BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
----------
---------- NGUYỄN THỊ SAN
ðÁNH GIÁ TÁC ðỘNG CỦA CHƯƠNG TRÌNH GIẢM
THIỂU RỦI RO THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT ðẾN NHẬN
THỨC VÀ ỨNG XỬ CỦA NGƯỜI SỬ DỤNG THUỐC
TRONG SẢN XUẤT RAU. TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU
TẠI HÀ NỘI VÀ THÁI BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. ðỖ KIM CHUNG
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến các thầy cô giáo trong Khoa
Kinh tế và Phát triển nông thôn, Viện ñào tạo sau ñại học. ðặc biệt là các thầy
cô trong Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, những người ñã truyền
ñạt cho tôi nhiều kiến thức bổ ích và tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong suốt quá
trình thực hiện ñề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành ñến GS.TS ðỗ Kim Chung,
người hướng dẫn khoa học ñã dành nhiều thời gian tâm huyết, tận tình chỉ bảo
tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm tới các cơ quan: Chi cục BVTV thành phố Hà
Nội và Chi cục BVTV Thái Bình, UBND các xã ðặng Xá, Lệ Chi, Thái
Giang, và Thụy Sơn ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập và
xử lý thông tin phục vụ cho ñề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới 33 hộ nông dân xã ðặng Xá, 33 hộ nông
dân xã Lệ Chi, 56 hộ nông dân xã Thái Giang, và 48 hộ nông dân xã Thụy
Sơn ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình thu thập thông tin phục vụ ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, bạn bè, ñồng nghiệp ñã ñộng
viên, tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu.
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị San
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ðOAN............................................................................................i
2.3.2 Nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV..................22
2.4 Tác ñộng của Chương trình PRR ñến nhận thức và ứng xử của người
sử dụng thuốc BVTV ................................................................................29
2.4.1 Các tác ñộng ñến nhận thức, kiến thức của người sử dụng thuốc
BVTV....................................................................................................29
2.4.2 Các tác ñộng ñến ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV............36
2.4.3 Tác ñộng ñến việc giảm thiểu rủi ro tại ñịa phương.......................40
2.5 ðánh giá tác ñộng của Chương trình PRR ñến nhận thức và ứng xử
của người sử dụng thuốc BVTV................................................................40
2.5.1 Sự cần thiết phải ñánh giá tác ñộng...............................................40
2.5.2 Khung ñánh giá tác ñộng...............................................................41
2.5.3 Nội dung ñánh giá tác ñộng...........................................................41
2.5.4 Kinh nghiệm ñánh giá tác ñộng của Chương trình PRR trên thế
giới và Việt Nam ...................................................................................43
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu ..............................................................47
3.1.1 Vị trí ñịa lý....................................................................................47
3.1.2 ðặc ñiểm khí hậu và thuỷ văn ......................................................47
3.1.3 Một số thông tin cơ bản về các xã nghiên cứu...............................48
3.2 Phương pháp nghiên cứu.....................................................................50
3.2.1 Khung phân tích............................................................................ 50
3.2.2 Nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu....................................................51
3.2.3 Phương pháp tiếp cận “hai delta” ..................................................53
3.2.4 Thiết kế nghiên cứu....................................................................... 55
3.2.5 Phương pháp thu thập thông tin ....................................................57
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............v
3.2.6 Phương pháp xử lý và phân tích thông tin....................................62
IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN....................................... 64
4.1 Tình hình triển khai Chương trình PRR ở các xã nghiên cứu...............64
4.1.1 Mục ñích của chương trình............................................................64
