Phân tích hoạt động và đề xuất các giải pháp xử lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi khai thác tận thu Mỏ Thèn Sin, Tam Đường, Lai Châu - Pdf 27

P a g e | 1
PHẦN A: NỘI DUNG
CHƯƠNG I : MỞ ĐẦU
Dự án khai thác tận thu mỏ vàng Thèn Sin Tam Đường Lai Châu do
Tổng công ty Khoáng sản và Thương maị Lai Châu làm chủ đầu tư. Mỏ vàng
Thèn Sin thuộc địa phận xã Thèn Sin, huyện Tam Đường, Tỉnh Lai Châu được
nhân dân phát hiện và khai thác bằng phương pháp thủ công và tù do khai thác
từ tháng 7 năm 2005 đến tháng 6 năm 2007. Trên chiều dài gần 600m, rộng
150m bị đào xới nham nhở bằng những công trình, hè, lò hết sức lộn xộn, đã
gây ảnh hưởng đến tình hình an ninh trật tự, vi phạm luật khoáng sản, gây ảnh
hưởng xấu đến môi trường. Tại hiện trường có hàng ngàn người, hàng trăm máy
nghiền và hàng loạt bể đựng hoá chẩt để lắng, lọc vàng, đây là nguồn gây ô
nhiễm nghiêm trọng đến chất lượng môi trường.
Trước tình hình trên, các Sở, Ban ngành đã tham mưu và UBND tỉnh Lai
Châu đã ra quyết định đình chỉ việc khai thác vàng trái phép. Đồng thời ra
quyết định số 1159/QĐ/UB - CN
2
, ngày 22/5/2007 của UBND tỉnh Lai Châu về
việc giao Tổng công ty KS & TM Lai Châu quản lý, bảo vệ và lập phương án
thăm dò, khai thác vàng tại mỏ vàng Thèn Sin thuộc xã Thèn Sin, huyện Tam
Đường. Từ những điều kiện trên Tổng công ty Khoáng sản và Thương mại Lai
Châu ( KS & TM ) đã tiến hành thăm dò, khảo sát và lập dự án.

P a g e | 2
Thực hịên Luật bảo vệ môi trường ( BVMT ) Tổng công ty Khoáng sản
và Thương mại Lai Châu đã hợp đồng với Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật
môi trường Lai Châu tiến hành đo đạc, lấy mẫu các chỉ tiêu, thành phần môi
trường để lập báo cáo đánh giá tác động môi trường ( ĐTM ) trình cơ quan quản
lý Nhà nước về bảo vệ môi trường địa phương thẩm định và ra quyết định phê
chuẩn. Đây là công việc rất có ý nghĩa đối với Tổng công ty Khoáng sản và
Thương mại Lai Châu. Báo cáo đánh gía tác động môi trường là cơ sở khoa

+ Luật bảo vệ môi trường 2005.
+ NĐ 80/2006 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi
trường 2005;

P a g e | 4
+ Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khoáng sản được Quốc hội
thông qua ngày 14/6/2005.
+ Thông tư của BKHCN & MT về hướng dẫn lập và thẩm định Báo cáo
đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư.
+ Quyết định của UBND tỉnh Lai Châu về việc ban hành “ Quy định tạm
thời về bảo vệ môi trường tỉnh Lai Châu “.
+ Quyết định của UBND tỉnh Lai Châu về việc giao Công ty KS & TM
Lai Châu quản lý, bảo vệ và lập phương án thăm dò, khai thác vàng tại mỏ vàng
Thèn Sin thuộc xã Thèn Sin, huyện Tam Đường, Tỉnh Lai Châu.
- Các cơ sở về dữ liệu, số liệu :
+ dù án khả thi khai thác tận thu mỏ vàng Thèn Sin, huyện Tam Đường,
Tỉnh Lai Châu.
+ Quy phạm kỹ thuật khai thác mỏ lé thiên TCVN 5326-91.
+ Quy phạm an toàn khai thác mỏ lé thiên 16 TCVN 615-95.
+Báo cáo tình hình phát triển KT- XH huyện Thèn Sin trong những năm
qua.
+ Báo cáo hiện trạng môi trường tỉnh Lai Châu 2007.
+ Niên giám thống kê tỉnh Lai Châu 2006.
III- CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ VÀ LẬP BÁO CÁO ĐTM :
- Phương pháp khảo sát và đo đạc ở hiện trường .

