Nghiên cứu giải pháp kinh tế và kỹ thuật giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau tại một số tỉnh đồng bằng Sông Hồng - Pdf 23


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






 TRẦN VĂN CAO NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP KINH TẾ - KỸ THUẬT
GI
ẢM THIỂU RỦI RO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT
TRONG S
ẢN XUẤT RAU TẠI MỘT SỐ TỈNH
ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60.31.10

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN PHƯỢNG LÊ

ii

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy cô giáo trong Khoa Kinh
tế và Phát triển nông thôn, Viện ñào tạo sau ñại học. ðặc biệt là các thầy cô
trong Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, những người ñã truyền ñạt
cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình
thực hiện ñề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến TS Nguyễn Phượng Lê, người
hướng dẫn khoa học ñã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình chỉ bảo tôi
trong suốt quá trình thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm tới các cơ quan: Chi cục BVTV thành phố Hà
Nội và Chi cục BVTV Thái Bình, UBND các huyện ðông Anh, Gia Lâm,
Quỳnh Phụ, UBND các xã ðông Dư, Tiên Dương, Quỳnh Hội và Quỳnh Hải ñã
tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập và xử lý thông tin phục vụ cho
ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới các hộ nông dân xã ðông Dư, xã Tiên
Dương, xã Quỳnh Hội, xã Quỳnh Hải cùng các cán bộ quản lý thuốc BVTV trên
ñịa bàn các xã ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin phục
vụ ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng
viên, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu.

Hà Nội, ngày tháng năm 2012
Tác giả luận văn

Trần Văn Cao
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học Kinh tế ………………………

2.1.6. Các giải pháp giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV 15
2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật trong sản
xuất rau
16
2.2.1 Kinh nghiệm của thế giới trong giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật 16
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học Kinh tế ……………………… iv

2.2.2 Giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất rau tại Việt Nam 17
3. ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 20
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 20
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 21
3.2 Phương pháp nghiên cứu 23
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 23
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 24
3.2.3 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 28
3.2.4 Các chỉ tiêu phân tích ñánh giá 29
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
4.1 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong
sản xuất rau 31
4.1.1 Thực trạng sử dụng thuốc BVTV tại ñiểm nghiên cứu 31
4.1.2 Nhận thức của người sản xuất rau ñối với thuốc bảo vệ thực vật và
rủi ro thuốc bảo vệ thực vật 33
4.1.3 Ứng xử của người sản xuất về giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong
sản xuất rau 41
4.2 Những yếu tố ảnh hưởng ñến thực hiện các giải pháp giảm thiểu rủi ro
thuốc BVTV trong sản xuất rau 50

Bảng 3.2 Thông tin cơ bản về các xã nghiên cứu 23
Bảng 3.3 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 24
Bảng 3.4 Tổng số hộ ñiều tra 25
Bảng 3.5 Tổng số cán bộ ñiều tra 26
Bảng 4.1 Cơ cấu các loại thuốc người sản xuất thường sử dụng trong sản
xuất rau tại Hà Nội và Thái Bình. 31
Bảng 4.2 Tính tổng lượng phun của người sử dụng thuốc BVTV (tính
trên một hộ sản xuất rau)
33
Bảng 4.3 Hiểu biết của người sản xuất rau về thuốc BVTV 34
Bảng 4.4 Nguồn tiếp cận thông tin về thuốc BVTV 36
Bảng 4.5 ðánh giá của người sản xuất rau về mức ñộ rủi ro thuốc bảo vệ
thực vật cho con người
37
Bảng 4.6 ðánh giá của người sản xuất rau về nhóm người chịu rủi ro từ thuốc
BVTV 38
Bảng 4.7 ðánh giá của người sản xuất rau về mức ñộ rủi ro thuốc bảo vệ
thực vật cho môi trường
39
Bảng 4.8 ðánh giá của người sản xuất rau về mức ñộ ảnh hưởng của thuốc
BVTV ñến các yếu tố môi trường 40
Bảng 4.9 Căn cứ quan trọng nhất khi chọn thuốc của người sản xuất 42
Bảng 4.10 Ứng xử của người sản xuất rau với việc ñọc nhãn thuốc trước
khi phun
43
Bảng 4.11 Thông tin người sản xuất rau thường quan tâm khi ñọc nhãn mác
(% trên tổng số người có ñọc nhãn mác)
44
Bảng 4.12 Ứng xử của người sản xuất rau khi phối trộn các loại thuốc 46
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học Kinh tế ………………………

