giải pháp kinh tế tổ chức nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề ở thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang - Pdf 41

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------

----------

NGÔ THỊ VIỆT

GIẢI PHÁP KINH TẾ - TỔ CHỨC NHẰM
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHỀ Ở
THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------

----------

NGÔ THỊ VIỆT

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page ii


LỜI CẢM ƠN
Sau 2 năm học tập và nghiên cứu theo chương trình đào tạo thạc sĩ, chuyên
ngành Quản lý kinh tế tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, đến nay tôi đã hoàn
thành chương trình khóa học và hoàn thiện Luận văn này. Trong quá trình học tập
và thực hiện đề tài tôi đã nhận được nhiều giúp đỡ quý báu của các tập thể và cá
nhân. Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
- Ban Giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam cùng các thầy, cô giáo
khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn.
- UBND thành phố Bắc Giang, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Kinh tế,
Tài chính - Kế hoạch, Quản lý đô thị, Chi cục Thống kê thành phố Bắc Giang,
UBND các phường, xã, các cán bộ, công chức và các chủ cơ sở sản xuất làng nghề
nơi tôi trực tiếp điều tra;
- Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Giáo sư Tiến sĩ
Phạm Vân Đình đã nhiệt tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
- Xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên và giúp
đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2015

Tác giả


2.1.1. Một số khái niệm ................................................................................. 5
2.1.2. Ý nghĩa của giải quyết vấn đề ONMT trong các làng nghề ................ 14
2.1.3. Đặc điểm ô nhiễm môi trường làng nghề chế biến nông sản thực
phẩm, thủ công mỹ nghệ (mây tre đan và mộc gia dụng) ................... 17
2.1.4. Nội dung của tổ chức, quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường .......... 20
2.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến ô nhiễm môi trường trong các làng nghề ........ 23
2.2. Cơ sở thực tiễn................................................................................................ 31
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page iv


2.2.1 Trên thế giới ....................................................................................... 31
2.2.2. Thực tiễn ở Việt Nam ........................................................................ 33
PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................... 36
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .......................................................................... 36
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên .............................................................................. 36
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ................................................................... 36
3.1.3. Kết luận chung về thuận lợi và khó khăn của thành phố Bắc Giang ........... 44
3.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 45
3.2.1. Phương pháp tiếp cận......................................................................... 45
3.2.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu .................................................. 46
3.2.3. Phương pháp thu thập tài liệu............................................................. 46
3.2.4. Phương pháp xử lý tài liệu ................................................................. 48
3.2.5. Phương pháp phân tích ...................................................................... 49
3.2.6. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 49
PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................... 50
4.1. Thực trạng các giải pháp KT-TC giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại các
làng nghề ...................................................................................................... 50
4.1.1. Quy hoạch phát triển làng nghề và chương trình xử lý chất thải

PHỤ LỤC............................................................................................................ 110

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt

Nội dung

BVMT

Bảo vệ môi trường

CCN

Cụm công nghiệp

CN-TTCN

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CSSX


MTQG

Mục tiêu quốc gia

ONMT

Ô nhiễm môi trường

PCCC

Phòng chống chữa cháy

PTBV

Phát triển bền vững

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

QLMT

Quản lý môi trường

QLNN

Quản lý nhà nước

SXKD


Tên bảng

Trang

3.1

Tốc độ tăng trưởng GTSX giai đoạn 2006-2010, 2011-2013

37

3.2

Hiện trạng cơ cấu các ngành kinh tế giai đoạn 2006 - 2013

38

3.3

Thu ngân sách và Đầu tư giai đoạn 2006-2013

38

3.4

Diện tích, dân số các phường, xã năm 2013

42

3.5

55

4.4

Quy hoạch khu bãi rác tập trung tại các làng nghề

58

4.5

Mức thu phí thu gom, xử lý rác thải rắn ở các loại hộ năm 2013

59

4.6

Số đợt dọn vệ sinh ở các phường, xã có làng nghề năm 2014

60

4.7

Thanh tra kiểm tra các cơ sở SXKD trên địa bàn thành phố

67

4.8

Tổ chức tuyên truyền, tập huấn các nội dung BVMT



79

4.14

Thị trường tiêu thụ sản phẩm và nguyên liệu của làng nghề

80

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page viii


DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số sơ đồ
Tên hình
Trang
4.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước ................................................... 63
4.2:

Cơ cấu hệ thống quản lý môi trường cấp phường, xã .................................. 92

4.3:

Mô hình xử lý nước thải làng nghề ........................................................... 101

DANH MỤC HÌNH
Số hình

Vậy nên, phát triển bền vững và giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường làng
nghề giữ vai trò rất quan trọng trong quá trình phát triển nông thôn Việt Nam,
không chỉ góp phần tạo việc làm lúc nông nhàn, tăng thu nhập cho nông dân mà còn
tạo nên những dấu ấn, bản sắc văn hóa của mỗi vùng, miền thông qua các sản phẩm
truyền thống được lưu giữ từ đời này qua đời khác…
1.1.2. Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến giảm thiểu ô nhiễm môi
trường làng nghề
Các công trình nghiên cứu của một số quốc gia đã thực hiện thành công cách
quản lý về giảm thiểu ONMT như: Côlômbia, Trung Quốc, Hàn Quốc, Philippines,
Malaysia, Indonesia… với phương pháp cho điểm đơn giản để dân chúng nhận rõ
cơ sở nào tuân thủ các tiêu chuẩn chống ô nhiễm của quốc gia và địa phương; cơ sở
nào không tuân thủ. Trung Quốc đã cho phép tính các loại phí ô nhiễm dựa trên sự
thảo luận của cộng đồng. Mức định giá phí ô nhiễm dựa trên mức độ ô nhiễm, mức
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 1


dân cư phải hứng chịu hậu quả của ô nhiễm, mức thu nhập bình quân… Cùng với
đó, chính phủ nước này cũng thường xuyên nâng cao năng lực của cộng đồng trong
nhận thức và hành động giải quyết các vấn đề môi trường địa phương.
Như vậy, để quản lý môi trường (QLMT) có hiệu quả cao cũng như giải quyết
xung đột môi trường cần thiết có sự phối hợp giữa Nhà nước, Xã hội dân sự và cộng
đồng trong xã hội. Đây là giải pháp mang tính bền vững cho sự phát triển của xã hội.
1.1.3. Sự cần thiết của việc nghiên cứu đề tài
Thành phố Bắc Giang với 6 làng nghề (mây tre đan, chế biến nông sản thực
phẩm và mộc) cũng đã đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế - xã hội (KTXH) của tỉnh Bắc Giang nói chung. Tuy nhiên tình trạng ô nhiễm ở các làng nghề ở
thành phố Bắc Giang đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của
làng nghề và bảo vệ môi trường.
Vấn đề đặt ra là các cơ sở sản xuất (CSSX) làng nghề đã gây nên ONMT như

thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các loại ô nhiễm môi trường và các giải pháp KT-TC giảm thiểu ONMT từ
hoạt động của các cơ sở sản xuất kinh doanh (SXKD) tại làng nghề.
Đối tượng khảo sát:
+ Các hộ tham gia SXKD nghề mây tre đan, chế biến nông sản thực phẩm,
mộc tại địa bàn nghiên cứu.
+ Các cơ quan, tổ chức quản lý môi trường tại các làng nghề mây tre đan, chế
biến nông sản thực phẩm, mộc ở thành phố Bắc Giang.
+ Chính quyền địa phương tại địa bàn nghiên cứu.
+ Cộng đồng dân cư chịu tác động do ONMT tại địa bàn nghiên cứu: Người
dân xung quanh, người lao động trong các cơ sở sản xuất làng nghề.
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1. Phạm vi không gian
Đề tài nghiên cứu được tiến hành trên phạm vi làng nghề mây tre đan, chế biến
nông sản thực phẩm, mộc ở thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang. Số liệu minh họa
trong đề tài bao gồm những thông tin cập nhật về các tài liệu đã công bố trong
những năm gần đây và một số nội dung chuyên sâu được điều tra/khảo sát trực tiếp
tại các hộ tham gia SXKD nghề, các đơn vị, tổ chức quản lý SXKD, môi trường
làng nghề và người dân sống trong và ngoài khu vực làng nghề.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 3


