Giải pháp kinh tế quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa tỉnh hưng yên - Pdf 30


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI





VŨ TRỌNG TÍN GIẢI PHÁP KINH TẾ - QUẢN LÝ NHẰM GIẢM
THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC LÀNG
NGHỀ TÁI CHẾ NHỰA TỈNH HƯNG YÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ THỊ PHƯƠNG THỤY

HÀ NỘI, 2012
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… ii

LỜI CẢM ƠN

Trước hết cho cá nhân tôi ñược gửi lời cảm ơn ñến toàn thể các thầy cô
giáo trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô trong viện sau ñại học
ñã trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và có ñịnh hướng ñúng ñắn trong
học tập và nghiên cứu.
ðặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Vũ Thị
Phương Thụy ñã giành nhiều thời gian trực tiếp chỉ bảo tận tình, hướng dẫn
tôi những hướng ñi cụ thể, giúp tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin ñược trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ nhiệt tình của Sở Tài
nguyên môi trường, Cục Thống kê, Sở Công thương….trong quá trình tiến
hành nghiên cứu ñề tài.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia ñình, bạn bè ñã giúp ñỡ tôi trong thời gian
học tập và nghiên cứu vừa qua.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn
VŨ TRỌNG TÍN
2.1.1 Làng nghề và ô nhiễm môi trường làng nghề 5
2.1.2 Lý luận về giải pháp kinh tế-quản lý môi trường làng nghề tái
chế nhựa
15
2.2 Cơ sở thực tiễn của ñề tài 26
2.2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu ở các nước 26
2.2.2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu ở Việt Nam 31
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… iv

3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
43
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 43
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 43
3.1.2 ðiều kiện kinh tế-xã hội 45
3.1.3 Vài nét về tình hình kinh tế của tỉnh 52
3.2 Phương pháp nghiên cứu 58
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 58
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 58
3.2.3 Phương pháp ñánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người
dân (PRA)
59
3.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích tài liệu 60
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 61
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 63
4.1 Thực trạng sản xuất và ô nhiễm môi trường tại làng nghề tái
chế nhựa

109
4.3.1 Phương hướng phát triển làng nghề TCN tỉnh Hưng Yên 109
4.3.2 Giải pháp pháp kinh tế - quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
trường làng nghề tái chế nhựa tỉnh Hưng Yên
112
5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126
5.1 Kết luận 126
5.2. Kiến nghị 128
TÀI LIỆU THAM KHẢO 130
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

VSMT Vệ sinh môi trường
BVMT Bảo vệ môi trường


STT Tên bảng Trang

2.1 Phân loại và nguồn sử dụng nhựa [4] 14

3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai tỉnh Hưng Yên giai ñoạn 2009-2011 46

3.2 Tình hình lao ñộng tỉnh Hưng Yên năm 2009 - 2011 49

3.3 GDP và cơ cấu GDP tỉnh Hưng Yên (giá hiện hành) 52

3.4 Giá trị và cơ cấu giá trị sản xuất ngành công nghiệp của tỉnh 55

3.5 Hiện trạng làng nghề tỉnh Hưng Yên phân theo nhóm 57

3.6 Thống kê các mẫu ñiều tra tại các làng nghề nghiên cứu của ñề tài 58

4.1 Phân bố và quy mô các cơ sở TCN trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên 64

4.2 Sản xuất làng nghề tái chế nhựa năm 2011 65

4.3 Kết quả ño hơi khí ñộc của làng nghề TCN tỉnh Hưng Yên 70

4.4 Kết quả ño tiếng ồn làng nghề TCN tỉnh Hưng Yên 71

4.5 Tình hình lao ñộng và sử dụng lao ñộng làng nghề TCN năm 2011 73

4.6 Tình hình thu gom nhựa tái chế tại các làng nghề TCN năm 2011 75

4.7 Tác ñộng của một số yếu tố trong nước thải tới sức khỏe con người 77

Hưng Yên ñến năm 2015 115

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… ix

DANH MỤC HÌNH STT Tên hình Trang

3.1 Cơ cấu GDP tỉnh Hưng Yên năm 2009 53
3.2 Cơ cấu GDP tỉnh Hưng Yên năm 2011 53
4.1 Sơ ñồ công nghệ tái chế nhựa kèm dòng thải [5] 67
4.2 Tình hinh một số bệnh thường mắc năm 2011 79
4.3 Sơ ñồ tổ chức các cơ quan quản lý môi trường 85
4.4 Cơ cấu hệ thống quản lý môi trường cấp xã [5] 117

