BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG THUỐC BVTV
TRÊN NĂNG SUẤT LÚA, SỨC KHỎE NÔNG DÂN VÀ CHẤT
LƯỢNG MÔI TRƯỜNG TẠI XÃ AN PHÚ, THÀNH PHỐ
PLEIKU, TỈNH GIA LAI HÀ THANH TRÍ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỂ NHẬN VĂN BẰNG CỬ NHÂN
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2010
Hội đồng chấm báo cáo khóa luận tốt nghiệp đại học khoa Kinh Tế, trường Đại
____________________________ ____________________________
Ngày tháng năm Ngày tháng năm
LỜI CẢM TẠ
Khóa luận đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân. Bên cạnh đó, nó
cũng là kết quả của sự động viên, giúp đỡ cả về vật chất, tinh thần và kiến thức của
nhiều cá nhân, tổ chức.
Để có được như ngày hôm nay tôi không thể nào quên công ơn ba mẹ đã sinh
thành, dưỡng dục, không ngại vất vả, hy sinh trong suốt thời gian qua để con được
bước tiếp con đường mà mình đã chọn. Xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia
đình đã luôn động viên và ủng hộ cho tôi.
Gửi đến thầy TS. Lê Quang Thông lòng biết ơn chân thành nhất. Cảm ơn Thầy
đã rất nhiệt tình giảng dạy, chỉ bảo, truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích, và sự
hướng dẫn tận tình trong suốt quá trình thực hiện khóa luận này.
Cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM, Ban Chủ Nhiệm
Khoa Kinh Tế, các Thầy Cô giảng dạy, cùng các bạn lớp Kinh Tế Tài Nguyên Môi
Trường khóa 32 đã hỗ trợ, gắn bó với tôi trong suốt 4 năm học vừa qua.
Cảm ơn các anh chị tại Chi cục BVTV tỉnh Gia Lai, Trạm BVTV thành phố
Pleiku đã nhiệt tình cung cấp số liệu và hướng dẫn tận tình cho tôi hoàn thành nghiên
cứu này.
Xin cảm ơn sự giúp đỡ của các hộ gia đình trên địa bàn xã An Phú, các anh chị,
cô chú thuộc UBND xã An Phú, Hợp tác xã An Phú 2 đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi
trong suốt quá trình thu thập số liệu.
Xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 07 năm 2010
Sinh viên
Hà Thanh Trí
NỘI DUNG TÓM TẮT
HÀ THANH TRÍ. Tháng 07 năm 2010. “Đánh Giá Tác Động của Việc Sử
Trang
MỤC LỤC
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
xi
DANH MỤC PHỤ LỤC
xii
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1. Phạm vi thời gian 2
1.3.2. Phạm vi không gian 3
1.4. Cấu trúc khóa luận 3
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
4
2.1. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu 4
2.2. Tổng quan về xã An Phú 6
2.2.1. Điều kiện tự nhiên 6
2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội 7
2.2.3. Khái quát hoạt động sản xuất nông nghiệp của xã An Phú 10
2.3. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình sản xuất 10
2.3.1. Thuận lợi 10
4.5. Tác động của thuốc BVTV đến sức khỏe nông dân 45
4.6.Tác động của thuốc BVTV đến môi trường 49
4.6.1. Đánh giá chung của nông dân về chất lượng môi trường hệ sinh thái lúa
nước 49
4.6.2. Nhận xét của nông dân về tác động của thuốc BVTV đến môi trường đất 51
4.6.3. Nhận xét của nông dân về tác động của thuốc BVTV đến môi trường nước
52
4.7. Đề xuất giải pháp 54
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
55
5.1. Kết luận 55
5.2. Kiến nghị 55
5.2.1. Đối với cơ quan quản lý của Nhà nước 56
vii
5.2.2. Đối với nông dân 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO
58
PHỤ LỤC
62
viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV Bảo vệ thực vật