PRR: Chuơng trình giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực
RAT: Rau an toàn
VietGAP: Quy trình thực hành nông nghiệp tốt cho rau quả
tươi an toàn tại Việt Nam
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............vii
DANH MỤC BẢNG
STT Tên bảng Trang
3.1: Vị trí ñịa lý của các xã nghiên cứu 47
3.2 Thông tin cơ bản về các xã nghiên cứu 49
3.3 Nội dung và chỉ tiêu nghiên cứu 51
3.4 Các xã ñược lựa chọn trong nghiên cứu: 56
3.5 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 57
3.6 Số mẫu ñiều tra ở các xã nghiên cứu 58
3.7 Thông tin cơ bản về người ñược phỏng vấn 58
3.8 Thông tin mới cần thu thập 60
4.1 Nhận thức về rủi ro thuốc BVTV gây ra cho con người 73
4.2 Nhận thức về rủi ro thuốc BVTV gây ra cho môi trường 75
4.3 Kiến thức về chính sách quản lý rủi ro thuốc BVTV 77
Bảng 4.4 Hiểu biết về thời gian cách ly và nhãn mác thuốc BVTV 79
4.5 Hiểu biết về thuốc BVTV 81
4.6 Hiểu biết về kỹ thuật bón phân và sử dụng thuốc BVTV 83
4.7 Hiểu biết về thời gian phun thuốc tốt nhất trong ngày và xử lý sau
phun 85
4.8 Ứng xử trong việc mua thuốc BVTV 88
4.9 Ứng xử trong khi phun thuốc BVTV 91
4.10 Ứng xử sau khi phun thuốc BVTV 94
4.11 Tác ñộng ñến giảm nguy cơ ñộc hại của thuốc tại các xã nghiên cứu 97
4.12 Tác ñộng ñến giảm ñấu trộn khi phun BVTV 99
ro thuốc BVTV............................................................................................. 87
4.5 Tác ñộng ñến việc sử dụng bảo hộ lao ñộng trong khi phun thuốc........101
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............1
I. MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Sản xuất rau ñóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm
cho con người. Cùng với sự phát triển ngày càng cao của xã hội thì nhu cầu
về rau an toàn ngày càng tăng. Trong khi rau là một trong những cây trồng
ñang trong tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) nghiêm trọng
nhất, và là mối ñe doạ tới sức khoẻ con người và tác ñộng xấu ñến môi
trường. 70% lực lượng lao ñộng của cả nước là nông dân nhưng phần lớn
trong số họ phải làm việc trong ñiều kiện rủi ro cao như nhiễm ñộc thuốc
BVTV, hóa chất… Ước tính, có khoảng 15-29 triệu người thường xuyên tiếp
xúc với thuốc BVTV, nguy hại hơn, 70% trong số này có triệu chứng ngộ
ñộc. ðã ñến lúc, cần có những biện pháp cấp bách, thay ñổi thói quen lao
ñộng và sản xuất của ñông ñảo tầng lớp lao ñộng này
1
. Vụ Y tế dự phòng (Bộ
Y tế) cũng chỉ rõ, ngộ ñộc thuốc BVTV là một trong mười nguyên nhân gây
tử vong cao nhất tại các bệnh viện, chỉ sau cao huyết áp, bệnh phổi và tai nạn
giao thông. Không chỉ có vậy “dùng nhiều loại thuốc trừ sâu, nhất là các loại
clo hữu cơ có thể làm ô nhiễm nước và ñất với những tàn dư ñộc hại cao, từ
ñó có thể xâm nhập vào dây chuyền thức ăn của ñộng vật ở dưới nước và trên
cạn (GS. Bùi Huy ðáp – GS. Nguyễn ðiền: Nông nghiệp Việt Nam bước vào
thế kỷ XXI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1999, tr. 253). ðiều này cho
thấy vấn ñề rủi ro về thuốc BVTV ñang diễn ra rất nghiệm trọng. Tuy nhiên
rủi ro thuốc BVTV có thể ñược làm giảm thông qua chương trình ñào tạo
nông dân với trọng tâm là giảm thiểu nguy cơ ñộc hại thuốc BVTV và nguy
Cần làm gì ñể hoàn thiện và mở rộng chương trình PRR?
Xuất phát từ những phân tích nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề
tài: “ðánh giá tác ñộng của Chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV
ñến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc trong sản xuất rau.
Trường hợp nghiên cứu tại Hà Nội và Thái Bình”.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............3
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðánh giá tác ñộng của Chương trình giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV mà
trọng tâm là giảm nguy cơ ñộc hại của thuốc BVTV và nguy cơ tiếp xúc với
thuốc BVTV ñến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV trong
sản xuất rau tại Hà Nội và Thái Bình. Từ ñó ñưa ra một số ñịnh hướng và giải
pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của Chương trình PRR ñể có thể
mở rộng ra ở các ñịa phương khác và góp phần gợi ý chính sách về quản lý và
giảm thiểu rủi ro thuốc BVTV.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
ðể thực hiện ñược mục tiêu trên ñề tài nghiên cứu một số nội dung cụ
thể sau ñây:
- Hệ thống hoá một số vấn ñề lý luận cơ bản về nhận thức và ứng xử của
người sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau; chương trình PRR; tác ñộng
của chương trình ñến nhận thức và ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV.