nước ta ñã có mặt ở hơn 100 nước trên thế giới với kim ngạch xuất khẩu ngày
càng tăng. Nếu như năm 2004, kim ngạch xuất khẩu mới ñạt 450 triệu USD, thì
năm 2010 ñã tăng lên 1,5 tỷ USD [2].
Cùng với những thay ñổi tích cực, các làng nghề cũng ñang phải ñối
mặt với nhiều thách thức, trong ñó có vấn ñề phải bảo vệ môi trường làng
nghề theo hướng phát triển bền vững. Hiện nay, môi trường của không ít làng
nghề ñang bị suy thoái trầm trọng. Các chất thải phát sinh tại nhiều làng nghề
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 2

ñã và ñang gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, tác ñộng trực tiếp tới sức
khỏe người dân và ngày càng trở thành vấn ñề bức xúc. Theo báo cáo Môi
trường quốc gia năm 2008, ô nhiễm môi trường không khí tại các làng nghề
có nguồn gốc chủ yếu từ ñốt nhiên liệu và sử dụng các nguyên vật liệu, hóa
chất trong dây chuyền sản xuất; ô nhiễm môi trường nước do nước thải phát
sinh từ quá trình sản xuất; ô nhiễm môi trường ñất do chất thải rắn sinh ra. Ô
nhiễm môi trường làng nghề là nguyên nhân gây ra các dịch bệnh cho người
dân ñang lao ñộng và sinh sống tại chính làng nghề. Tỷ lệ người mắc bệnh tại
các làng nghề ñang có xu hướng gia tăng trong những năm gần ñây, tập trung
vào một số bệnh, như: các bệnh ngoài da, bệnh ñường hô hấp, tiêu hóa, thần
kinh, bệnh phụ khoa và các bệnh về mắt… ñặc biệt, tỉ lệ người mắc bệnh ung
thư tương ñối cao ở một số làng nghề. Các kết quả nghiên cứu cho thấy, tuổi
thọ trung bình của người dân tại các làng nghề ngày càng giảm ñi, thấp hơn
10 năm so với tuổi thọ trung bình toàn quốc và thấp hơn từ 5 ñến 10 năm so
với làng không làm nghề [3]. Ô nhiễm môi trường làng nghề còn gây ảnh
hưởng trực tiếp tới các hoạt ñộng phát triển kinh tế - xã hội của chính làng
nghề ñó, gây ra những tổn thất kinh tế không nhỏ và dẫn ñến những xung ñột
môi trường trong cộng ñồng.

làng nghề tái chế nhựa trên ñịa bàn tỉnh Hưng Yên.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về ô nhiễm môi trường làng nghề
và vấn ñề kinh tế-quản lý môi trường tại các làng nghề tái chế nhựa hiện nay.
- Khái quát thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề và sự ảnh hưởng của ô
nhiễm môi trường làng nghề tái chế nhựa ñến sản xuất, ñời sống dân cư trong các
làng nghề tái chế nhựa tỉnh Hưng Yên trong 03 năm 2009-2011.
- ðánh giá tình hình thực hiện các giải pháp kinh tế-quản lý khắc phục ô
nhiễm môi trường trong các làng nghề tái chế nhựa thời gian qua trên ñịa bàn tỉnh
Hưng Yên.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 4

- ðề xuất phương hướng và giải pháp kinh tế-quản lý nhằm giảm thiểu ô
nhiễm môi trường trong các làng nghề tái chế nhựa, góp phần phát triển bền
vững các làng nghề tái chế nhựa tỉnh Hưng Yên.
1.3 ðối tượng nghiên cứu
- Chủ thể nghiên cứu: Nghiên cứu các hộ, doanh nghiệp sản xuất, kinh
doanh nghề tại các làng nghề tái chế nhựa và nghiên cứu các chủ thể, ñơn vị
tham gia quản lý môi trường tại ñịa bàn này.
- Khách thể nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn ñề liên quan ñến chính
sách, qui chế và thực thi các công cụ kinh tế-quản lý liên quan ñến làng nghề
và giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong các làng nghề tái chế nhựa.
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Phạm vi nội dung nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu chủ yếu của luận văn là tập trung nghiên cứu thực
trạng và giải pháp các vấn ñề kinh tế -tổ chức giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở
các làng nghề tái chế nhựa.