CBCC Cán bộ công chức
FAO Tổ Chức Lương Nông Liên Hiệp Quốc (Food and Agricultural
Organization)
HTX Hợp Tác Xã
IPM Chương trình phòng trừ dịch bệnh tổng hợp
MPP Sản phẩm vật chất cận biên
SXNN Sản xuất nông nghiệp
TP Thành phố
UBND Ủy Ban Nhân Dân
WHO Tổ chức Y tế Thế giới
Bảng 4.12. Thực Hành Xử Lý Thuốc BVTV Sau Khi Sử Dụng 40
Bảng 4.13. Tình Hình Vệ Sinh Bình Phun 41
Bảng 4.14. Hiểu Biết của Nông Dân về Quản Lý Sâu Bệnh 42
Bảng 4.15. Kết quả ước lượng hồi quy của các hộ điều tra. 43
Bảng 4.16. Những Triệu Chứng Nông Dân Thường Mắc Phải 46
Bảng 4.17. Các Triệu Chứng Biểu Hiện Sau Khi Phun Thuốc 47
Bảng 4.18. Mức Độ Chắc Chắn Những Triệu Chứng Trên Là Do Thuốc BVTV 48
Bảng 4.19. Cách Điều Trị Chính Khi Mắc Bệnh 48
Bảng 4.20. Đánh Giá của Nông Dân về Tác Động Lâu Dài của Thuốc BVTV Đến Sức
Khỏe 49
Bảng 4.21. Đánh Giá Chung về Chất Lượng Môi Trường Hệ Sinh Thái Nông Nghiệp
50
Bảng 4.22. Quan Tâm Đến Độ Độc, Dư Lượng Thuốc BVTV Trong Môi Trường 51
x
Bảng 4.23. Nhận Xét Của Nông Dân Về Tác Động Của Thuốc BVTV Đến Môi
Trường Đất 51
Bảng 4.24. Nhận Xét Của Nông Dân Về Tác Động Của Thuốc BVTV Đến Môi
Trường Nước 53
Bảng. Kiểm Tra Lại Dấu Các Thông Số Ước Lượng Mô Hình 66
xi
DANH MỤC CÁC HÌNHTrang
Hình 3.1. Sự Biến Đổi của Thuốc BVTV Hóa Học đến Đất Đai. 17
Breush & Godfrey cho Mô Hình Hàm Năng Suất Lúa
Phụ lục 3. Kết Xuất Và Kiểm Định Hiện Tượng PSSSTĐ Bằng Kiểm Định White Cho
Mô Hình Hàm Năng Suất Lúa
Phụ lục 4. Kết Xuất Các Mô Hình Hồi Quy Phụ
Phụ lục 5. Bảng Giá Trị Thống Kê trong Mô Hình Năng Suất Lúa Tuyến Tính
Phụ Lục 6. Kiểm Định Giả Thiết Mô Hình Hàm Năng Suất Lúa
Phụ Lục 7: Bảng câu hỏi phỏng vấn CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU 1.1. Đặt vấn đề
Nước ta hiện có 70% dân số sống bằng nghề nông, do đó phát triển nông nghiệp
là mục tiêu chiến lược, quan trọng và lâu dài.
Thuốc BVTV cần thiết trong quá trình sản xuất nông nghiệp của nông dân
nhằm giảm thiểu những thiệt hại do sâu bệnh gây ra, mang lại hiệu quả kinh tế cao
tìm ra những hướng khắc phục hiệu quả mà họ lại lạm dụng quá nhiều thuốc BVTV
dẫn đến sản xuất nông nghiệp kém bền vững trong thời gian dài.
Ngay cả việc sử dụng đúng theo hướng dẫn, vùng chuyên canh vẫn tiềm ẩn đe
dọa về dư lượng thuốc BVTV. Để hiểu rõ hơn tác động của việc sử dụng thuốc BVTV
đến năng suất lúa, sức khỏe của nông dân và chất lượng môi trường tại xã An Phú, từ
đó đề xuất một số giải pháp pháp để tối ưu kinh tế, hạn chế những ảnh hưởng xấu đến
sức khỏe nông dân và chất lượng môi trường. Chúng tôi đã tiến hành thực hiện nghiên
cứu “Đánh Giá Tác Động của Việc Sử Dụng Thuốc BVTV trên Năng Suất Lúa,
Sức Khỏe Nông Dân và Chất Lượng Môi Trường tại Xã An Phú, Thành Phố
Pleiku, Tỉnh Gia Lai”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu tổng quát
Đánh giá tác động của việc sử dụng thuốc BVTV trên năng suất lúa, sức khỏe
nông dân và chất lượng môi trường tại xã An Phú, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu tình hình sử dụng thuốc BVTV của nông dân trồng lúa ở địa phương.
Đánh giá tác động của thuốc BVTV đến năng suất lúa.
Phân tích tác động của thuốc BVTV đến sức khỏe nông dân.
Phân tích tác động của thuốc BVTV đến chất lượng môi trường nông nghiệp.
Đề xuất một số giải pháp trong việc sử dụng thuốc BVTV.