Hình 4.1 Số người sản xuất rau sử dụng bảo hộ lao ñộng 48

Hộp 1: Người ăn rau cũng ñáng lo 38
Hộp 2: Lâu rồi không ñược bắt cua ở ñồng 41 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học Kinh tế ……………………… ix

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTBVTV Bảo vệ thực vật
IPM Quản lý dịch hại tổng hợp
RAT Rau an toàn
VietGAP Quy trình thực hành nông nghiệp tốt cho rau quả
tươi an toàn tại Việt Nam
ðVT ðơn vị tính Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học Kinh tế ……………………… 1


2

ñộc. ðiều này cho thấy rủi ro về thuốc BVTV ñang diễn ra rất nghiêm trọng
ñối với cả người sản xuất và người tiêu dùng rau – ñặc biệt là người sản xuất
– những người trực tiếp tiếp xúc với thuốc BVTV, ñã ñến lúc thực sự cần
có những giải pháp tích cực nhằm giảm thiểu tình trạng này.
Về rủi ro thuốc BVTV. Có thể hiểu rủi ro thuốc BVTV là những tác
ñộng tiêu cực ngoài ý muốn của con người mà con người có thể nhận thức
ñược và hoàn toàn có thể phòng tránh và giảm thiểu ñược trong quá trình sử
dụng thuốc BVTV ñể phòng trừ dịch hại cho cây trồng. Có nhiều nghiên cứu
ñã ñược tiến hành xoay quanh vấn ñề thuốc BVTV và rủi ro thuốc BVTV như
nghiên cứu nhận thức và ứng xử của người dân trồng rau về rủi ro thuốc
BVTV (ðỗ Kim Chung, 2010), thực trạng và hậu quả của sử dụng thuốc trừ
sâu trong sản xuất nông nghiệp ở Nam ðịnh (Phạm Kim Ngọc, 2010). Hầu
hết các nghiên cứu ñều phản ánh thực trạng rủi ro thuốc BVTV và những
nguyên nhân gây ra rủi ro từ phía người sử dụng trên phương diện kinh tế xã
hội hoặc phương diện kỹ thuật. Tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu
giải pháp giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong sản xuất rau trên cả hai phương
diện kinh tế và kỹ thuật.
Câu hỏi ñặt ra là:
- Thực trạng sử dụng thuốc BVTV và nhận thức của người dân về rủi
ro và giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong sản xuất rau như thế nào?
- Những nguyên nhân gì dẫn tới khả năng rủi ro thuốc BVTV trong sản
xuất rau?
- Những giải pháp nào nhằm giảm thiểu rủi ro trong sản xuất rau ñã
ñược thực hiện ở các ñiểm nghiên cứu.
- Hoàn thiện các giải pháp giảm thiểu rủi ro cần có ñề xuất gì?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học Kinh tế ………………………