- Theo TS. Dương Bá Phượng: “Làng nghề là làng ở nông thôn có một (hay
một số) nghề thủ công tách hẳn khỏi nông nghiệp và kinh doanh ñộc lập”.
- Theo Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn thì khái niệm nghề truyền thống, làng nghề và
làng nghề truyền thống như sau:
Nghề truyền thống là nghề ñã ñược hình thành từ lâu ñời, tạo ra những
sản phẩm ñộc ñáo, có tính riêng biệt, ñược lưu truyền và phát triển ñến ngày
nay hoặc có nguy cơ bị mai một, thất truyền.
Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn,
phum, sóc hoặc các ñiểm dân cư tương tự trên ñịa bàn một xã, thị trấn, có các
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 6

hoạt ñộng ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm
khác nhau.
Làng nghề truyền thống là làng nghề có nghề truyền thống ñược hình
thành từ lâu ñời.
Hiện nay, ở nông thôn nước ta có gần 3.000 làng nghề ñang hoạt ñộng.
Do sự ña dạng về chủng loại làng nghề nên tuỳ theo mục ñích nghiên cứu và
nhu cầu quản lý mà người ta có các cách phân loại làng nghề khác nhau:
- Theo thời gian làm nghề, người ta chia làm: làng mới làm nghề (là
những làng mới làm nghề nghề tiểu thủ công trong vòng 20-30 năm trở lại
ñây) và làng làm nghề lâu ñời- làng nghề truyền thống.
- Theo tính chất cũ mới của nghề, người ta chia làm: làng làm nghề mới
(là làng làm những nghề mới xuất hiện trong thời gian gần ñây theo yêu cầu
của xã hội ñòi hỏi hay do kỹ thuật mới tạo thành như nghề tái chế phế liệu: tái
chế chì, tái chế nhựa…) và làng làm nghề truyền thống (là loại làng làm nghề
truyền thống hay rất gần với nghề truyền thống).

ðiều ñó có thể hạn chế khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
- Các làng nghề chủ yếu dạy nghề theo phương thức truyền nghề trong
gia ñình từ ñời này sang ñời khác.
Nhìn chung, các nghề ñược bảo tồn và tồn tại trong từng gia ñình của các
làng xã mà ít ñược phổ biến ra bên ngoài, thậm chí có những nghề có bí quyết
riêng không dạy cho cả con gái trong gia ñình. Do vậy, các nghề thường chỉ
ñược lưu truyền trong phạm vi của các làng nghề và phố nghề.
Phương thức truyền nghề có ưu ñiểm là gìn giữ ñược nghề trong từng
làng nghề và ñào tạo ñược những thợ giỏi, tài hoa. Nhưng nó cũng có những
nhược ñiểm là những kỹ thuật và bí quyết nghề không ñược phổ biến rộng rãi
cho những người lao ñộng và người thợ thuộc các làng xã khác. Mặt khác, nó
làm hạn chế rất lớn ñến việc tăng nhanh số lượng thợ ñối với những nghề ñang
cần nhiều lao ñộng có tay nghề.
Thời gian dạy nghề ñối với các nghề cũng rất khác nhau, nó tuỳ thuộc
vào ñặc ñiểm riêng của từng nghề. Thời gian ñào tạo thợ làm nghề truyền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 8

thống trung bình từ 6 tháng ñến 3 năm, cá biệt có những nghề ñơn giản, dễ
làm thì thời gian ñào tạo ngắn hơn.
- Các nghề thủ công và nghề thủ công truyền thống gắn bó với các làng
xóm ở nông thôn nhưng ít chịu ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu và của tính
thời vụ như nghề nông có sức thu hút lao ñộng lớn.
Các công việc của các nghề thủ công truyền thống phần lớn có thể làm
việc trong nhà, ít ảnh hưởng của khí hậu thời tiết. Vì vậy, nhiều nghề thủ công
có thể hoạt ñộng suốt bốn mùa, ñiều ñó rất thích hợp với việc thu hút người
lao ñộng còn ñang dư thừa trong khu vực nông thôn. Do có công việc làm
thường xuyên, ổn ñịnh hơn so với nông nghiệp nên thu nhập bình quân của