- Xem xét tác ñộng của chương trình PRR ñến nhận thức và ứng xử của
người sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau. Trường hợp nghiên cứu tại Hà
Nội và Thái Bình.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện nội dung ñào tạo của
chương trình PRR nhằm nâng cao nhận thức, kiến thức của người sử dụng
thuốc BVTV từ ñó họ có hành vi ứng xử hợp lý nhằm giảm thiểu rủi ro thuốc
BVTV gây ra cho con người và môi trường. Từ ñó cũng ñề xuất về mặt gợi ý
chính sách ñể giảm thiểu nguy cơ rủi ro thuốc BVTV.
+ ðề tài nghiên cứu tác ñộng của Chương trình PRR nên sự chênh lệch
giữa trước và sau khi có chương trình kết hợp với sự chênh lệch giữa xã có
chương trình (xã thực nghiệm) và xã không có chương trình (xã ñối chứng)
ñược coi là tác ñộng của chương trình trong ñiều kiện các yếu tố khác không
ñổi.
- Về thời gian:
Các số liệu ñược sử dụng trong ñề tài gồm hai giai ñoạn:
Giai ñoạn 1; kế thừa số liệu ñiều tra ban ñầu trong năm 2007 -2008
do GS.TS ðỗ Kim Chung tiến hành thu thập. ðây là giai ñoạn trước khi ðặng
Xá và Thái Giang triển khai chương trình PRR.
Giai ñoạn 2; Số liệu thu thập trong vụ ñông xuân năm 2009 – 2010 ở
Hà Nội và từ tháng 4 - tháng 6 năm 2010 ở Thái Bình do ñoàn nghiên cứu tiến
hành thu thập dưới sự chỉ ñạo của GS.TS ðỗ Kim chung. ðây là giai ñoạn sau
khi ðặng Xá và Thái Giang ñã triển khai chương trình PRR.
- Về không gian: Xem xét tác ñộng của chương trình PRR ñến nhận
thức và ứng xử của người sử dụng thuốc BVTV trong sản xuất rau trường hợp
nghiên cứu tại Hà Nội và Thái Bình. Tại Hà Nội nghiên cứu tại 2 xã ðặng Xá
và Lệ Chi huyện Gia Lâm, nghiên cứu trên cây rau bắp cải trên cánh ñồng
màu thôn ðổng Xuyên (ðặng Xá) và thôn Gia Lâm (Lệ Chi). Ở Thái Bình
nghiên cứu trên dưa gang và nghiên cứu tại 2 xã Thái Giang trên cánh ñồng
thôn Phất Lộc Tiến và Thụy Sơn trên cánh ñồng thôn Nhạo Sơn, huyện Thái
Thụy.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............6
II. MỘT SỐ VẤN ðỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TÁC ðỘNG
CỦA CHƯƠNG TRÌNH PRR ðẾN NHẬN THỨC VÀ ỨNG XỬ CỦA
NGƯỜI SỬ DỤNG THUỐC BVTV
2.1 Giảm thiểu rủi ro thuốc bảo vệ thực vật (BVTV)
Các chế phẩm dùng ñể phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật; các chế
phẩm ñiều hoà sinh trưởng thực vật, chất làm rụng hay khô lá; các chế phẩm
có tác dụng xua ñuổi hay thu hút các loài sinh vật gây hại tài nguyên thực vật
ñến ñể tiêu diệt. (Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật nước CHXHCN
Việt Nam, ngày 25 tháng 7 năm 2001).
Như vậy, ta thấy thuốc BVTV thường là những chế phẩm có nguồn gốc
hoá học hay sinh học và các chế phẩm khác dùng ñể phòng trừ dịch hại hay
ñiều khiển quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Các chế phẩm
này thường có nguồn gốc hoá học là chủ yếu và thường là những chất ñộc gây
ñộc cho con người và gia súc. Các chế phẩm có nguồn gốc sinh học mang tính
ñộc chuyên tính cao, ít gây hại cho người và gia súc nhưng giá thành lại cao
nên ít ñược sử dụng.
b. Phân loại thuốc bảo vệ thực vật
Có nhiều cách phân loại thuốc BVTV trong ñề tài chúng tôi quan tâm
ñến một số cách phân loại sau ñây:
* Phân loại thuốc BVTV theo tổ chức sức khỏe thế giới (WHO)
Theo WHO thuốc BVTV ñược chia thành 4 loại căn cứ vào ñộ ñộc của
thuốc với các quy ñịnh và thể hiện bằng ký hiệu như sau:
Nhóm I: rất ñộc, màu ñen, phía trên, vạch màu ñỏ, biểu tượng
ñầu lâu xương chéo trong hình thoi vuông.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............8
Nhóm II: ñộ ñộc cao, màu ñen, phía trên, vạch màu vàng, biểu
tượng chữ thập chéo ñen trong hình thoi vuông.