1.3. Phạm vi nghiên cứu
1.3.1. Phạm vi thời gian
Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian từ 29/03/2010 đến 15/07/2010.
Trong đó khoảng thời gian từ 29/03 đến 30/04 tiến hành thu thập số liệu thứ cấp và
3
tổng hợp số liệu, từ ngày 01/05 đến ngày 10/05 tiến hành điều tra thử và điều tra chính
thức thông qua phiếu câu hỏi phỏng vấn nông dân trồng lúa và nhập số liệu. Thời gian
còn lại tập trung vào xử lý số liệu, chạy mô hình và viết báo cáo.
1.3.2. Phạm vi không gian
Nghiên cứu “kết quả kinh tế và sức khỏe của sử dụng thuốc trừ sâu trong
sản xuất lúa ở Đồng bằng Sông Cửu Long” của Nguyen Huu Dung và Tran Thi
Thanh Dung được thực hiện năm 1999. Các tác giả đã tập trung đánh giá tác động của
việc sử dụng thuốc BVTV lên sức khỏe và năng suất lúa ở ĐBSCL. Thông qua việc
ước lượng hàm hồi quy, nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa thuốc và năng suất lúa:
LnY = Lnα
0
+ α
1
Soil + α
2
Mefarm + α
3
Lafarm + α
4
EDU2 + α
5
EDU3 + β
1
LnNPK + β
2
LnTodose + β
3
LnHirLab + β
4
LnFarlab.
Các tác giả đã thấy rằng trung bình nông dân lạm dụng 274,4 gram thành phần
hoạt chất thuốc trừ sâu, gây thiệt hại khoảng 105.644 đồng (6,25 USD)/ ha.
Nghiên cứu “Thuốc trừ sâu, việc sản xuất lúa gạo và môi trường” được
làm giảm được trên 1 ha diện tích đất trồng lúa là 0.65 tỷ đồng, chi phí làm giảm được
cho xã là 0.37 tỷ đồng/năm. Khi mức thuế tăng 100% thì nông dân sẽ không còn sử
dụng thuốc BVTV hóa học nữa.
Khóa luận tốt nghiệp của Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, được thực hiện năm 2007.
Khoá luận tìm hiểu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội và môi trường khi sử dụng thuốc
sinh học cho lúa tại huyện Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Khóa luận đã dùng các phương
pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh và phương pháp phân tích rủi ro để so sánh
hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của hai loại thuốc. Tác giả đã chỉ ra được hiệu
quả do thuốc sinh học mang lại là rất lớn. Thuốc sinh học không chỉ mang lại hiệu quả
kinh tế, hạn chế rủi ro và tạo nguồn thu nhập ổn định hơn mà còn mang lại hiệu quả
cho môi trường và xã hội. Từ đó, đã nêu ra những phương hướng nhằm khuyến khích
và sử dụng hiệu quả thuốc sinh học.
Nghiên cứu “Tác động của việc sử dụng thuốc trừ sâu trong sản xuất lúa
đến nuôi trồng thủy sản tại ĐBSCL” do Dang Minh Phuong thực hiện năm 2002,
6
chứng minh rằng việc sử dụng thuốc trừ sâu là nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi
trường nước và những tác động bất lợi trong việc nuôi trồng và đánh bắt thủy sản. Nó
làm tăng giá cá, suy yếu sức khỏe nông dân và người tiêu dùng, suy giảm đa dạng sinh
học. Những thiệt hại này không nằm trong chi phí sản xuất. Tác giả đã tính toán được
tổng thiệt hại do việc sử dụng sai thuốc trừ sâu ở ĐBSCL là khoảng 9 tỷ USD trong
năm 2001.
Tuy vậy, vẫn chưa có những nghiên cứu về ảnh hưởng của thuốc BVTV đến
sức khỏe, năng suất và chất lượng môi trường ở địa bàn Pleiku. Đó là lý do đề tài
“Đánh Giá Tác Động của Việc Sử Sụng Thuốc BVTV trên Năng Suất Lúa, Sức Khỏe
Nông Dân và Chất Lượng Môi Trường tại Xã An Phú, Thành Phố Pleiku, Tỉnh Gia
Lai” được thực hiện.
2.2. Tổng quan về xã An Phú
2.2.1. Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
945,92 ha; đất phi nông nghiệp 190,26 ha, đất chưa sử dụng 2,05 ha.
d) Khí hậu
Xã An Phú cũng giống như thành phố Pleiku, cũng mang nét đặc trưng khí hậu
nhiệt đới gió mùa, mùa hè mát dịu, mùa đông khô và lạnh, biểu hiện là sự phân hóa và
tương phản sâu sắc giữa hai mùa. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau.