thấp, tế tỷ lệ thất nghiệp và bán thất nghiệp ở khu vực nông thôn chiếm từ 30
- 35% lao ñộng nông thôn.
Ngành nghề nông thôn với nhiều ngành nghề, không ñòi hỏi nhiều vốn,
yêu cầu kỹ thuật không cao, chủ yếu là tận dụng lao ñộng, và có khả năng làm
việc phân tán trong từng hộ gia ñình. Theo số liệu của Bộ NN&PTNT, ngành
nghề nông thôn ñã giải quyết việc làm cho 10,88 triệu lao ñộng, chiếm
29,45% lực lượng lao ñộng nông thôn.
- Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật nông thôn theo hướng công nghiệp
hoá, hiện ñại hoá.
Công cụ sản xuất ñược tăng cường, ñổi mới, hạ tầng ñược hoàn thiện sẽ
góp phần làm tăng năng suất lao ñộng, trình ñộ của người lao ñộng ñược nâng
cao là ñiều kiện ứng dụng có hiệu quả các tiến bộ KHKT vào sản xuất, nâng
cao ñời sống người dân nông thôn.
- Tăng thêm giá trị hàng hoá, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng công nghiệp, dịch vụ và nông nghiệp.
Ngành nghề nông thôn, nhất là ngành nghề TTCN ñã sử dụng các công
nghệ truyền thống hoặc tiên tiến ñể chế biến nông sản phẩm, tận dụng các
nguồn tài nguyên, các phế phụ phẩm, phế liệu ñể tạo ra nhiều sản phẩm hàng
hoá ñáp ứng yêu cầu tiêu dùng và xuất khẩu. Thông qua quá trình chế biến
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 10

này ñã làm tăng giá trị hàng hoá, tăng giá trị hàng xuất khẩu. Từ ñó cơ cấu
kinh tế ñược chuyển dịch từ nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh tế có công
nghiệp và dịch vụ cùng phát triển và ngày càng chiếm tỷ lệ cao trong nền kinh
tế quốc dân. Tỷ trọng lao ñộng nông nghiệp trong nền kinh tế giảm xuống,
tăng tương ứng lao ñộng làm ngành nghề phi nông nghiệp.
- Bảo tồn và phát triển các giá trị văn hoá dân tộc:

Môi trường là một khái niệm có tính nội hàm rất rộng và ñược sử dụng
trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Môi trường của một vật thể hoặc của một sự
kiện là tổng hợp các yếu tố, ñiều kiện bên ngoài có ảnh hưởng ñến các vật thể,
sự kiện ñó. Bất cứ một vật thể, sự kiện nào cũng tồn tại trong một môi trường.
Khái niệm môi trường ñược cụ thể hoá ñối với từng ñối tượng và mục ñích
nghiên cứu.
Theo Tuyên ngôn của UNESCO (1981) thì môi trường ñược ñịnh nghĩa
như sau: Môi trường la toàn bộ hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người
sáng tạo ra xung quanh mình, trong ñó con người sinh sống bằng lao ñộng của
mình ñã khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn các nhu
cầu của mình.
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia thì: Môi trường là tập hợp tất
cả các yếu tố tự nhiên và xã hội bao quanh con người, ảnh hưởng tới con
người và tác ñộng ñến các hoạt ñộng sống của con người như: không khí,
nước, ñộ ẩm, sinh vật, xã hội loài người và các thể chế. Môi trường có thể
ñịnh nghĩa như là tổ hợp của các yếu tố khí hậu, sinh thái học, xã hội và thổ
nhưỡng tác ñộng lên cơ thể sống và xác ñịnh các hình thức sinh tồn của
chúng. Vì thế, môi trường bao gồm tất cả mọi thứ mà có thể có ảnh hưởng
trực tiếp ñến sự trao ñổi chất hay các hành vi của các cơ thể sống hay các loài,
bao gồm ánh sáng, không khí, nước, ñất và các cơ thể sống khác.
Theo khoản 1, ðiều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2005 thì khái niệm môi
trường ñược hiểu như sau: Môi trường "Bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 12

chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng ñến ñời sống, sản xuất, sự
tồn tại, phát triển của con người và sinh vật".
b. Khái niệm ô nhiễm môi trường:

Ngoài ra, sự mất cân bằng sinh thái, sự giảm sút của mức ñộ ña dạng sinh
học hay hàm lượng chất thải rắn cao cũng là những loại ô nhiễm môi trường.
2.1.1.3 ðặc ñiểm và các dạng ô nhiễm môi trường ở làng nghề tái chế nhựa:
a. Khái niệm và phân loại nhựa
- Khái niệm: Nhựa là nguồn nguyên liệu nhân tạo ñược chế tạo từ dầu và
khí tự nhiên. Trọng lượng phân tử của nhựa có thể thay ñổi từ 20.000 ñến
100.000.000 (trong khi ñó trọng lượng phân tử của nước, muối ăn và ñường lần
lượt là 18; 58,5 và 342). Nhựa bao gồm các chuỗi dài phân tử như Ethylene,
Propylene, Styrene và Vinyl Chloride, chúng liên kết thành một chuỗi gọi là hợp
chất cao phân tử, như là Polyethylene, Polypropylene, Polystyrene và Polyvinyl
Chloride [3].
Nhựa bao gồm nhựa nhiệt dẻo và nhựa nhiệt rắn. Nhựa nhiệt dẻo có thể
làm mềm nhiều lần bằng nhiệt và làm rắn lại bằng hơi lạnh. Khi nóng chúng
giống như hình sáp nến và chúng ñông lại khi ở nhiệt ñộ phòng. Khi nóng chúng
mềm có thể ép khuôn, chúng ñông cứng lại và trở nên hình dạng mới khi nó
nguội. Nhựa nhiệt rắn ñược sử dụng rộng rãi trong các thiết bị ñiện và văn
phòng…
Một số ñịnh nghĩa:
* Chất thải nhựa: là các loại chất thải ở dạng rắn, có nguồn gốc từ dầu mỏ
* Nhựa phế liệu: là sản phẩm, vật liệu nhựa bị loại ra trong sản xuất và
tiêu dùng nhưng ñáp ứng ñược yêu cầu là làm chính nguyên liệu cho ngành
nhựa (sau khi sơ chế) hoặc cho các loại sản phẩm khác.
* Nguyên liệu nhựa tái chế (còn gọi là nguyên liệu tái chế): sản phẩm ñã
qua sử dụng hoặc chế phẩm (chất thải) nhựa mà còn có thể sử dụng lại hoặc
ñược tái chế thành nguyên liệu thô.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ……………………… 14

15

- Môi trường không khí: Rác ñược chất ñầy trong môi trường sống, các công
ñoạn tái chế nhựa như tạo hạt gây ra ONMT không khí . Kết quả khảo sát gần ñây
cho thấy nồng ñộ hơi khí ñều vượt mức ñộ cho phép, cụ thể: bụi vượt TCCP từ 05-4
lần. [5].
- Chất thải rắn và môi trường ñất: môi trường ñất chưa bị ảnh hưởng nhiều,
các thông số như hàm lượng cacbon, nito, photpho ñều ở mức ñộ trung bình. Tuy
nhiên nếu không ñảm bảo vệ sinh môi trường sẽ gây ảnh hưởng nhiều hơn nữa,
làm ảnh hưởng rất lớn ñến sản xuất nông nghiệp.
- Vi khí hậu: Tiếng ồn vượt TCCP từ 10-15 dBA, ñộ ẩm tương ñối cao
80-83% [5], hơi ẩm cuốn theo hơi hóa chất, dung môi hóa dẻo gây ảnh hưởng
không nhỏ ñến sức khỏe người lao ñộng.
2.1.2 Lý luận về giải pháp kinh tế-quản lý môi trường làng nghề tái chế
nhựa
2.1.2.1 Quản lý môi trường làng nghề
a. Khái niệm quản lý môi trường
Hiện nay chưa có một ñịnh nghĩa thống nhất về quản lý môi trường.
Theo một số tác giả, thuật ngữ quản lý môi trường bao gồm hai nội dung
chính: quản lý nhà nước về môi trường và quản lý của các doanh nghiệp, các khu
dân cư về môi trường.
Như vậy, quản lý môi trường là một lĩnh vực quản lý xã hội, nhằm bảo
vệ môi trường và các thành phần của môi trường, phục vụ sự nghiệp phát
triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và xã hội.
Theo tác giả Trần Thanh Lâm (2006): "Quản lý môi trường là sự tác
ñộng liên tục, có tổ chức và hướng ñích của chủ thể quản lý môi trường lên cá
nhân hoặc cộng ñồng người tiến hành các hoạt ñộng phát triển trong hệ
thống môi trường và khách thể quản lý môi trường, sử dụng một cách tốt nhất


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status