Phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung ở Việt Nam 19
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 32
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

iv

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 32
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 35
3.2 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 41
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu và thông tin 41
3.2.3 Phương pháp xử lý, phân tích số liệu, thông tin 42

v

DANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang

2.1 Tình hình sản xuất thịt lợn ở các nước trên thế giới 16
2.2 Tình hình xuất nhập khẩu thịt lợn ở các nước trên thế giới 18
2.3 Số lượng lợn phân theo vùng ở Việt Nam 20
2.4 Sản lượng thịt lợn hơi phân theo vùng ở Việt Nam 21
2.5 Số trang trại phân theo lĩnh vực sản xuất và ñịa phương 22
2.6 Số lượng và cơ cấu hộ chăn nuôi lợn theo quy mô số con lợn 23
3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Can Lộc (2011 – 2013) 33
3.2 Tình hình dân số và lao ñộng của huyện Can Lộc (2011 – 2013) 35
3.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Can Lộc (2011 – 2013) 38
3.4 Phân bổ mẫu ñiều tra, khảo sát, phỏng vấn 41
4.1 Quy mô, sản lượng lợn của huyện Can Lộc (2011-2013) 45
4.2 Tình hình sử dụng ñất của các hộ chăn nuôi lợn thịt 54
4.3 Tình hình vay vốn của các hộ ñể phát triển chăn nuôi lợn thịt năm 2012 56
4.4 Nhu cầu vay vốn của các cơ sở chăn nuôi lợn thịt 57
4.5 Thông tin chung về các cơ sở chăn nuôi lợn thịt 58
4.6 Nguồn sử dụng giống lợn thịt 63
4.7 Thực trạng thức ăn và nguồn nước sử dụng của các cơ sở chăn nuôi lợn thịt 65
4.8 Tình hình tiêm phòng của các hộ ñiều tra 65
4.9 Mức ñộ mắc bệnh của ñàn lợn thịt 66
4.10 Xử lý chất thải và vệ sinh chuồng trại 68
4.11 Tình hình tiêu thụ sản phẩm lợn thịt của các hộ chăn nuôi 70
4.12 Kết quả và hiệu quả của các hình thức tổ chức chăn nuôi lợn thịt 73
4.13 Phân tích SWOT 83
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

ðBSH ðồng bằng sông Hồng
ðNB ðông Nam Bộ
GO Giá trị sản xuất
HTX Hợp tác xã
IC Chi phí trung gian
KHKT Khoa học kĩ thuật
L Lao ñộng
MI Thu nhập hỗn hợp
NN Nông nghiệp
NTTS Nuôi trồng thủy sản
PTBVNN Phát triển nông nghiệp bền vững
PVTT Phỏng vấn trực tiếp
SP Sản phẩm
TC Chi phí, tổng chi phí
TDMNPB Trung du miền núi phía Bắc
TM-DV Thương mại – Dịch vụ
TN Tây Nguyên
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
UBND Ủy ban nhân dân
VA Giá trị gia tăng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

1

1. ðẶT VẤN ðỀ

1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Việt Nam từ lâu nay vẫn ñược biết ñến là một quốc gia có nền sản xuất nông
nghiệp là chủ yếu với một số sản phẩm nông nghiệp có chất lượng trên thị trường
quốc tế. Trong nông nghiệp chăn nuôi là ngành không thể thiếu và ñóng vai trò