4

1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
- Giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV trong
sản xuất rau.
- Chủ thể nghiên cứu là người sản xuất rau, ñặc biệt là những người
tiếp xúc trực tiếp với thuốc BVTV.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: ðề tài tập trung nghiên cứu nhận thức của người
dân, ñặc biệt là người sản xuất về rủi ro thuốc BVTV và giảm thiểu rủi ro
thuốc BVTV. Bên cạnh ñó, rủi ro thuốc BVTV tạo ra ñồng thời bởi 2 yếu tố
ñó là: chất ñộc hại (H) và sự tiếp xúc (E), vì vậy nghiên cứu này tập trung
nhiều vào các loại thuốc ñã ñược sử dụng và các biện pháp liên quan ñến sự
tiếp xúc.
- Phạm vi không gian: ðề tài ñược nghiên cứu trên ñịa bàn xã ðông Dư
(huyện Gia Lâm) và xã Tiên Dương (huyện ðông Anh) thuộc thành phố Hà
Nội; xã Quỳnh Hải và Quỳnh Hội (huyện Quỳnh Phụ) tỉnh Thái Bình.
- Phạm vi thời gian: Thời gian thực hiện ñề tài từ tháng 9/2011 ñến
tháng 11/2012 (14 tháng).
Thời gian thu thập thông tin thứ cấp trong 3 năm: từ năm 2009 ñến năm 2011.
Thời gian thu thập thông tin sơ cấp trong 2 năm 2011 và 2012.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học Kinh tế ……………………… 5

2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ GIẢI PHÁP GIẢM


6

biến, bảo quản, vận chuyển nông lâm sản; những loài côn trùng, vi sinh vật
gây hại cho người và gia súc. Thuật ngữ này còn bao gồm cả những chất ñiều
hoà sinh trưởng cây trồng, chất làm rụng lá hay khô lá hoặc các chất làm cho
quả sang ñẹp hay ngăn ngừa rụng quả sớm…(Nguyễn Trần Oánh, 2007).
Thuốc BVTV là những hợp chất ñộc có nguồn gốc tự nhiên hoặc tổng
hợp bằng con ñường hoá học ñược dùng ñể phòng trừ sâu, bệnh, cỏ dại,
chuột,… hại cây trồng và nông sản ñược gọi chung là sinh vật hại cây trồng
hay dịch hại (Trần Quang Hùng, 1999).
Có một ñịnh nghĩa khác là: Thuốc BVTV (sản phẩm nông dược) là những
chế phẩm có nguồn gốc hoá chất, thực vật, ñộng vật, vi sinh vật và các chế phẩm
khác dùng ñể phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. Gồm: Các chế
phẩm dùng ñể phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; các chế phẩm ñiều
hoà sinh trưởng thực vật, chất làm rụng hay khô lá; các chế phẩm có tác dụng
xua ñuổi hay thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật ñến ñể tiêu diệt
(Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật nước CHXHCN Việt Nam, ngày 25
tháng 7 năm 2001).
Như vậy, ta thấy thuốc BVTV thường là những chế phẩm có nguồn gốc
hoá học hay sinh học và các chế phẩm khác dùng ñể phòng trừ dịch hại hay
ñiều khiển quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Các chế phẩm này
thường có nguồn gốc hoá học là chủ yếu và thường là những chất ñộc gây ñộc
cho con người và gia súc. Các chế phẩm có nguồn gốc sinh học mang tính ñộc
chuyên tính cao, ít gây hại cho người và gia súc nhưng giá thành lại cao nên ít
ñược sử dụng.
b. Phân loại thuốc BVTV
• Theo tổ chức sức khỏe thế giới (WHO, 2010) thuốc BVTV ñược
chia thành 4 nhóm căn cứ vào ñộ ñộc của thuốc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học Kinh tế ………………………
8