P a g e | 5
- Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm .
- Phương pháp xử lý tài liệu và đánh gía logíc.
- Phương pháp so sánh, thống kê.

* Công ty có hệ thống khai thác nh sau :
Trên cơ sở đặc điểm tình hình, địa chất vùng mỏ và thế nằm của thân
khoáng, Công ty sử dụng cả hai phương pháp khai thác : Lé thiên và hầm lò

P a g e | 7
nhưng chủ yếu khai thác lé thiên là chính, công tác hầm lò thực hiện tận thu
phần còn lại của khai thác lé thiên khi moong khai thác xuống sâu, các mạch
quặng ở dạng ổ, thấu kính vói bề dày mỏng mới thực hiện khai thác hầm lò.
Toàn bộ thiết bị cho khai thác hầm lò được tính trong phần tổng hợp thiết bị
khai thác.
a. Lùa chọn hệ thống khai thác :
Phương án chọn :
• Khoan nổ mìn phá đất, đá bóc.
• Khoan nổ mìn phá thân quặng .
• Vận chuyển đất bốc bằng ô tô .
• Xúc bốc bằng máy xúc 0,5m
3
/gầu .
b. Yếu tố hệ thống khai thác :
• Cắt tầng đất đá cao 5m, bề rộng mặt tầng công tác 5m.
• Góc sườn tầng công tác 45
0
( đảm bảo an toàn trong công tác khai thác
cho người và thiết bị ).
• Chiều dài tuyến công tác 50- 100m.
• Quặng vàng khai thác đến đá trô .
c. Công tác khoan nổ mìn :

P a g e | 8
Dùng loại khoan điện trung quốc có đường kính lỗ khoan φ = 60mm,khoan

1 Khai thác
Đất bóc(m
3
) 97 29.000 193 58.000 243 73.000
Quặng (tấn) 43 13.000 86 26.000 110 33.000
2 Xóc,bốc,vận
chuyển
Đất bóc(m
3
) 97 29.000 193 58.000 243 73.000
Quặng (tấn) 43 13.000 86 26.000 110 33.000
3 Nghiền,tuyển
Quặng (tấn)
43 13.000 86 26.000 110 33.000

P a g e | 10
CHƯƠNG III
HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN
1. Điều kiện tự nhiên :
1.1. Vị trí địa lý : Đây là một xã miền núi cách trung tâm huyện 20 km. Công
ty vàng được xây dựng và khai thác trên địa bàn xã Thèn Sin cách trung tâm xã
25km về phía tây.
1.2 . Địa hình - địa chất:
* Địa hình : Thuộc vùng núi có độ cao trung bình 400 - 450m theo phương TB
- ĐN .
* Địa chất : Tương đối ổn định.
1.3 . Khí hậu- khí tượng thuỷ văn :
- Nhiệt độ trung bình năm 20
0
C.

* Công đoạn vận chuyển : Sinh ra bôi trong quá trình san, gạt, xúc bốc quặng và
vận chuyển quặng đến khu vực chế biến . Đồng thời cũng sinh ra một lượng khí
thải chứa các chất CO
x
, NO
x
, từ các động cơ chạy bằng dầu diezen.