Lộc cũng ñã có những quan ñiểm, ñịnh hướng chính sách cụ thể cho ñịa phương.
Nghị quyết số 06-NQ/HU, ngày 01/11/2011 của Ban Chấp hành ðảng bộ huyện về
tập trung phát triển chăn nuôi giai ñoạn 2011 – 2015 và những năm tiếp theo ñã nhấn
mạnh: “Trong thời gian tới cần phát triển chăn nuôi huyện nhà thành ngành sản
xuất chính trong nông nghiệp và cơ cấu kinh tế Tạo ñột phá trong chủ trương
chuyển chuồng ra ñồng, xây dựng các khu chăn nuôi tập trung theo hướng công
nghiệp, hạn chế và từng bước xoá chăn nuôi nhỏ lẻ theo hộ trong khu dân cư.” ði
kèm ñó là ðề án 816/DA-UBND về phát triển chăn nuôi của UBND huyện cũng
khẳng ñịnh: “Phát triển chăn nuôi quy mô tập trung theo hướng hàng hóa trang trại,
gia trại làm mũi nhọn ñột phá”. Sau hơn 2 năm thực hiện ñã có những dấu hiệu khả
quan về tình hình chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn nói riêng. Năm 2013 giá trị
sản xuất ngành chăn nuôi lợn là 234.082 triệu ñồng, chiếm 52,01% giá trị sản xuất
của ngành chăn nuôi. Bình quân giai ñoạn 2005 – 2010, ñàn lợn tăng 2,18% tương
ứng 6.009 con, ñến năm 2013, tổng ñàn lợn ñã là 61.905 con. Với xu hướng giảm
các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, tập trung phát triển các trang trại, gia trại, mô hình kinh tế
theo hướng chăn nuôi hàng hoá, chất lượng ñàn lợn cũng ngày ñược nâng lên, tỷ lệ
lợn hướng nạc ngoại và lợn lai kinh tế chiếm trên 90% tổng ñàn. Bên cạnh những
kết quả ñạt ñược thì hiện nay chăn nuôi vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và lợi
thế của huyện; người dân còn ngại khó, các thành phần kinh tế khác chưa mạnh dạn
ñầu tư phát triển nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói riêng, các mô hình chăn
nuôi tập trung còn quá ít; một số dịch bệnh chưa ñược kiểm soát, nguy cơ ô nhiễm
môi trường ngày càng cao, ñặc biệt là những nơi chăn nuôi gia trại mật ñộ lớn.
Chăn nuôi lợn tự phát, nếu không có sự quản lý của Nhà nước tại các vùng tái ñịnh
cư và các xã nông thôn mới có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường rất cao, dễ phát
sinh dịch bệnh, ảnh hưởng ñến sức khoẻ của người dân và chăn nuôi phát triển
không bền vững.
Với cùng vấn ñề này ñã có một số nghiên cứu ñược tiến hành ở các ñịa
phương khác trên cả nước. Tuy nhiên, cho tới nay chưa có một nghiên cứu nào
ñược tiến hành trên ñịa bàn huyện Can Lộc.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

hướng trang trại tập trung tại ñịa phương?
- Giải pháp nào ñể phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập
trung tại ñịa phương trong thời gian tới?
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

4

1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu chính của ñề tài là các nội dung liên quan ñến thực
trạng, mục tiêu, ñịnh hướng và các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt theo
hướng trang trại tập trung cho huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
Khách thể nghiên cứu là các hộ gia ñình/trang trại, các ñơn vị chăn nuôi lợn
thịt tại ñịa bàn nghiên cứu. Bên cạnh ñó còn các ñối tượng khác như: cơ quan tổ
chức Nhà nước, doanh nghiệp, người kinh doanh buôn bán, các tổ chức khác.
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung
ðề tài tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển chăn nuôi lợn, các mô hình
chăn nuôi lợn thịt ñang ñược áp dụng ở ñịa phương và ñưa ra các giải pháp phát triển
chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang trại tập trung cho huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh.
* Phạm vi không gian
ðề tài ñược nghiên cứu tại huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh, trong ñó 4 ñiểm
nghiên cứu là xã Thiên Lộc, xã Khánh Lộc, xã Thượng Lộc và xã Phú Lộc.
* Phạm vi về thời gian
Số liệu thứ cấp phục vụ cho ñề tài ñược thu thập trong 3 năm gần ñây 2011–2013.
Số liệu sơ cấp ñược khảo sát trong năm 2013.
ðề tài ñược thực hiện từ tháng 6/2013 – tháng 4/2014.
ðịnh hướng và giải pháp của ñề tài tính ñến năm 2020.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế


Trong ngành nông nghiệp phát triển bền vững cũng có nhiều ñịnh nghĩa
khác nhau.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

6

Theo FAO (1992), PTNNBV là quá trình quản lý và duy trì sự thay ñổi về tổ
chức, kỹ thuật và thể chế cho nông nghiệp phát triển nhằm ñảm bảo thỏa mãn nhu
cầu ngày càng tăng của con người về nông phẩm và dịch vụ vừa ñáp ứng nhu cầu
của mai sau.
Theo ðỗ Kim Chung và cộng sự (2009), PTNNBV là quá trình ñảm bảo hài
hòa ba nhóm mục tiêu kinh tế, xã hội và môi trường, thỏa mãn nhu cầu về nông
nghiệp hiện tại mà không tổn hại ñến khả năng ñáp ứng nhu cầu của tương lai.
Tác giả Phạm Doãn (2005) cho rằng PTNNBV là quá trình ña chiều, bao
gồm: (1) tính bền vững của chuỗi lương thực (từ người sản xuất ñến tiêu thụ, liên
quan trực tiếp ñến cung cấp ñầu vào, chế biến và thị trường); (2) tính bền vững
trong sử dụng tài nguyên ñất và nước về không gian và thời gian; (3) khả năng
tương tác thương mại trong tiến trình phát triển nông nghiệp và nông thôn ñể ñảm
bảo cuộc sống ñủ, an ninh lương thực trong vùng và giữa các vùng.
* Chăn nuôi tập trung
Theo chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020, CNTT là hình thức chăn
nuôi trang trại quy mô lớn, áp dụng phương thức sản xuất công nghiệp tiên tiến thay
thế cho chăn nuôi nông hộ, quy mô nhỏ lẻ.
* Trang trại
Trang trại là một mô hình tổ chức sản xuất, nơi diễn ra quá trình kết hợp các
yếu tố sản xuất trên quy mô lớn, tạo ra nhiều nông sản hàng hoá với tiền vốn, tư liệu
lao ñộng, nhân lực chủ yếu là chủ trang trại.
* Kinh tế trang trại
Kinh tế trang trại là một hình thức tổ chức kinh tế ñược hình thành dựa trên
cơ sở hộ gia ñình nông dân với tư liệu sản xuất chủ yếu thuộc quyền sở hữu hoặc

của ngành chăn nuôi thì xây dựng mô hình chăn nuôi nói chung và chăn nuôi lợn
nói riêng tập trung xa khu dân cư là hướng ñi tất yếu, bởi những vai trò cả về kinh
tế, xã hội và môi trường như sau:
- Từng bước chuyển chăn nuôi hướng quy mô nhỏ lẻ, hiệu quả thấp sang
chăn nuôi theo hướng hàng hóa tập trung, quy mô lớn, có công nghệ tiên tiến, an
toàn dịch bệnh, phù hợp với xu thế phát triển, hội nhập của nền kinh tế Việt Nam.
Thông qua ñó nâng cao thu nhập cho người chăn nuôi, nâng cao tỷ trọng chăn nuôi
trong sản xuất nông nghiệp, thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, tạo
ñà ñẩy mạnh CNH – HðH nông nghiệp nông thôn.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

8

- Tạo ñiều kiện cho Nhà nước quản lý chăn nuôi gia súc, gia cầm. Trên cơ sở
ñó có các biện pháp ñể tác ñộng hợp lí, kịp thời nhằm phát triển ngành chăn nuôi.
- Nâng cao chất lượng các sản phẩm, ñảm bảo ñược thực phẩm ñủ chất
lượng phục vụ nhu cầu tiêu dùng. Khi ñời sống nhân dân ñược nâng lên thì nhu cầu
sử dụng hàng hóa chất lượng cao ngày càng tăng. Nhờ có chăn nuôi theo hướng
trang trại tập trung mà việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, kinh
doanh dễ dàng hơn, công tác quản lý dịch bệnh ñược chú trọng phát triển, việc ñầu
tư nâng cao chất lượng sản phẩm trở nên thuận tiện hơn.
- Chăn nuôi theo hướng trang trại tập trung giúp cho việc quản lí, giám sát,
khống chế và kiểm soát dịch bệnh trên ñàn gia súc, gia cầm trở nên tốt hơn, nhất là
trong ñiều kiện dịch bệnh ngày càng phát triển phức tạp như hiện nay. Bởi vì, chăn
nuôi theo hướng trang trại có quy mô lớn nên người chăn nuôi có ý thức cảnh giác
phòng chống dịch bệnh cho vật nuôi, ngoài ra khi dịch bệnh không may xảy ra thì
việc quy hoạch vùng, khống chế, kiểm soát không cho dịch bệnh lây lan ra các vùng
khác dễ dàng hơn rất nhiều.
- Chăn nuôi tập trung góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao năng
suất và hiệu quả chăn nuôi, nhờ ñó mà ñời sống nhân dân ñược cải thiện. Sản xuất

tập trung
Mỗi loài sinh vật ñều có những ñặc ñiểm, quy luật riêng về sinh trưởng, phát
triển. ðể ñảm bảo vật nuôi phát triển tốt cần phải lưu ý những ñặc ñiểm về kinh tế -
kỹ thuật của loài.
* Con giống
Hiện nay ở nước ta có những giống lợn nội chính gồm : Móng Cái, Ba Xuyên và
Thuộc Nhiêu. ðặc ñiểm giống lợn truyền thống Việt Nam rất nhiều mỡ và sinh trưởng
chậm. Do vậy, những giống lợn truyền thống này không phù hợp với nhu cầu phát triển
kinh tế. Cũng chính vì thế, hiện nay, người dân Việt Nam có xu hướng nuôi những con
lợn lai nhập ngoại. ðiều này ñã khiến cho Việt Nam ñang mất dần ñi những giống lợn
bản ñịa. Theo một số tài liệu ghi chép Việt Nam có khoảng 60 giống lợn, nhưng hiện vẫn
chưa có con số nào thống kê chính thức lợn giống của Việt Nam còn bao nhiêu. Trong
thời gian qua, một số giống lợn ñịa phương ñã bị mai một. Hiện chúng ta chỉ còn lợn
Móng Cái. Còn lợn ỉ, lợn Mường Khương ñang có nguy cơ tuyệt chủng.
Một xu hướng không thể tránh khỏi là các giống lợn nội ñang dần ñược thay thế
bởi các lợn ngoại cao sản, ñặc biệt ở nhiều trang trại quy mô lớn có trình ñộ chăn nuôi
thâm canh và ñầu tư cao. Hiện những giống lợn ngoại xâm nhập vào Việt Nam khá
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

10

nhiều nhưng có một số giống chính: Lợn Yorkshire (lợn trắng to hay gọi là lợn ñại
bạch), Lợn Landrace nhập ngoại từ ðan Mạch, Lợn Duroc nhập khẩu từ Mỹ, Lợn
Bietrain nhập ngoại từ Bỉ. Có thể nói bốn giống lợn nhập ngoại này ñược lai tạo tương
ñối phổ biến.
Theo GS.TS ðặng Vũ Bình, nguyên Hiệu trưởng Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội: “Giống lợn Việt Nam ñược coi là mắn ñẻ, ñẻ nhiều con tương
ñương với các giống nhập ngoại.” Sử dụng các giống lợn thuần chất lượng cao phù
hợp với ñiều kiện sản xuất và môi trường nhiệt ñới nước ta là ñiều kiện tiên quyết
ñể tối ưu lợi nhuận trong chăn nuôi lợn tập trung. Do vậy, các giống lợn nội cần