sinh vật gây hại cho cây trồng và nông sản (nấm ký sinh, vi khuẩn, xạ khuẩn)
bằng cách phun thuốc lên bề mặt cây, xử lý giống và xử lý ñất… Thuốc trừ
bệnh dùng ñể bảo vệ cây trồng trước khi bị các loài vi sinh vật gây hại tấn
công tốt hơn là diệt nguồn bệnh và không có tác dụng chữa trị những bệnh do
yếu tố phi sinh vật gây ra (thời tiết, ñất úng, hạn…). Thuốc trừ bệnh còn bao
gồm cả thuốc trừ nấm và thuốc trừ vi khuẩn, thường thuốc trừ vi khuẩn có
khả năng trừ ñược cả nấm, còn thuốc trừ nấm thường ít có khả năng trừ vi
khuẩn. Nhiều khi người ta gọi thuốc trừ bệnh là thuốc trừ nấm, trong trường
hợp này, thuốc trừ nấm bao gồm cả thuốc trừ vi khuẩn.
+ Thuốc trừ chuột: Là những hợp chất vô cơ, hữu cơ, hoặc có nguồn gốc
sinh học có hoạt tính sinh học và phương thức tác ñộng rất khác nhau ñược dùng
ñể diệt chuột gây hại trên ruộng, trong nhà và kho tàng và các loài gặm nhấm.
Chúng tác ñộng ñến chuột chủ yếu bằng con ñường vị ñộc và xông hơi (ở nơi
kín ñáo).
+ Thuốc trừ nhện: Những chất ñược dùng chủ yếu ñể trừ nhện hại cây
trồng và các loài thực vật khác, ñặc biệt là nhện ñỏ. Hầu hết thuốc trừ nhện
thông dụng hiện nay ñều có tác dụng tiếp xúc. ðại ña số thuốc trong nhóm là
những thuốc ñặc hiệu có tác dụng tiêu diệt nhện, có khả năng chọn lọc cao, ít
gây hại cho côn trùng có ích và thiên dịch. Nhiều loại trong chúng còn có tác
dụng trừ trứng nhện và nhện mới nở; một số khác còn diệt nhện trưởng thành.
Nhiều loại thuốc trừ nhện có thời gian hữu hiệu dài, ít ñộc với ñộng vật máu
nóng. Một số thuốc trừ nhện nhưng cũng có tác dụng diệt sâu, một số thuốc
trừ sâu, trừ nấm cũng có tác dụng trừ nhện.
+ Thuốc trừ tuyến trùng: Các chất xông hơi và nội hấp ñược dùng ñể xử
lý ñất trước tiên trừ tuyến trùng rễ cây trồng, trong ñất, hạt giống và cả trong cây.
+ Thuốc trừ cỏ: Các chất ñược dùng ñể trừ các loại thực vật cản trở sự

ñích giết chết hoặc làm tổn hại ñến các cơ thể sống (EPA,2011). Thuốc
BVTV có thể gây hại tới sức khỏe của người trực tiếp sử dụng, người sản xuất
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học Kinh tế ……………………… 10

kinh doanh thuốc, người tiêu dùng sản phẩm nông nghiệp. Sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật dẫn ñến nguy cơ ô nhiễm ñất ñai, nguồn nước, không khí do thuốc
thẩm thấu xuống nguồn nước, tồn tại trong ñất, bị rửa trôi và bốc hơi trong
không khí, gây nguy hại ñến sức khỏe con người, tiêu diệt các loài sinh vật có
lợi, phá vỡ môi trường sinh thái.
Rủi ro do sử dụng thuốc BVTV liên quan tới ñộ ñộc của các hoạt chất,
chẳng hạn nguy cơ gây hại của hoạt chất và nguy cơ gây hại do tiếp xúc với
hóa chất (FAO, 2008). Do ñó khi ñánh giá rủi ro cần kết hợp các thông tin ñộc
tính với thông tin về việc sử dụng một sản phẩm, con ñường tiếp xúc của
thuốc thông qua môi trường, và tỷ lệ hấp thụ của các sinh vật.
Không thể phủ nhận tác dụng bảo vệ cây trồng, bảo vệ mùa màng, giảm
thiểu những tác ñộng tiêu cực, những thiệt hại mà dịch hại gây ra ñối với cây
trồng và mùa màng của người nông dân. Tuy vậy, chính vì việc lạm dụng quá
mức thuốc BVTV mà ñã và ñang mang lại những tác ñộng tiêu cực ngoài ý
muốn của con người về kinh tế, sức khỏe, môi trường và thị trường tiêu thụ
nông sản. Những tác ñộng ñó con người hoàn toàn có thể nhận biết ñược và
có thể giảm thiểu ñược. Như vậy, ta có thể hiểu rủi ro thuốc BVTV là những
tác ñộng tiêu cực ngoài ý muốn của con người mà con người có thể nhận thức
ñược và hoàn toàn có thể phòng tránh và giảm thiểu ñược trong quá trình sử
dụng thuốc BVTV ñể phòng từ dịch hại cho cây trồng.
Các nguyên nhân gây ra rủi ro thuốc bảo vệ thực vật
Theo phân tích ở trên rủi ro thuốc BVTV gây ra là do có sự ñộc hại của
thuốc BVTV và sự tiếp xúc với thuốc BVTV. Người sử dụng thuốc BVTV là