Nhóm III: nguy hiểm, chữ màu ñen, vạch màu xanh nước biển,
biểu tượng ñường chéo hình thoi vuông không liền nét.
Nhóm IV: cẩn thận, màu ñen, vạch màu xanh lá cây.
Như vậy, theo cách phân chia này thì các loại thuốc nhóm III và nhóm
IV là các nhóm tiềm ẩn rủi ro thuốc BVTV thấp hơn. Do ñó, muốn giảm ñược
rủi ro thuốc BVTV thì cần hạn chế sử dụng thuốc nhóm I và II thay vào ñó là
Rủi ro là sự kiện không may xảy ra luôn gắn liền với hoạt ñộng và môi
trường sống của con người.
Cho ñến nay vẫn có nhiều những quan ñiểm khác nhau về rủi ro sau
ñây là một vài quan niệm thường gặp:
- Theo Pferfer (Mỹ) thì: “Rủi ro là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có
thể ño lường ñược xác suất”. Như vậy, theo ông thì rủi ro gắn với hiện diện
của yếu tố ngẫu nhiên nhưng chỉ những yếu tố ngẫu nhiên có thể ño lường
ñược hay nói ñúng hơn là những yếu tố ngẫu nhiên mà chúng ta biết ñược xác
suất xảy ra thì ñược coi là những rủi ro. Tức là, rủi ro là yếu tố ngẫu nhiên nó
tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý chí của con người. (Nguyễn Anh
Tuấn, 2006, Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp ngoại thương)
- Theo Hurt MrCarty thuộc viện khoa học kỹ thuật Georgia (Mỹ) thì:
“Rủi ro là một tình trạng trong ñó các biến cố xảy ra trong tương lai có thể
xác ñịnh ñược.” Theo cách ñịnh nghĩa này thì rõ ràng là ông quan niệm rủi ro
là những biến cố xảy ra trong tương lai nhưng phải gắn trong môi trường,
ñiều kiện, giả ñịnh cụ thể nhất ñịnh. (Nguyễn Anh Tuấn, 2006, Quản trị rủi ro
trong doanh nghiệp ngoại thương)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............10
- Theo từ ñiển kinh tế hiện ñại thì: “Rủi ro là hoàn cảnh trong ñó một
sự kiện xảy ra với một xác suất nhất ñịnh hoặc trong trong trường hợp quy
mô của sự kiện ñó có một phân phối xác suất”
- Từ ñiển Bách khoa Việt Nam ñịnh nghĩa: “Rủi ro là hậu quả gây thiệt
hại ít nhiều có thể dự ñoán ñược của một hành vi mà việc thực hiện không chỉ
phụ thuộc vào ý chí của ñương sự”.
Như vậy, rủi ro là những biến cố tiêu cực không mong muốn xảy ra
trong một môi trường, ñiều kiện nhất ñịnh theo một tần xuất hay xác suất nào
ñó do các yếu tố khách quan mang lại mà không phụ thuộc vào ý chí chủ quan
của con người hay của chủ thể.
b. Khái niệm rủi ro thuốc BVTV
xúc với thuốc BVTV, nếu họ không sử dụng bảo hộ lao ñộng và bảo quản, cất
giữ thuốc ñúng nguyên tắc họ cũng dễ bị nhiễm ñộc thuốc BVTV.
- ðối tượng tiếp xúc gián tiếp với thuốc BVTV:
+ Người tiêu dùng: Không phải là người trực tiếp sử dụng thuốc BVTV
nhưng họ lại có nguy cơ rủi ro cao, do trong cuộc sống hằng ngày con người
luôn luôn phải sử dụng những thực phẩm. Rủi ro xảy ra khi con người dùng
phải những loại sản phẩm nông nghiệp không ñảm bảo thời gian cách ly.
+ Người làm gần nơi phun thuốc: ðó là những người chăm bón, thu
hoạch, hay những người chăn thả gia súc, gia cầm ngoài ñồng ruộng, họ hít
phải mùi thuốc BVTV và bị nhiễm ñộc.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............12
+ Người sống ở gần cánh ñồng: Thuốc phát tán vào không khí gây ô
nhiễm bầu không khí và làm cho những người dân sống gần cánh ñồng bị
nhiễm ñộc.