phát triển tốt. Ngoài ra nước uống cũng là nhu cầu rất cần thiết cho ñời sống của
sinh vật nói chung, "ñói vài ngày không chết ñược chứ khát thì hãy coi chừng"! Vì
vậy cũng cần quan tâm ñến lượng nước uống hàng ngày của lợn. Chất lượng nước
uống phải sạch, mát, ñảm bảo vệ sinh, không bị nhiễm vi sinh vật hay các ký sinh
trùng gây bệnh.
* Chuồng trại và chăm sóc
Cho tới nay việc thiết kế xây dựng chuồng trại cho lợn ở nước ta còn phụ
thuộc vào tình hình thực tế của các cơ sở, thường chưa tuân thủ nghiêm ngặt các
quy ñịnh có tính khoa học.
Trong chăn nuôi lợn tập trung có nhiều kiểu chuồng khác nhau nhưng hầu
hết người chăn nuôi cũng thiết kế sao cho hợp với khí hậu của ñịa phương, giảm chi
phí mà phải ñảm bảo ñược tính bền vững và phù hợp với ñặc ñiểm sinh lý của từng
loại lợn.
Dựa trên quy mô cơ cấu ñàn lợn, chu kỳ nuôi (ngắn hạn hay dài hạn) ñể xác
ñịnh mặt bằng của công trình chính và phụ phù hợp với ñặc ñiểm sinh lý của từng
loại lợn, thuận tiện trong việc chăm sóc và ñảm bảo vệ sinh phòng dịch. ðảm bảo
các yêu cầu cơ bản:
- Chuồng trại phải ấm về mùa ñông, mát về mùa hè, chống ñược những cơn
bão giông có thể hất nước vào chuồng. ðặc biệt là phải phù hợp với ñặc ñiểm sinh
lý của lợn.
- Chuồng trại phải thuận tiện cho việc phân phối thức ăn và nước uống
cho lợn, không làm lãng phí thức ăn và công chăm sóc nuôi dưỡng.
- Khi xây dựng chuồng trại phải tính toán hiệu quả kinh tế (vừa ñảm bảo ñủ
nhu cầu của chuồng nuôi nhưng lại tiết kiệm ñược sức lao ñộng và nguyên vật liệu).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

12

- Kết hợp ñược các kiểu chuồng nuôi hiện ñại và truyền thống ñể có những
kiểu chuồng nuôi phù hợp với ñiều kiện ở Việt Nam, ñồng thời có khả năng tận

13

- Nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội – môi trường trong phát triển chăn nuôi lợn
thịt theo hướng trang trại tập trung.
2.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng tới phát triển chăn nuôi lợn thịt theo hướng trang
trại tập trung
a. Nhóm yếu tố tự nhiên
Việc phát triển chăn nuôi lợn phải ñược dựa trên những ñiều kiện thuận lợi
về thời tiết khí hậu. Nếu thời tiết khí hậu, ñiều kiện môi trường quá khắc nghiệt thì
hoạt ñộng chăn nuôi lợn cũng không thể phát triển ñược. Giữa ñất ñai, nước, thời
tiết, khí hậu và vật nuôi có mối quan hệ khăng khít với nhau bằng những quy luật
chặt chẽ, phức tạp. Người chăn nuôi lợn cần hiểu rõ mối quan hệ này ñể có những
biện pháp tác ñộng kịp thời làm tăng hiệu quả kinh tế mà không gây ảnh hưởng xấu
tới môi trường. ðặc biệt khi chăn nuôi lợn theo hướng tập trung, quy mô lớn làm
tăng lượng chất thải ra môi trường và tăng khả năng hình thành và lây lan dịch bệnh
gây ra những thiệt hại về kinh tế và môi trường.
b. Nhóm yếu tố kĩ thuật
Một là con giống, có thể nói giống là tiền ñề cho sự phát triển của ñàn lợn
nuôi, là ñiều kiện quan trọng ñể hộ gia ñình tăng quy mô cả về số lượng và chất
lượng của ñàn. Giống có vị trí ñặc biệt quan trọng chi phối ñến nhiều biện pháp kĩ
thuật và hiệu quả kinh tế chăn nuôi. Trong chăn nuôi yếu tố giống chiếm tới 22%
giá thành. Nhưng việc kiểm soát chất lượng giống vật nuôi hiệu quả thấp và ñang bị
thả nổi. Tình trạng nhập giống lợn thịt về nuôi thành lợn giống bố mẹ là nguyên
nhân khiến ñàn lợn giống trong nước thoái hóa nhanh, chất lượng kém, làm giảm
năng suất trong chăn nuôi ñã góp phần ñẩy giá thành tăng lên. Ở nước ta hiện nay,
tùy ñiều kiện tự nhiên của từng ñịa phương, khả năng của chủ hộ mà các giống lợn
với ñặc ñiểm của mình sẽ ñược chọn nuôi khác nhau.
Hai là về thức ăn chăn nuôi, trong chăn nuôi thức ăn ñược coi là nền tảng
quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển của ñàn lợn. Thức ăn là ñiều kiện nuôi dưỡng, là
cơ sở nâng cao năng lực sản xuất của ñàn lợn nuôi. Hiệu quả kinh tế của chăn nuôi

