Điều tra và xác định bệnh xoăn vàng lá cà chua tại một số tỉnh đồng bằng sông hồng năm 2012 2013 - Pdf 26

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** VŨ HỮU TUỆ ðIỀU TRA VÀ XÁC ðỊNH BỆNH XOĂN VÀNG LÁ
CÀ CHUA TẠI MỘT SỐ TỈNH ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
NĂM 2012 - 2013 LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả
Vũ Hữu Tuệ Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
ii



DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ðỒ vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix

MỞ ðẦU 1

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước 3

1.1.1. Triệu chứng bệnh 3

1.1.2. Tác nhân gây bệnh là một phức hợp loài 3

1.1.3. Hình thái của begomovirus gây bệnh xoăn vàng lá cà chua 5

1.1.4. Đặc điểm bộ gen của begomovirus gây bệnh xoăn vàng lá cà chua 5

1.1.5. Lan truyền của begomovirus 7

1.1.6. Môi giới truyền bệnh virus TYLCV: bọ phấn (Bemisia tabaci) 8

1.1.7 Phương pháp lây nhiễm nhân tạo bằng agroinoculatiion 9

2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước 12


2.4.5 Giám định virus bằng ELISA 18

2.4.6 Phương pháp giám định virus gây bệnh bằng phương pháp PCR 19

2.5 Phương pháp tính và xử lý số liệu 21

2.5.1 Điều tra ngoài đồng ruộng 21

2.5.2 Thí nghiệm trong nhà lưới 22

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 23

3.1 Kết quả ñiều tra bệnh do virus hại cà chua tại Hà Nội và một số tỉnh
thuộc ñồng bằng Sông Hống năm 2012 - 2013 23

3.1.1 Mô tả triệu chứng bệnh 23

3.1.2 Tình hình bệnh virus hại cà chua dựa vào loại hình triệu chứng tại một
số tỉnh thuộc đồng bằng Sông Hồng năm 2012 – 2013 25

3.1.3 Kết quả điều tra tình hình bệnh xoăn vàng lá cà chua và mật độ bọ phấn
trên cà chua tại Hà Nội và một số tỉnh thuộc đồng bằng Sông Hồng năm 2012
- 2013 27

3.2 Kết quả lây nhiễm bệnh nhân tạo bệnh xoăn vàng lá cà chua bằng
phương pháp agroinoculation và truyền qua bọ phấn 42

3.2.1 Kết quả lây nhiễm bệnh nhân tạo bệnh xoăn vàng lá cà chua bằng
phương pháp truyền qua bọ phấn 42

Bảng 3.3. Diễn biến bệnh xoăn vàng lá và mật độ bọ phấn trên giống cà chua
Magic và VT 3 vụ xuân hè năm 2013 tại xã Đa Tốn – Gia Lâm – Hà Nội 30
Bảng 3.4. Diễn biến bệnh xoăn vàng lá và mật độ bọ phấntrên giống cà chua
Magic và DV 2962 vụ xuân hè năm 2013 tại Văn Lâm – Hưng Yên 33
Bảng 3.5 : Diễn biến của bệnh xoăn vàng lá và mật độ bọ phấn trên giống cà
chua Grandeeva 3963 và Mec VL3500 năm 2012 – 2013 tại Hải Cường - Hải
Hậu – Nam Định 35
Bảng 3.6: Diễn biến bệnh xoăn vàng lá trên giống cà chua VL988, L66 vụ
đông xuân năm 2012 – 2013 tại Bình Nghĩa- Bình Lục- Hà Nam 38
Bảng 3.7: Diễn biến bệnh xoăn vàng lá trên giống cà chua BM199, VL642
năm 2012 – 2013 tại Quỳnh Vân – Quỳnh Phụ - Thái Bình 40
Bảng 3.8. Kết quả lây nhiễm bệnh nhân tạo bệnh xoăn vàng lá cà chua bằng
phương pháp truyền qua bọ phấn 43
Bảng 3.9. Kết quả lây nhiễm bệnh nhân tạo bệnh xoăn vàng lá cà chua bằng
phương pháp agroinoculation 44
Bảng 3.10: Kết quả kiểm tra ELISA mẫu bệnh hại cà chua thu thập ngoài
đồng ruộng năm 2012 - 2013 49
Bảng 3.11. Các mồi chung và mồi đặc hiệu phát hiện begomovirus gây bệnh
xoăn vàng lá cà chua 53
Bảng 3.12. Kết quả kiểm tra PCR phát hiện begomovirus bằng cặp mồi ccung
BegoAFor1/BegoARev1 trên các mẫu cà chua 54
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
vi