Nhiệt độ tương đối điều hòa, mùa nóng không rõ rệt, nhiệt độ trung bình, lượng
mưa trung bình, biên độ nhiệt năm so với một số nơi khác thấp hơn.
Khí hậu xã An Phú có đặc điểm nổi bật là tính phân mùa rõ rệt, mùa khô kéo
dài 6 tháng, ẩm độ giảm, lượng bốc hơi gây khô hạn nghiêm trọng. Hơn nữa hướng gió
chủ đạo là Đông Bắc và Tây Nam. Hướng gió thịnh hành thay đổi theo mùa, mùa khô
hướng Đông Bắc chiếm ưu thế 70% tần suất, mùa mưa hướng Tây Nam và Tây chiếm
ưu thế 40-50 % tần suất. Vận tốc gió trung bình 3,6m/s lớn nhất 18m/s, gió mạnh vào
mùa khô vì vậy cần phải tính đến để có biện pháp hữu hiệu cho sản xuất.
2.2.2. Điều kiện kinh tế xã hội
a) Tình hình kinh tế
Hoạt động thương mại dịch vụ buôn bán ổn định đáp ứng được nhu cầu tiêu
dùng của nhân dân, các loại hình kinh doanh phong phú về chủng loại hàng hóa. Hiện
nay trên địa bàn xã số lao động phi nông nghiệp chiếm khoảng 62% tổng số lao động
trong toàn xã.
Xã có 2 HTX. Nhìn chung, hoạt động của 2 HTX hiện nay chưa thực sự hiệu
quả, tiếp cận thị trường khó khăn, thiếu vốn, nhân sự… Nhất là HTX An Phú I, hiện
nay mọi hoạt động vẫn cầm chừng. HTX An Phú II sau khi đại hội đã đầu tư vào hoạt
động xây dựng, dịch vụ bắt đầu đem lại hiệu quả nhưng chưa cao.
Về chăn nuôi, trong năm 2009 trên địa bàn không có dịch bệnh xảy ra. Bộ phận
chuyên môn của xã thường xuyên kiểm tra công tác thú y, phòng bệnh, kiểm tra giết
mổ trên địa bàn và hoạt động mua bán tại 02 khu vực chợ, tạo môi trường chăn nuôi
8
ổn định, thường xuyên tuyên truyền nhân dân làm tốt công tác phòng dịch mở rộng
9
Công tác giáo dục
Cơ sở vật chất của các trường học đảm bảo dạy và học, chất lượng giáo dục
ngày càng nâng cao, giáo viên được chuẩn hóa và nâng cao về chuyên môn.
Năm học 2007-2008 số lượng học sinh toàn xã là 2.476 học sinh, trong đó loại
giỏi là 354 học sinh đạt 12,3%, khá 698 học sinh đạt 28,1%, trung bình 1.243 học sinh
đạt 50,2%, yếu 181 học sinh đạt 7,35%.
Công tác xóa đói giảm nghèo
Tổng số hộ nghèo trong toàn xã năm 2007 là 46 hộ chiếm tỷ lệ 2,02%, tính đến
cuối năm đã đăng ký thoát nghèo là 23 hộ, UBND thành phố Pleiku phê duyệt hỗ trợ
21 hộ tổng cộng số tiền là 114.500.000 đồng để có vốn sản xuất và chăn nuôi, qua
triển khai kế hoạch khảo sát lại thì đế cuối năm số hộ nghèo còn 13 hộ giảm 33 hộ
chiếm tỷ lệ 0,57%.
Hoạt động y tế
Trạm y tế của xã hoạt động ổn định, không để dịch bệnh xảy ra trên địa bàn,
công tác khám chữa bệnh cho nhân dân ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên do hoạt
động cầm chừng nên vẫn chưa phát huy hết vai trò trách nhiệm của lực lượng này.
Đánh giá chung
Kinh tế xã hội của xã ổn định, tốc độ tăng trưởng khá, cơ cấu ngành chuyển
dịch đúng định hướng, tỉ lệ hộ nghèo thấp.
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và các công trình phúc lợi xã hội của xã được đầu tư
nâng cấp đúng mức: Hệ thống giao thông, vỉa hè, hệ thống thoát nước, điện chiếu sáng
đã và đang được hoàn thiện, bộ mặt đô thị ngày càng được chỉnh trang hơn.