kháng thuốc. Có hơn 500 loài sâu bọ, 270 loài cỏ gây hại ñã kháng một hoặc
hơn một loại thuốc trừ sâu, dẫn ñến việc kiểm soát sâu bọ khó khăn và ñắt ñỏ
hơn (United State General Accouting Office, 2001).
R
ủi ro cho ng
ư
ời ti
êu dùng
:
thời gian cách ly không ñúng
Rủi ro cho các thành viên
trong nhà: do cất giữ dụng cụ
phun và thuốc thừa gần nơi sinh
hoạt
Rủi ro cho người hỗ trợ phun
thuốc: hít phải kk ô nhiễm, tiếp
xúc trực tiếp với thuốc
Rủi ro cho người gần nơi
phun: hít phải kk ô nhiễm, làm
việc ở nơi mới phun thuốc
R
ủi ro cho ng
ư
ời phun thuốc
:
tiếp xúc trực tiếp với thuốc mà
không có bảo hộ lao ñộng
Ngư
ời phun
: thiếu kiến

vào ñất, do rửa dụng cụ phun
Ngư
ời bán thuốc
: thiếu
hiểu biết về PRR, kỹ thuật
an toàn khi sd thuốc
C
ộng ñồng
: Thiếu CT
PRR dựa vào cộng ñồng
Nhóm r
ủi ro cho con ng
ư
ời

Nhóm rủi ro cho môi trường
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học Kinh tế ……………………… 12

Một nghiên cứu tại tỉnh Zhejiang, Trung Quốc năm 1998 cho thấy, sự
suy yếu sức khỏe cấp tính nhìn thấy ñược và các bệnh mãn tính của nông
dân có liên quan ñến thuốc BVTV. Trong 100 nông dân khảo sát có 7% nói
rằng họ gặp ñau ñầu nghiêm trọng khi sử dụng thuốc BVTV trong vụ lúa
trước. 10% nói họ bị dị ứng ngoài da khi sử dụng thuốc. Hầu hết nông dân bị
dị ứng ngoài da, nhất là khi thuốc trừ sâu bị vương lên da. 22% nông dân của
mẫu khảo sát có biểu hiện bất thường về mức ñộ Blood Urena Nitrogen
(Huang và cộng sự, 2000).
Việc sử dụng thuốc BVTV ñã gây ảnh hưởng không nhỏ tới môi