1.3.3.2. Phạm vi thời gian
- Các dữ liệu và thông tin phục vụ cho đánh giá thực trạng được thu thập từ
năm 2011-2013.

Theo Khoản b Mục 3 Phần I của Thông tư số 116/2006/TT-BNN, ngày
18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn thực hiện một
số nội dung Nghị định số 66/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của Chính phủ về phát triển
ngành nghề nông thôn khái niệm “Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp
thôn, ấp, bản làng, buôn, phun sóc, hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một
xã, thị trấn có các hoạt động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều
loại sản phẩm khác nhau”.
Có thể hiểu làng nghề “là làng nông thôn Việt Nam có ngành nghề tiểu thủ
công nghiệp, phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số lao động và thu nhập so với nghề
nông” (Đặng Kim Chi, 2005).
- Các loại ô nhiễm làng nghề
+ Ô nhiễm môi trường đất
Đất thổ cư của các làng nghề đa phần rất chật chội vừa để ở, vừa xây dựng kho
bãi nhà xưởng, ao hồ bị thu hẹp nhanh, mật độ cây xanh ít, nhất là các làng nghề cơ
khí. Tất cả các nguồn thải của các làng nghề đều thải trực tiếp vào đất kể cả đất
xung quanh làng nghề làm thay đổi thành phần lý hoá tính của đất, năng suất cây
trồng giảm. Trong nước thải của các làng nghề có chứa hàm lượng kim loại cao
vượt tiêu chuẩn cho phép bị đổ thải bừa bãi ngấm vào đất đã làm ô nhiễm môi
trường đất trầm trọng. Ô nhiễm môi trường đất xảy ra nghiêm trọng nhất ở các làng
nghề tái chế kim loại (Nguyễn Thế Trung, 2009).
+ Ô nhiễm môi trường nước
Theo Nguyễn Thế Trung (2009), ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu
đi các tính chất vật lý, hoá học, sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 5


lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật, làm giảm
độ đa dạng sinh vật trong nước. Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô

Page 6


2.1.1.2. Môi trường và ô nhiễm môi trường
- Khái niệm về môi trường
Theo Tuyên ngôn của Tổ chức kinh tế văn hóa xã hội Liên Hợp Quốc UNESCO
(1981) thì môi trường được định nghĩa như sau: Môi trường là toàn bộ hệ thống tự
nhiên và các hệ thống do con người sáng tạo ra xung quanh mình, trong đó con người
sinh sống bằng lao động của mình đã khai thác tài nguyên thiên nhiên hoặc nhân tạo
nhằm thoả mãn các nhu cầu của mình (dẫn theo Nguyễn Hữu Công, 2009).
Theo khoản 1, Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 thì khái niệm môi
trường được hiểu như sau: Môi trường "Bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất
nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại,
phát triển của con người và sinh vật".
Theo khoản 1, Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 thì khái niệm môi
trường như sau: “là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động
đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.
- Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Theo khoản 8, Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, khái niệm ô nhiễm
môi trường: “là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy
chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con
người và sinh vật”.
Trên thế giới, ô nhiễm môi trường được định nghĩa là việc chuyển các chất
thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khỏe
con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các
tác nhân ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn
(chất thải rắn) chứa hóa chất hoặc tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng
như nhiệt độ, bức xạ.
- Các khái niệm cơ bản khác
+ Tiêu chuẩn môi trường: “Là giới hạn cho phép của các thông số về chất

của các doanh nghiệp, các khu dân cư về môi trường. Trong đó, nội dung thứ hai có
mục tiêu chủ yếu là tăng cường hiệu quả của hệ thống sản xuất (hệ thống quản lý
môi trường theo ISO 14000) và bảo vệ sức khỏe của người lao động, dân cư sống
trong khu vực chịu ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất.
Theo tác giả Trần Thanh Lâm (2006): "Quản lý môi trường là sự tác động liên
tục, có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý môi trường lên cá nhân hoặc cộng
đồng người tiến hành các hoạt động phát triển trong hệ thống môi trường và khách thể
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 8


quản lý môi trường, sử dụng một cách tốt nhất mọi tiềm năng và cơ hội nhằm đạt được
mục tiêu quản lý môi trường đã đề ra, phù hợp với pháp luật và thông lệ hiện hành".
Có thể nêu tóm tắt "Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản
lý xã hội có tác dụng điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận
có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có
liên quan đến con người: xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển
bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên" (Lưu Đức Hải, 2005).
Việc QLMT được thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh,
huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình…
- Công cụ quản lý môi trường
Công cụ quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp hoạt động về luật pháp,
chính sách, kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền
vững kinh tế - xã hội (Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh, 2000).
Có 3 loại công cụ chính thường được sử dụng nhiều nhất trong quản lý môi
trường, đó là: Các công cụ pháp lý, công cụ kinh tế và các công cụ kỹ thuật, tuyên
truyền vận động, thuyết phục.
2.1.1.4. Công cụ kinh tế và các công cụ quản lý môi trường
- Công cụ kinh tế: là những công cụ chính sách nhằm thay đổi chi phí và lợi