Bảng 3.13. Kết quả kiểm tra PCR phát hiện Tomato leaf curl Hainan virus
bằng cặp mồi đặc hiệu ToLCHnVFor1 và ToLCHnVRev2 trên các mẫu cà
chua dương tính với begomovirus 57
Bảng 3.14. Kết quả kiểm tra PCR phát hiện Tomato leaf curl Vietnam
(ToLCVV) bằng cặp mồi đặc hiệu To-F4 và To-R4 trên các mẫu cà chua
dương tính với begomovirus 59

năm 2012 – 2013 tại Quỳnh Vân – Quỳnh Phụ - Thái Bình 41 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 3.1. Triệu chứng khảm vàng 25
Hình 3.2. Triệu chứng xoăn vàng lá 25
Hình 3.3. Triệu chứng khảm dương xỉ 25
Hình 3.4. Triệu chứng cuốn lá, cây lùn 25
Hình 3.5: Điều tra và lẫy mẫu tại Thái Bình. 46
Hình 3.6: Điều tra và lẫy mẫu tại Hà Tây. 46
Hình3. 7: Cây cà chua có rìa mép lá cong và lá bị biến vàng 47
Hình 3.8: Kiểm tra ELISA phát hiện TYLCV, TYLCTHV và TSWV trên cà
chua 48
Hình 3.9: Chiết DNA và thực hiện phản ứng PCR phát hiện begomovirus trên
cà chua 55
Hình 3.10: Kiểm tra PCR phát hiện các begomovirus từ mẫu cà chua bằng cặp
mồi chung BegoAfor1/BegoARev1 56
Hình 3.11: PCR phát hiện Tomato leaf curl Vietnam (ToLCVV) bằng cặp
mồi đặc hiệu To-F4 và To-R4 trên các mẫu cà chua dương tính với
begomovirus 60
Hình 3.12: PCR phát hiện Tomato yellow leaf curl Kanchanabury virus
(TYLCKaV) bằng cặp mồi đặc hiệu TYKa-A-F1 và TYKa-A-R1 trên các
mẫu cà chua dương tính với begomovirus 62

1

MỞ ðẦU

Cây cà chua bị tấn công bởi rất nhiều loài virus. Trong số bệnh virus
hại cà chua ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, bệnh xoăn vàng lá được xem là
một bệnh cực kỳ quan trọng. Cây bệnh biểu hiện nhiều triệu chứng: cuốn lá
(cong lại hình thìa); mép lá (đặc biệt ở lá non) biến vàng; lá nhỏ hẹp; cây
nhiễm sớm còi cọc với tỷ lệ đậu quả rất thấp (Pico et al., 1996).
Nguyên nhân gây bệnh xoăn vàng lá cà chua khá phức tạp. Bệnh được
xem là một bệnh phức, có nghĩa là một bệnh nhưng do nhiều virus thuộc chi
Begomovirus, họ Geminiviridae gây ra (Moriones & Navas-Castillo, 2000).
Có khoảng 60 begomovirus hại cà chua đã được công bố trên thế
giới
(Stanley et al., 2005). Các begomovirus không truyền qua hạt giống
nhưng
lan truyền trên đồng ruộng bằng bọ phấn (
Bemisia tabaci
) theo kiểu
bền
vững tuần hoàn (Pico et al., 1996). Các begomovirus có hình thái phân tử dạng
hình cầu kép (hình chuỳ) và có bộ gen DNA sợi vòng đơn, kích thước
khoảng
2,6 - 2,8 kb (Stanley et al., 2005).
Trong số bệnh virus hại cà chua ở Việt Nam, bệnh xoăn vàng lá được
xem là bệnh quan trọng nhất. Hiện nay tỉ lệ nhiễm bệnh xoăn lá trên các
ruộng trồng cà chua thường rất cao, có khi tới 100 %.
Ở Việt Nam, đã có ít nhất 5 loài begomovirus được xác định gây ra bệnh
xoăn vàng lá cà chua. Loài thứ nhât là
Tomato leaf curl Vietnam virus

Việc nghiên cứu bệnh virus đã cho thấy rằng số lượng begomovirus trên
thế giới rất nhiều, Tuy nhiên những nghiên cứu để xác định số lượng
begomovirus ở Việt Nam vẫn còn ít. Hơn nữa, Việt Nam đã được xác định là
trung tâm đa dạng của begomovirus, do vậy việc xác định số lượng loài
begomovirus là cực kỳ quan trọng. Để góp phần thực hiện yêu cầu cấp thiết đó,
dưới sự hướng dẫn của TS. Hà Viết Cường, chúng
tôi thực hiện đề tài:

ðiều tra và xác ñịnh bệnh xoăn vàng lá cà chua tại một số tỉnh ñồng
bằng Sông Hồng năm 2012 - 2013”

Mục ñích
Xác định chính xác thành phần begomovirus tại một số tỉnh đồng bằng
Sông Hồng năm 2012 – 2013.
Yêu cầu
- Điều tra bệnh xoăn vàng lá tại một số tỉnh thuộc ĐBSH
- Thu thập các mẫu bệnh ngoài đồng ruộng thuộc địa bàn điều tra và
một số tỉnh miền Bắc.
- Xác định begomovirus gây bệnh bằng các kỹ thuật ELISA, PCR trên
các mẫu thu thập và các mẫu sẵn có.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3

Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Bệnh xoăn lá cà chua được ghi nhận đầu tiên trên thế giới từ cuối những
năm
40 tại Israel. Các vụ dịch bệnh đã xuất hiện rải rác vào những năm

theo 1 từ chỉ địa phương nơi bệnh xuất hiện; ví dụ Tomato yellow leaf
curl - Is (TYLCV-Is) phân lập từ Israel, Tomato yellow leaf curl - Sar
(TYLCV-Sar) phân lập từ Sardinia -Ý, Tomato yellow leaf curl - Th (TYLCV-
Th) phân lập từ Thái Lan (Czosnek & Laterrot, 1997; Moriones & Navas-
Castillo, 2000). Do có ít lựa chọn trong việc đặt tên, các tác giả cũng có xu
hướng lấy chỉ triệu chứng xoăn lá “leaf curl” để đặt tên virus; chẳng hạn
Tomato leaf curl virusAu (ToLCV-Au) phân lập từ Úc (Stonor et al.,
2003) Tomato leaf curl Guzarat virus (ToLCGV) (Chakraborty et al.,
2003) mặc dù các virus này đều tạo triệu chứng biến vàng trên cà chua.
Từ những năm 90 trở lại đây, sự tiến bộ của công nghệ sinh học đã cho
phép giải trình tự toàn bộ bộ gen virus một cách dễ dàng. Các virus gây bệnh
xoăn vàng lá cà chua đầu tiên được giải mã toàn bộ bộ gen là TYLCV-Sar
(Kheyr-
Pour et al., 1991) và TYLCV-Is (Navot et al., 1991). Từ đó đến
nay, số lượng bộ gen begomovirus gây bệnh trên cà chua nói riêng và trên
các cây
trồng và cây dại khác được giải mã toàn bộ đã gia tăng nhanh chóng
(389 vào năm 2005) (Fauquet & Stanley, 2005). Dựa vào các phân tích phân tử,
Ủy ban Phân loại Virus Quốc tế (International Committee on Taxonomy of
Viruses -ICTV) đã xác định ngưỡng phân biệt loài begomovirus là 89 % tương
đồng chuỗi nucleotide cho DNA-A (Fauquet & Stanley, 2003). Chỉ tiêu này đã
cho phép tách được nhiều begomovirus, vốn được xem là các isolate khác
nhau của cùng một loài gây bệnh xoăn vàng lá cà chua, thành các loài phân
biệt; ví dụ TYLCV-Sar trở thành loài Tomato yellow leaf curl Sardinia
virus (TYLCSV), TYLCV-Ch trở thành loài Tomato yellow leaf curl China
virus (TYLCCNV), TYLCV-Th trở thành loài Tomato yellow leaf curl
Thailand virus (TYLCSV) và isolate TYLCV-Is phân lập từ Israel, do quyền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5


DNA
sợi vòng đơn gọi là DNA-A và DNA-B hoặc có bộ gien đơn tương
đương
DNA-A (Seal et al., 2006)
Đối với các virus có bộ gien đơn thì DNA-A của chúng chứa 6 gien
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
6

được tổ chức theo 2 chiều ngược nhau. Trên chiều kim đồng hồ (chiều virus) có
2 gien
là (i) V1 mã hóa vỏ protein có chức năng chính là tạo vỏ phân tử
virus, lan
truyên qua vector, vận chuyển bộ gien virus vào và ra khỏi nhân tế
bào ký chủ và vận chuyển bộ gien virus giữa các tế bào; và (ii) V2 mã hóa
protein V2 có chức năng liên quan đến vận chuyển virus giữa các tế bào. Trên
chiều ngược kim đồng hồ (chiều sợi tương đồng virus) có 4 gien là (i) C1 mã
hóa protein
tái sinh hay còn gọi là protein Rep có chức năng chính là cắt -
nối bộ gien
virus tại một vị trí đặc biệt ở vùng nguồn gốc tái sinh và tương tác
với protein ký chủ để tạo điều kiện thuận lợi cho tái sinh virus, (ii) C2 mã hóa
1 protein hoạt hóa phiên mã, (iii) C3 mã hóa 1 protein tăng cường tái sinh và
(iv) C4 mã hóa protein C4 với chức năng liên quan đén phổ ký chủ và phát triển
triệu chứng (Seal et al., 2006).
Giữa 2 vùng gen mã hóa ngược chiều nhau ở trên là một vùng không mã
hóa chứa nguồn gốc tái sinh (ori = origin of replication) gồm (i) các chuỗi lặp
đảo (iteron) cần thiết cho sự nhận biết và gắn kết của protein Rep (Fontes et
al.,
1994) và (ii) một cấu trúc thân - thòng lọng trong đó chuỗi AATACTAT
trên vùng thòng lọng là giống nhau ở tất cả các begomovirus và vị trí TA cuối

cơ thể sau khoảng 90 phút và ở tuyến nước bọt sau khoảng 7 giờ. Thời gian từ
khi virus được phát hiện thấy ở tuyến nước bọt tới khi bọ phấn có thể truyền
được bệnh là khoảng 1 giờ. Như vậy thời kỳ ẩn của TYLCV trong cơ thể bọ
phấn là khoảng 8 giờ (Czosnek et al., 2002)
Thí nghiệm với TYLCV cũng cho thấy, số lượng virus được tích lũy đạt
cực đại (khoảng 600 triệu phân tử virus) nếu để bọ phấn chích nạp trên cây
bệnh 12 giờ. Thời gian này đối với TYLCSV là 24 giờ (Czosnek et al., 2002)
Sau thời gian chích nạp khoảng 1-2 ngày, virus có thể được duy trì
trong cơ
thể bọ phấn nhiều tuần (3 tuần đối với TYLCSV) hoặc cả đời như
đối với
TYLCV (Czosnek et al., 2002).
Virus có thể truyền qua giao phối từ bọ phấn đực sang bọ phấn cái và
ngược lại. Đã có bằng chứng cho thấy TYLCV có thể truyền qua trứng mặc dù
tỷ lệ
truyền bệnh của bọ phấn trưởng thành phát triển từ trứng mang virus là
rất
nhỏ. Trái lại, thí nghiệm với Tomato mottle virus (ToMoV) cho thấy bọ
phấn không truyền virus này qua trứng (Czosnek et al., 2002; Ghanim et al.,
1998). Một cá thể bọ phấn có thể truyền bệnh sau khi chích nạp 24 giờ mặc dù
tỷ lệ
truyền bệnh không cao; tỷ lệ truyền bệnh đạt 100 % nếu sử dụng 5 - 15
bọ
phấn. Bọ phấn cái truyền virus hiệu quả hơn bọ phấn đực và hiệu quả
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8

truyền tốt nhất khi bọ phấn trưởng thành ở 1 -2 tuần tuổi và giảm dần theo thời
gian
sinh trưởng của bọ phấn. Hiệu quả truyền virus giảm theo tuổi là do

nhiệt độ, ẩm độ và cây trồng vùng đó. Theo dõi diễn biến mật đọ bọ phấn trên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9

đồng ruộng để tiến hành công tác dự tính dự báo, để có biện pháp phòng trừ
thích hợp.
Phạm vi kí chủ của bọ phấn
Bemisia tabaci
rất rộng, do đó chúng có mặt
quanh năm trên đồng ruộng. Đây cũng là nguyên nhân làm khiến cho việc
phòng trừ bọ phấn gặp nhiều khó khăn.
Theo Cuodiet và cộng sự (1985) trên thế giới có tới 500 loài cây là kí
chủ của bọ phấn, trong đó ở Florida có tới 50 loài như khoai lang, dưa chuột,
dưa thơm, dưa hấu, bí ngô, cà chua, cà tím, ớt, xà lách, suplơ xanh…Bọ phấn
thích hợp trên cây trồng này hay cây trồng khác tùy thuộc vùng sinh thái. Ở
Florida bọ phấn thích sinh sống trên khoai lang, dưa chuột, bí ngồi hơn là trên
suplơ xanh, cà rốt. Ở Đài Loan thì thứ tự đó là cà tím, cà chua, khoai lang, dưa
chuột, đậu xanh. Một số cỏ dại như cây cà độc dược, cây lulu, cây bông bụt
…là các kí chủ phụ của bọ phấn giúp chúng sống sót trên đồng ruộng khi
không có cây trồng là kí chủ chính tạo thành sự gối lứa trên đồng ruộng.
1.1.7 Phương pháp lây nhiễm nhân tạo bằng agroinoculatiion
1.1.7.1. Lịch sử và ứng dụng kỹ thuật agroinoculation
Agroinoculation là kỹ thuật lây nhiễm nhân tạo (inoculation) các virus
thực vật dùng vi khuẩn
Agrobacterium tumefaciens
. Kỹ thuật được phát triển
lần đầu tiên bởi Grimsley et al. vào năm 1986 và 1987, khi các tác giả đã nối
bộ gen của 2 virus là CaMV (Cauliflower mosaic virus), một virus có bộ gen
DNA sợi kép, mạch vòng và virus MSV (Maize streak virus), một
geminivirus, vào một vector nhị nguyên chuyển gen thực vật. Các tác giả đã

et al.
, 2008; Inoue-
Nagata
et al.
, 2004; Wu
et al.
, 2008)
Hiện nay agroinoculation đã trở thành phương pháp lây nhiễm chuẩn
trong nghiên cứu begomovirus. Một khi dòng vi khuẩn mang cấu trúc xâm
nhiễm đã sẵn có thì việc lây nhiễm trở nên đơn giản và đặc biệt thích hợp khi
lây một lượng lớn cây.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11Hình 1.1. Sơ ñồ mô tả cơ chế lây nhiễm nhân tạo begomovirus bằng
agroinoculation (nguồn Hà Viết Cường)
Nhân
t
ế b
ào
ký chủ
Rep
(mRNA)
Rep
(protein)
Rep c

C
ấu
trúc
xâm
Tế bào A.
tumerfaciens

(LBA4404)

Biến nạp
Agroinoculation
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12

2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Theo các tài liệu trên thế giới về phân bố của bệnh virus xoăn vàng lá thì
khu vực Đông nam châu Á là một trong các khu vực xuất hiện phổ biến loại
virus này. Việt Nam nằm trong khối các nước Đông nam Á. Ở nước ta, bệnh
virus hại cà chua được phát hiện vào năm 1967 - 1968. Năm 1968, Nguyễn
Thơ - ĐHNN Hà Nội và Bùi Văn Ích - Viện BVTV đã xác định chỉ từ 3-4 con
bọ phấn tiếp xúc cây bệnh và lây lên cây khỏe đã có khả năng truyền bệnh
TYLCV tốt.
Bệnh virus xoăn vàng lá cà chua được phát hiện và bắt đầu nghiên cứu
ở Việt Nam vào những năm 60 cùng khoảng thời gian với nhiều nước trên
thế giới. Từ đó đến nay, loại virus này được nhiều nhà khoa học nghiên cứu,
nhiều công trình đã được công bố giúp chúng ta hiểu rõ hơn về loài virus này
và các biện pháp phòng trừ bệnh virus xoăn vàng lá.
Năm 1970, Bùi Văn Ích và cộng sự bước đầu nghiên cứu nguyên nhân
gây bệnh và vector truyền bệnh virus xoăn vàng lá cà chua. Tác giả nhận định
đó là bệnh virus, triệu chứng chủ yếu là mép lá cong lên, lá ngọn vàng, bệnh

có thể chia làm 3 nhóm: nhóm truyền bằng tiếp xúc cơ học (điển hình là
TMV, PVX, CMV…), nhóm truyền bệnh bằng côn trùng theo kiểu không bền
vững (Non-persistant) điển hình là virus Y (PVY) hay A (PVA), nhóm truyền
bằng côn trùng theo kiểu bền vững (persistant) là virus xoăn vàng lá cà chua
(TYLCV).
Các kết quả nghiên cứu bệnh cà chua của Viện BVTV (1970) đã khẳng
định bệnh truyền bằng bọ phấn, cây thuốc lá và cây lulu là kí chủ của bệnh.
Trên đồng ruộng có 2 đỉnh cao về mật độ bọ phấn là tháng 3 đến tháng 6 và
tháng 9 đến tháng 11. Khi trời mưa to, rét đậm thì mật độ bọ phấn giảm.
Bệnh virus xoăn vàng lá ở nước ta là phổ biến, tỷ lệ bênh cao hơn nhiều
so với bệnh khảm lá dương xỉ và khảm vàng lá. Bệnh gây hại khá nặng trên
đồng ruộng: bệnh virus xoăn vàng lá gây thiệt hại đến 80 - 90% năng suất.
Cây cà chua bị bệnh virus xoăn vàng lá sẽ làm cho hoa và nụ bị rụng nhiều,
quả xốp, khô nước phẩm chất kém, năng suất thấp.
Vì vậy phòng trừ bệnh virus xoăn vàng lá góp phần làm tăng năng suất,
sản lượng cà chua. Các kết quả nghiên cứu ở nước ta hiện nay, chủ yếu sử
dụng phòng trừ bằng thuốc hóa học đối với môi giới truyền bệnh.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14

Các tác giả Bùi Văn Ích, Lê Trường, Nguyễn Thơ (1969) đã sử dụng Bi
58 (thuốc trừ sâu lân hữu cơ) diệt bọ phấn theo cách phun định kì và tưới đã
có hiệu quả. Theo kết quả nghiên cứu của Lê Trường và cộng tác viên (1971)
thì dùng thuốc sữa Wofatox 50% hoặc Bi 58 % pha nồng độ 1
0
/
00
mỗi tuần 1
lần từ trồng đến khi cây ra 5 chùm hoa đã hạn chế tác hại của bọ phấn và bệnh
xoăn lá. Tác giả Nguyễn Văn Viên (1994) cho biết sử dụng thuố Bi 58 50EC


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status