trại, ñồng thời thực hiện các bước tiếp theo cho hoạt ñộng kinh doanh có hiệu quả.
Các hộ gia ñình, các trang trại sẽ dùng vốn này ñể mua sắm các các yếu tố ñầu vào
cho quá trình sản xuất như sức lao ñộng, ñối tượng lao ñộng và tư liệu lao ñộng. Có
vốn các hộ gia ñình, các trang trại có ñiều kiện ñầu tư mở rộng quy mô chăn nuôi,
ñầu tư trang thiết bị. Ngoài nguồn vốn của các chủ hộ, Nhà nước dùng vốn ngân
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Kinh tế

15

sách hỗ trợ ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng như ñường giao thông, hệ thống ñiện, hệ
thống cấp thoát nước Tuy nhiên việc vay vốn, huy ñộng vốn của các hộ nông dân
rất khó khăn; nếu có vay ñược thì tỷ lệ số hộ có nhu cầu ñược vay cũng rất hạn chế
và số lượng vốn vay cũng không ñáp ứng ñủ nhu cầu mở rộng sản xuất. Vì vậy một
trong những vấn ñề phải giải quyết ñó là nguồn vốn hỗ trợ cho các cơ sở.
Hai là về thị trường, bao gồm cả thị trường ñầu vào và thị trường ñầu ra. Thị
trường ñầu ra ñó là những nơi tiêu thụ sản phẩm chăn nuôi: người tiêu dùng trực
tiếp, công nghiệp chế biến, xuất khẩu… Còn thị trường ñầu vào là con giống, thức
ăn, thuốc thú y Hai yếu tố này là một trong những nhân tố tác ñộng trực tiếp tới
việc ra quyết ñịnh của hộ. Bởi vì khi nền nông nghiệp nói chung và chăn nuôi nói
riêng phát triển theo hướng hàng hóa thì phải xuất phát từ nhu cầu thị trường tức là
“sản xuất những gì khách hàng cần”.
Muốn sản xuất phát triển thì cần phải có ñầu ra cho sản phẩm. Sản phẩm từ
chăn nuôi theo hướng trang trại rất lớn nên ñể phát triển lâu dài, khuyến khích ñược
nhân dân tham gia thì thị trường ñầu ra phải ổn ñịnh, phải ñảm bảo mang lại lợi
nhuận cho người chăn nuôi.
Ba là về khoa học công nghệ, tiến bộ trong khoa học công nghệ sẽ làm tăng
năng suất trong chăn nuôi, giảm giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho người sản
xuất dẫn ñến tăng cung hàng hóa trên thị trường, ñáp ứng nhu cầu ngày càng ña dạng
của người tiêu dùng không chỉ trong mà còn cả ngoài nước.
d. Nhóm yếu tố xã hội

2009 2010 2011 2012
Trung Quốc 48.905

51.070

49.500

52.350

EU-27 22.434

22.571

22.866

22.630

Mỹ 10.442

10.186

10.331

10.554

Brazil 3.130

3.195

3.227


1.275

1.382

Nhật Bản 1.310

1.292

1.267

1.297

Mexico 1.162

1.175

1.202

1.227

Hàn Quốc 1.062

1.110

837

1.086

Các nước khác 5.346


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status