- Các công cụ tuyên truyền, vận động, thuyết phục: là các công cụ nhằm gây
ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đối với chủ thể gây ô nhiễm, với mục đích nâng
cao nhận thức và tinh thần trách nhiệm cá nhân của họ về bảo vệ môi trường khi ra
quyết định, hoặc nhằm vào việc đạt được các quyết định có lợi hơn cho môi trường.
Các công cụ này được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước đã được chứng minh là có
những tác động rất đáng kể.
Từ trước đến nay, nhiều chính phủ đã có xu hướng thực hiện các chính sách
môi trường thông qua các công cụ điều chỉnh bằng pháp luật, chủ yếu giảm sát và
xử phạt khi có vi phạm. Lợi thế của các biện pháp điều chỉnh bằng pháp luật là ở
chỗ chúng cho phép chính quyền có thể trực tiếp kiểm soát hành vi của các đối
tượng, giám sát hậu quả của các hành vi này đối với môi trường. Chính vì vậy, các
công cụ pháp luật hiện nay vẫn được duy trì để bảo đảm tính bắt buộc đối với việc
tuân thủ các quy định luật pháp. Trong khi đó các công cụ kinh tế và các công cụ
tuyên truyền, thuyết phục có thể đảm bảo ở mức cao hơn tính mềm dẻo, linh hoạt và
tính hiệu quả trong việc thực thi các biện pháp bảo vệ môi trường, nhất là trong lĩnh
vực kiểm soát ô nhiễm.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 10


Tuy nhiên, phải nói rằng trên thực tế, không phải lúc nào cũng có thể phân biệt
một cách rõ ràng giữa các loại hình công cụ nói trên. Cụ thể là có nhiều trường
hợp, các công cụ được sử dụng vừa mang tính chất của các công cụ kinh tế, lại vừa
mang tính chất của những quy định về luật pháp. Hơn nữa, kinh nghiệm thực tế khi
thực hiện các chính sách bảo vệ môi trường của nhiều nước cho thấy các loại hình
công cụ này cũng thường được phối hợp với nhau để đạt mục tiêu cuối cùng là cải
thiện chất lượng môi trường. Chính vì thế các nhà hoạch định chính sách thường
không chỉ sử dụng các công cụ kinh tế, các công cụ luật pháp, hay các biện pháp

quan điều hành quỹ là ngân hàng, cơ quan tài chính hoặc cơ quan quản lý môi
trường (Lê Văn Khoa, 2002).
- Thuế môi trường
Thuế môi trường dùng để khuyến khích, bảo vệ và nâng cao hiệu suất sử dụng
các yếu tố môi trường, hạn chế các tác nhân gây ra ô nhiễm vượt quá tiêu chuẩn quy
định. Nguyên tắc đánh thuế: thuế phải lớn hơn chi phí để giải quyết phế thải và
khắc phục ô nhiễm. Biện pháp đánh thuế sẽ gây sức ép, buộc nhà sản xuất phải cải
tiến kỹ thuật, nâng cao hiệu suất sử dụng nguyên, nhiên liệu hoặc thay thế bằng
nguyên, nhiên liệu ít gây ô nhiễm hơn, áp dụng công nghệ không gây ô nhiễm. Các
loại thuế môi trường chủ yếu với việc gây ô nhiễm: bầu không khí, tiếng ồn, các
nguồn nước. Chính phủ các nước còn áp dụng các biện pháp miễn giảm thuế nhằm
khuyến khích các hoạt động có lợi cho môi trường như giảm thuế cho các ngành sản
xuất phân bón vi sinh thay cho phân hoá học, các ngành công nghiệp xử lý nước
thải, rác thải, sản xuất “sản phẩm xanh” (Đặng Như Toàn, 1996).
- Các loại phí và lệ phí bảo vệ môi trường
Các loại phí và lệ phí có thể coi là “cái giá” phải trả cho sự gây ô nhiễm.
Theo khoản 1, Điều 148, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014, thì những người
gây ô nhiễm phải chi trả cho các hoạt động xử lý ô nhiễm, phục hồi môi trường
được quy định bởi các “tổ chức, cá nhân xả thải ra môi trường hoặc làm phát sinh
tác động xấu đối với môi trường phải nộp phí bảo vệ môi trường”. Còn, “nguồn thu
từ phí bảo vệ môi trường được sử dụng cho hoạt động bảo vệ môi trường” như:
nghiên cứu và áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ xử lý ô nhiễm, ngăn ngừa
ONMT... (khoản 4, Điều 148, Luật Bảo vệ môi trường, 2014).
- Các biện pháp tài chính ngăn ngừa ô nhiễm
+ Giấy phép chuyển nhượng: Giấy này cho phép được đổ phế thải hay sử
dụng một nguồn tài nguyên đến một mức độ nhất định trước do pháp luật qui định
và được chuyển nhượng bằng cách đấu thầu hoặc trên cơ sở quyền sử dụng đã có

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế


Những nghiên cứu tổng quan về công cụ kinh tế trong quản lý môi trường trên
đây sẽ là cơ sở lý luận cho luận văn để có những nghiên cứu sâu hơn về việc áp
dụng các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường ở nước ta.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 13


2.1.2. Ý nghĩa của giải quyết vấn đề ONMT trong các làng nghề
2.1.2.1. Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách về BVMT tại các làng nghề
Ban hành Quy chế quản lý làng nghề và các văn bản có liên quan nhằm giúp
phân định rõ trách nhiệm của các Bộ, ngành và trách nhiệm cụ thể của UBND cấp
tỉnh, cấp huyện và đặc biệt là cấp xã trong quản lý làng nghề, các đối tượng sản xuất
trong làng nghề nói chung và BVMT làng nghề nói riêng.
Nhằm sửa đổi, bổ sung các văn bản quy định về phát triển ngành nghè nông
thôn, chú trọng những nội dung về BVMT. Hoàn thiện hệ thống tiêu chí công nhận
làng nghề đã ban hành, xem xét nghiên cứu kỹ hơn khi công nhận làng nghề trong
việc xử lý chất thải và BVMT; nghiên cứu đề xuất các tiêu chí “làng nghề xanh”
gắn với bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc và phát triển du lịch.
Xây dựng, hoàn thiện và ban hành các cơ chế, chính sách tạo điều kiện cho các
cơ sở sản xuất tại các làng nghề truyền thống, làng nghề được nhận phát triển gắn
với hoạt động du lịch; về vay vốn ưu đãi để chuyển đổi công nghệ sản xuất; đào tạo
nhân lực, mặt bằng sản xuất,… theo hướng thân thiện với môi trường, áp dụng các
giải pháp sản xuất sạch hơn, các công nghệ phù hợp để xử lý nước thải, khí thải và
chất thải rắn tại các làng nghề.
Xây dựng, ban hành cơ chế hỗ trợ đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng các làng nghề
được công nhận, đặc biệt là đối với các làng nghề truyền thống theo quy định tại
Khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 19/2011/QH13 của Quốc hội.
2.1.2.2. Góp phần thực thi có hiệu quả các công cụ quản lý môi trường
Giúp tổ chức điều tra, thống kê, kiểm kê, phân loại làng nghề và các cơ sở sản

cơ sở có công đoạn sản xuất có nguy cơ gây ONMT cao và các làng nghề chưa
được công nhận.
Nhằm tổ chức triển khai và thực hiện công tác thu phí BVMT đối với nước
thải, khí thải, chất thải rắn đối với toàn bộ các CSSX trong làng nghề theo quy định.
Giúp các cấp, ngành, chính quyền, địa phương lập kế hoạch và theo dõi, giám
sát, công khai thông tin về chất trường môi trường tại các làng nghề, theo dõi
thường xuyên, liên tục đối với các làng nghề hiện đang ONMT nghiêm trọng để có
biện pháp xử lý kịp thời.
Ngoài ra, có ý nghĩa quan trọng trong việc khuyến khích các làng nghề xây
dựng Hương ước, Quy ước về BVMT hoặc Hương ước, Quy ước trong đó có nội
dung về BVMT nhằm thiết thực với các làng nghề, hộ dân.
2.1.2.3. Triển khai các mô hình công nghệ, các biện pháp KT-TC nhằm định hướng
xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề hiệu quả hơn
Giúp tập trung đầu tư cải tạo, nâng cấp, xây mới hệ thống xử lý nước thải tập
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế

Page 15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status