P a g e | 12
* Công đoạn đập hàm : Quá trình này phát sinh ra mét lượng bụi rất nhiều,
đồng thời gây nên tiếng ồn rất lớn từ các động cơ có công suất lớn như máy đập
nghiền…
2 . Các nguồn gây ô nhiễm trong quá trình chế biến :
* Công đoạn nghiền, tuyển trọng lực : Khoáng vật nặng thu được trong quá
trình tuyển nổi nằm trên máng được thu lại và chuyển vào hỗn hợp với thuỷ
ngân. Thuỷ ngân là chất dễ bay hơi (20
0
c) vì vậy môi trường tại khu tuyển sẽ bị
nhiễm bẩn hơi thuỷ ngân trong quá trình tuyển. Mặt khác công đoạn thu gom
vàng sau khi xay, nghiền được thực hiện trên các thiết bị thủ công nên đã làm
rơi vãi một lượng thuỷ ngân lỏng vào nước, vào quặng thải, vào đất, vào dòng
chảy của nguồn nước và thải ra môi trường.
* Công đoạn tận thu vàng : Sau khi trích ly vàng chất thải rắn được loại bỏ có
chứa nhiều chất hoá học trong đó có các hoá chất độc hại nh xyanua,
crom,chì…
* Công đoạn phân kim vàng và nấu chảy vàng 99,9% : Nguồn nước rửa tủa
vàng (tủa vàng thu được trong quá trình tận thu vàng ) tuy khối lượng không
nhiều lắm nhưng chứa các hoá chất độc hại, có tính ôxy hoá cao.
3: Xác định khối lượng chất thải :
a- Chất thải rắn :

cư dân địa phương và trực tiếp người lao động. Cụ thể:
a- Tác động đến môi trường đất :
Do khai thác quặng bằng phương pháp lé thiên nên mức độ tác động đến
diện tích rừng là rất lớn.

P a g e | 14
Bên cạnh đó trong quá trình chế biến vàng sẽ thải ra một lượng lớn nước
thải chứa các chất hoá họcđộc hại cùng với lượng chất thải rắn sau trích ly. Nếu
không được xử lý triệt để đây là nguyên nhân chính gây nên tình trạng ô nhiễm
đất. Đây là tác động nguy hiểm mang tính huỷ diệt lâu dài.
b- Tác động đến môi trường nước:
Nguồn ô nhiễm phát sinh từ lượng nước mưa chảy tràn qua khai trường và
lượng nước thải trong quá trình chế biến quặng tác động trực tiếp đến nước mặt
của nguồn nước khu vực dân cư.
• Nước mưa chảy tràn : Thành phần độc hại trong nước mưa chảy tràn
gồm: Chất rắn lơ lửng, chất rắn hoà tan, kim loại nặng,…làm thay đổi
tính chất hoá lý của nước, ảnh hưởng đến hệ sinh thái thuỷ vực.
• Nước thải từ quá trình chế biến quặng : Cã hàm lượng chất ô nhiễm cao
và cực kì nguy hiểm, ảnh hưởng đến nguồn nước sinh hoạt của người
dân.
c- Tác động đến môi trường không khí : Gồm các nhân tè : bụi, tiếng ồn,…
• Bôi : gồm bụi silíc, bôi phóng xạ,…ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ
người dân và người lao động.
• Tiến ồn và độ rung: Tiếng ồn tại khu vực mỏ rất lớn đặc biệt là quá trình
nổ mìn có đé ồn 120dBvà lan xa hàng km nhưng tiếng ồn này không thường
xuyên, chủ yếu là tiếng ồn ở máy đập hàm, nghiền sàng, ảnh hưởng trực tiếp tới

P a g e | 15
sức khoẻ người lao động. Đồng thời tác động đến các loài động vật hoang dã
trong vùng.

gây các bệnh về hô hấp, tiêu hoá, có thể dẫn đến tử vong.
• Tác động đến kinh tế xã hội : Mỏ vàng đi vào hoạt động có tác động tích
cực đến điều kiện kinh tế xã hội của nhân dân trong vùng. Công ty sẽ có chính
sách hỗ trợ cho xã nguồn tài chính để phục vô một số hoạt động xã hội, và tài
chính cho công tác bảo vệ môi trường; nhận người của xã vào lao động trong
Công ty với mức lương ổn định, từ đó cải thiện đời sống của nhân dân trong
vùng, thúc đẩy kinh tế xã phát triển. Đồng thời sẽ khắc phục tình trạng khai thác
vàng bừa bãi của cư dân trong vùng.
f- Tác động đến giao thông : Tác động đến giao thông trong quá trình khai
thác và chế biến là không lớn và Ýt ảnh hưởng đến việc đi lại của người dân do
khu khai thác và khu chế biến rất gần nhau, riêng biệt với khu dân cư.
g- Tai nạn lao động và các rủi ro môi trường, thiên tai :

P a g e | 17
• Về tai nạn lao động : Công nghệ khai thác ở đây là dùng phương
pháp khai thác lé thiên nên phải dùng mìn để mở moong khai thác, do đó dễ dẫn
đến những tai nạn lao động do đá lăn, chấn động nổ mìn. Công nhân cũng phải
tiếp xúc nhiều với hơi thuỷ ngân và các khí thoát ra từ khâu chế biến quặng
cũng dẫn đến những tai nạn lao động như : đau đầu, gất trong khi làm vịêc.
• Về rủi ro môi trường thiên tai : nh lò quét, sạt lở đất đá,…
CHƯƠNG V
CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC, GIẢM THIỂU TÁC ĐỘNG
TIÊU CỰC CỦA KHU MỎ ĐẾN MÔI TRƯỜNG
Hoạt động khai thác vàng sẽ làm xáo trộn, phá vỡ trạng thái cân bằng
cuả hệ sinh thái, àm thay đổi cảnh quan thiên nhiên và các yếu tố môi trường đã
được thiết lập, tồn tại xung quanh khu vực sản xuất mới đồng thời tác động
đến bảo vệ và ổn định môi trường của cộng đồng dân cư. Chính vì vậy việc đề
xuất các giải pháp bảo vệ môi trường là vấn đề quan trọng không thể thiếu đối
với các quá trình hoạt động sản xuất của khu vực khai thác và chế biến vàng,
vấn đề quan trọng đầu tiên là lùa chọn công nghệ khai thác chế biến phù hợp

3
COO)
2
, NaNO
3
.
* Công nghệ trích ly vàng : Để hạn chế lượng xyanua sử dụng trong việc trích
ly quặng vàng và tránh thất thoát ra môi trường Công ty cần chú ý những vấn đề
:
- Nồng độ hoá chất tốt nhất để hoà tan vàng là từ 0,1 đến 0,15%.
Để hạn chế tổn thất xyanua và sinh ra HCN phải thường xuyên quan sát
dung dịch trích ly. Nếu thấy xuất hiện màu xanh cần tiến hành một số biện pháp
sau : Tăng lượng kiềm bổ sung hoặc bổ sung thêm vào dung dịch một lượng
hợp chất chì để hạn chế bớt sự ôxy hoá hợp chất của sắt trong dung dịch.
Nên sử dụng dung dịch thừa để thay thế lượng nước trước khi cho NaCN
vào dung dịch ở bước 2 là rất tốt và mang hiệu quả cao.
2. Các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường vật lý :
a- Giảm thiểu các tác động đến môi trường đất :
* Chống xói mòn, sụt lở đất và bồi lắng sông suối : Cần xây các đập tràn nhằm
ngăn lượng đất cát bị cuốn trôi đồng thời có kế hoạch nạo vét đất cát ở các đập
tràn. Biện pháp này vừa giảm độ đục của nước vừa cải thiện môi trường sống
của sinh vật dưới nước.