thuốc qua thời gian. Nếu tính bền của thuốc càng lớn thì lượng thuốc tồn dư
trong môi trường và các sản phẩm nông nghiệp càng lớn. Tính bền của thuốc
phụ thuộc vào loại thuốc. Các loại thuốc có nguồn gốc sinh học có tính bền
thấp hơn các loại thuốc hóa học. Phun thuốc ñúng phương pháp sẽ làm giảm
khả năng tiếp xúc của thuốc như người phun thuốc cần trang bị bảo hộ lao
ñộng, phun xuôi theo chiều gió, phun lúc thời tiết mát mẻ. Như vậy ñể giảm
khả năng tiếp xúc thuốc BVTV cần: giảm khối lượng thuốc sử dụng; giảm sử
dụng các loại thuốc có tính bền cao; sử dụng thuốc ñúng cách.
Rủi ro thuốc BVTV như ñã trình bày ở trên bao gồm 2 yếu tố cấu thành
là từ nguy cơ ñộc hại của thuốc BVTV và nguy cơ tiếp xúc với thuốc. Nếu có
ñộc hại nhưng không tiếp xúc thì không có rủi ro và ngược lại. Do ñó, muốn
giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV có nghĩa là chúng ta cần giảm thiểu ñộc hại của
thuốc và giảm tiếp xúc với thuốc BVTV.
Theo Nguyễn Thị San (2010) giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV là giảm
nguy cơ ñộc hại và nguy cơ tiếp xúc với thuốc BVTV. Trong ñề tài tập trung
vào giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV thông qua giảm thiểu nguy cơ ñộc hại của
thuốc và nguy cơ tiếp xúc với thuốc BVTV.
Từ nguồn gốc hình thành rủi ro thuốc BVTV là từ ñộc hại của thuốc và
sự tiếp xúc với thuốc BVTV. Do ñó nội dung của giảm thiểu rủi ro thuốc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sỹ khoa học Kinh tế ……………………… 14

BVTV là giảm thiểu sự ñộc hại của thuốc và giảm tiếp xúc với thuốc BVTV.
Nội dung cụ thể là:
• Giảm nguy cơ ñộc hại của thuốc BVTV bằng cách thay ñổi hành vi sử
dụng thuốc BVTV của người nông dân
• Giảm nguy cơ tiếp xúc bằng cách thay ñổi hành vi trong khi sử dụng
thuốc BVTV của người nông dân

cũng tác ñộng không nhỏ tới quá trình nhận thức và ứng xử của người dân
với rủi ro thuốc bảo vệ thực vật.
2.1.6. Các giải pháp giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV
Theo FAO, ñể giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV, chính phủ cần thực hiện
các hành ñộng như: phát triển và khuyến khích áp dụng IPM, khuyến khích
nghiên cứu và phát triển các biện pháp phòng trừ dịch hại ít rủi ro, ban hành
quy ñịnh thuốc BVTV cùng với hệ thống kiếm soát; ñịnh kỳ kiểm tra thị trường
thuốc BVTV trong nước, khả năng sẵn có, khả năng sử dụng ñược và tiến hành
các kiểm tra ñặc biệt trong trường hợp cần thiết; xây dựng các chương trình
giám sát sức khỏe của những người tiếp xúc; ñiều tra, thu thập số liệu các
trường hợp bị ngộ ñộc; cung cấp thông tin về phương pháp IPM, thông tin về
các loại thuốc ñược sử dụng cho nông dân, cơ quan khuyến nông, các tổ chức
nông nghiệp; ban hành các chương trình ñể kiểm soát tồn dư thuốc BVTV
trong thực phẩm và môi trường
ðể giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV, ngành công nghiệp thuốc BVTV cần
tiến hành các biện pháp như: phối hợp trong việc ñánh giá thường kỳ các loại
thuốc BVTV trên thị trường; sản xuất các loại thuốc ít ñộc hại; phát triển các
phương pháp sử dụng và thiết bị giảm thiểu rủi ro ñối với người sử dụng; ñào
tạo, hướng dẫn cách sử dụng thuốc cho người sử dụng; thông tin trên bao bì
rõ ràng, dể hiểu
Chính phủ và ngành công nghiệp thuốc BVTV cần phối hợp thực hiện
các hành ñộng: khuyến khích người sử dụng trang bị các phương tiện bảo hộ

Trích đoạn úng (Nhóm 1a, 1b: rất ñộ c) [] Sai ] ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI PHUN THUỐC E1 Mua thu ốc BVT ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC BVTV SAU KHI PHUN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status