Lĩnh vực văn hóa – xã hội, xây dựng đời sống mới có chuyển biến tích cực,
nhất là ở làng đồng bào dân tộc thiểu số, góp phần định hướng lối sống lành mạnh và
giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, làm phong phú thêm đời sống tinh thần của nhân dân.
An ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội cơ bản được giữ vững. Tuy nhiên
trong năm 2009 tình hình kinh tế xã hội còn nhiều diễn biến phức tạp, giá cả leo thang
ảnh hưởng đến đời sống nhân dân và CBCC, các thế lực thù địch không ngừng tìm
tư vào chi phí sản xuất còn thấp.
Nhận thức của nông dân còn hạn chế, việc phun thuốc phòng trừ không theo kỹ
thuật nên tình hình dịch bệnh thường xuyên xảy ra và lan rộng.
2.4. Diễn biến tình hình sâu bệnh và công tác BVTV trong sản xuất nông nghiệp
Sâu bệnh và các loại dịch hại thường xuyên gây hại ở các mức độ khác nhau
trên các loại cây trồng, gây tổn thất không nhỏ đến năng suất. Chỉ tính riêng tỷ lệ mất
11
sản lượng do sâu bệnh, cỏ dại hang năm (kể từ năm 1988 đến 1990) đối với một số cây
trồng chính trên toàn thế giới như sau:
Bảng 2.1. Tỷ Lệ Mất Sản Lượng do Sâu Bệnh ở Các Vùng Trên Thế Giới
Châu lục Sản lượng mất (%) Thiệt hại kinh tế (tỉ USD)
Châu Á 47.1
145.3
Châu Âu 28.2
16.8
Châu Phi 48.9
12.8
Châu Đại Dương 36.2
1.9
Nam Mỹ 41.3
Ngoài ra, các loại sâu bệnh khác như sâu đục thân, đốm nâu, ốc bươu vàng,
vàng lá sinh lý, khô vằn cũng tàn phá trên diện tích gần 1.000 ha. Ngoài ra, tình trạng
chuột cắn phá và sâu đục thân cũng xuất hiện mạnh tại một số địa phương. Dịch bệnh
xuất hiện đã ảnh hưởng rất nhiều đến tình hình sinh trưởng và phát triển của cây lúa.
2.5.Tổng quan thị trường thuốc BVTV
Hàng năm chúng ta đang phải chi hàng chục triệu đô la Mỹ để nhập thuốc hoặc
các thành phần chính để sản xuất thuốc BVTV. Kim ngạch xuất khẩu thuốc trừ sâu của
Việt Nam 3 tháng đầu năm 2010 đạt 139,8 triệu USD, tăng 53,5% so với cùng kỳ,
chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 3 tháng đầu năm
2010 (Vinanet, 2010). Thuế suất nhập khẩu ở các mức tỷ lệ thấp gần như không đáng
kể nếu so với nhiều loại hàng hóa nhập khẩu khác. Đây là chính sách ưu đãi đúng đắn
của nhà nước đối với các đầu vào sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cho sản xuất lương
thực. Tuy nhiên, sự ưu đãi này cộng với tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất thuốc
BVTV làm cho giá thuốc rẻ nhanh chóng, khiến nông dân sử dụng quá mức cần thiết
gây tác động xấu đến sức khỏe con người và môi trường.
Riêng địa bàn tỉnh Gia Lai, có khoảng 500- 600 loại thuốc BVTV được sử
dụng; 376 tổ chức, cá nhân kinh doanh thuốc BVTV tập trung ở địa bàn các huyện:
Phú Thiện, Chư Sê, Chư Prông, Đak Pơ, thị xã An Khê và TP. Pleiku. Về tình hình vi
phạm các quy định sử dụng thuốc BVTV thì trong năm 2008, có 193/718 hộ vi phạm
(Trần Hiếu, Sơn Ca, 2009).
Không thể phủ nhận là thuốc BVTV đã có vai trò lớn trong phòng trừ sâu bệnh
hại cây trồng, góp phần đáng kể vào thắng lợi của sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên,
tình trạng sử dụng thuốc BVTV quá bừa bãi, gây tác hại lâu dài cho con người, vật
nuôi và môi trường. Việc quản lý các cơ sở sản xuất kinh doanh thuốc BVTV cũng
đang trở thành bài toán khó mà lâu nay vẫn chưa có lời giải đáp thích hợp.