P a g e | 20
* Thu gom và xử lý chất thải nguy hại :
- Tất cả các chất thải thuộc dạng bã thải rắn trước khi thải phải được xử lý để
giảm độ nhiễm độc do các hoá chất đã thấm, lắng hoà tan và bã thải, còng nh
các hoá chất khác ở thể rắn, chóng được hình thành trong quá trình chế biến.
- Bã thải là quặng đuôi sau quá trình tuyÓn đã qua xử lý, không được thải ra các
bãi ven sông, khe suối…phải thải đúng nơi quy định không làm ảnh hưởng tới

tủa xanh Fe[Fe(CN)
6
]M không độc; Do có mặt muối sắt II còn có thể xử lý
được các ion Asen và crom có mặt trong nước thải; Đây là phương pháp cổ điển
nhưng có ưu điểm là chi phí thấp nhất so với các phương pháp khác, dễ thực
hiện và hiệu quả xử lý cao phù hợp với quy mô, điều kiện của Công ty. Tuy
nhiên phương pháp này có nhược điểm là không phá được các muối rođanua
khác của một số kim loại nh đồng, niken, chì. Nhng có thể khắc phục hạn chế

P a g e | 22
trên bằng cách kết hợp với việc bổ sung thêm Clorua vôi để loại trừ các ion CN
-
mét cách triệt để hơn.
* Loại bỏ các tạp chất có chứa thuỷ ngân : Tạp chất thuỷ ngân trong dung dịch
thải dưới dạng ion [Hg(CN)
4
]
2-
,Hg(CN)
2
và các muối thuỷ ngân. Để khử bỏ
thuỷ ngân người ta sử dụng NaS
2
(đá thối ) để tạo ra kết tủa thuỷ ngân
sunfua(HgS) lắng đọng và được tách khỏi dung dịch thải. Đây là phương pháp
xử lý đơn giản và khá triệt để, được áp dụng khá rộng rãi trong các khu khai
thác vàng ở nước ta.
Ưu điểm của phương pháp này là :
- Nước thải được xử lý qua hệ thống này sẽ giảm thiểu được đáng kể hàm
lượng các chất gây ô nhiễm do quá trình khai thác, chế biến vàng gây ra


P a g e | 24
- Thực hiện quy định phòng, chống cháy theo quy định của cơ quan quản lý
chuyên nghành : Công ty phải trang bị thiết bị chống cháy, cấp nước thường
xuyên xây dựng cát dự trữ và các bình bọt chữa cháy CO
2
.
b- Chương trình chăm sóc sức khoẻ người lao động :
- Người lao động phải thường xuyên được trang bị phương tiện bảo hộ lao
động cá nhân và các dụng cụ phòng chống ô nhiễm bụi, khí thải độc hại, có sự
kiểm tra, giám sát trực tiếp của cán bộ về an toàn lao động.
- Duy trì việc khám sức khoẻ định kì cho toàn thể cán bộ công nhân viên.
- Tổ chức khám bệnh riêng cho cán bộ nữ và khám theo hướng các bệnh về
đường hô hấp, cột sống, thần kinh…
- Định kì tổ chức các đợt nghỉ ngơi, điều dưỡng theo chế độ cuả Nhà nước; bồi
dưỡng độc hại theo quy định của nghành đối với lao động nặng nhọc và độc hại.
- Cung cấp cho công nhân những kiến thức cơ bản về độc tính của thuỷ
ngân,xyanua và triệu trứng nhiễm độc để kịp thời điều trị. Đồng thời tập huấn
cho công nhân các thao tác sơ cứu bệnh nhân khi bị ngộ độc cấp.
c- Phòng chống thiên tai, sự cố và rủi ro môi trường :
* Thiên tai : áp dụng các biện pháp bảo đảm cho người và trang thiết bị trong
mùa mưa bão nh sau : Theo dõi thường xuyên thông tin dự báo thời tiết và
thông báo đến từng công nhân; Đề phòng lũ quét; Có kế hoạch dù trữ quặng

P a g e | 25
trong mùa mưa bão ; Có kế hoạch bảo vệ nhà xưởng trước khi có bão ; Thành
lập và duy trì có hoạt động của đội cứu hộ chống lụt bão của Công ty.
* Rủi ro, các sự cố môi trường và biện pháp phòng chống :
Các sự cố và rủi ro nh : sụt lở đất; rò rỉ bể trích ly vàng. Để hạn chế
những sự cố trên Khu mỏ phải có kế hoạch khai thác hợp lý không tạo dựng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status