+ Các thành viên khác trong gia ñình người phun thuốc: Do người phun
thuốc trong gia ñình họ cất giữ thuốc không ñảm bảo an toàn, ñể thuốc ở gần
nơi sinh hoạt của gia ñình.
Rủi ro sức khỏe con người còn biểu hiện ở số ngày nghỉ làm và chi phí
ñiều trị do nhiễm ñộc thuốc BVTV.
b. Rủi ro ñối với môi trường
Thuốc BVTV sau khi phun sẽ rơi xuống nước, thấm vào ñất và phát tán
vào không khí. Lượng thuốc BVTV ñược sử dụng nhiều sẽ làm tăng hàm
lượng của chúng trong môi trường ñất, nước, không khí và gây ô nhiễm. ðất,
nước, không khí là môi trường sống của các loài ñộng vật thủy sinh, thiên
ñịch và gia súc, gia cầm. Môi trường ô nhiễm sẽ làm cho các loài ñộng vật
này bị nhiễm ñộc.
Thuốc BVTV còn làm mất cân bằng sinh thái do: giết hại hàng loạt
sinh vật có ích và kẻ thù tự nhiên của sâu bệnh và các sinh vật khác làm phá
vỡ cấu trúc chuỗi thức ăn, lưới thức ăn. Qua ñó, thuốc BVTV gián tiếp tiêu
nhóm 4 ít ñộc hơn.
- Phân loại ñộ ñộc theo loại thuốc có thuốc sinh học và thuốc hóa học.
Thuốc sinh học ít ñộc hơn thuốc hóa học.
- Trong quá trình sử dụng thuốc BVTV người dân còn ñấu trộn các loại
thuốc với nhau ñể diệt nhiều sâu bệnh cùng một lúc. ðiều này có thể làm tăng
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ kinh tế nông nghiệp ............14
ñộ ñộc hại và giảm hiệu lực phòng trừ của thuốc nếu như ñấu trộn sai hoặc có
thể việc ñấu trộn là không cần thiết dẫn ñến tăng chi phí.
- Trong quá trình sản xuất người nông dân còn sử dụng thuốc BVTV
với liều lượng và nồng ñộ không ñúng quy ñịnh thường là tăng liều lượng
dùng ñể tiêu diệt sâu bệnh nhanh hơn. ðiều này có thể làm tăng rủi ro thuốc
BVTV và làm sâu bệnh kháng thuốc.
Những nguy cơ ñộc hại kể trên phụ thuộc vào nhận thức, kiến thức và
hành vi sử dụng thuốc của người dân. Và những nguy cơ ñộc hại này hoàn
toàn có thể ñược giảm bớt thông qua việc ñào tào nông dân về:
- Việc sử dụng thuốc nhóm 3, nhóm 4 thay cho nhóm 1, nhóm 2
- Sử dụng sinh học thay cho hóa học;
- Tăng hiểu biết về thuốc BVTV từ ñó sử dụng ñúng liều lượng quy
ñịnh;
- Và giảm việc ñấu trộn các loại thuốc hoặc ñấu trộn ñúng.
* Nguy cơ tiếp xúc: Bao gồm tiếp xúc trực tiếp và tiếp xúc gián tiếp với thuốc.
Các ñối tượng tiếp xúc trực tiếp với thuốc là người phun thuốc và
người bán thuốc BVTV. Tuy nhiên, trong ñề tài chỉ nghiên cứu ñối tượng là
người phun thuốc. Do không sử dụng bảo hộ lao ñộng hoặc dùng thuốc không
ñúng kỹ thuật dẫn ñến nguy cơ người sử dụng thuốc bị thuốc BVTV xâm
nhập trực tiếp vào cơ thể. Vì vậy, ñể giảm nguy cơ tiếp xúc cần tập huấn cho
người phun thuốc về trang bị bảo hộ lao ñộng khi phun thuốc, kỹ thuật phun
thuốc thấp vòi, phun theo chiều gió và thời ñiểm phun thuốc là lúc trời mát
mẻ (sáng sớm khô sương và chiều mát).
nguyên nhân cơ bản gây ra rủi ro cho sức khỏe con người và môi trường và
ñồng thời cũng là ñối tượng hứng chịu rủi ro trực tiếp từ thuốc BVTV. Giải
thích nguyên nhân này ñược trình bày cụ thể trong sơ ñồ sau ñây: