i
ii
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Giải pháp kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo và cải thiện môi
trường sống cho người dân nghèo khu vực miền núi tỉnh Thái Nguyên” đƣợc
thƣ̣c hiện tƣ̀ tháng 6/2008 đến tháng 6/2010. Luận văn sƣ̉ dụng nhƣ̃ng thông tin
NGUYỄN ANH TÚ
tƣ̀ nhiều nguồn khác nhau . Các thông tin này đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc
, đa số
thông tin thu thập tƣ̀ điều tra thƣ̣c tế ở đị a phƣơng, số liệu đã đƣợc tổng hợp và
xƣ̉ lý trên phần mềm thống kê SPSS 15.
Tôi xin cam đoan rằng , số liệu và kết quả nghiên cƣ́u trong lu ận văn này là
GIẢI PHÁP KINH TẾ XÃ HỘI NHẰM
GIẢM NGHÈO VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG SỐNG
CHO NGƢỜI DÂN NGHÈO KHU VỰC MIỀN NÚI
TỈNH THÁI NGUYÊN
hoàn toàn trung thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sƣ̣ giúp đỡ cho việc thƣ̣c hiện luận văn này đã
đƣợc cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc .
Khoa Sau Đại học, Phòng Đào tạo cùng các thầy, cô giáo trong trƣờng Đại học
Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Đại học Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo
mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài.
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Thị Gấm đã trực tiếp hƣớng
Lời cam đoan ........................................................................................... i
Lời cảm ơn ............................................................................................... ii
Mục lục.................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ... .................................................................. vi
Danh mục các bảng, biểu, biểu đồ, sơ đồ ............................................. vii
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài ......................................................................................... 1
dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài............................................................................... 2
luận văn tốt nghiệp này.
2.1. Mục tiêu chung ..................................................................................................... 2
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ, lãnh đạo Tỉnh uỷ, UBND tỉnh Thái
2.2. Mục tiêu cụ thể...................................................................................................... 3
Nguyên, Sở Công thƣơng, Cục Thống kê, Sở Lao động - Thƣơng binh - Xã hội,
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài.......................................................... 3
Sở Tài nguyên - Môi trƣờng, Sở Khoa học - Công nghệ, Cục Thuế tỉnh Thái
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO VÀ CẢI THIỆN MÔI TRƢỜNG
SỐNG CHO NGƢỜI NGHÈO KHU VỰC MIỀN NÚI TỈNH THÁI NGUYÊN
Nguyễn Anh Tú
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu.............................................................................. 42
2.1.1 Điều kiện tự nhiên............................................................................................. 42
2.1.2 Tình hình kinh tế xã hội.................................................................................... 48
2.1.3 Đánh giá tình hình chung ................................................................................. 57
2.2. Kết quả thực hiện xoá đói giảm nghèo tỉnh Thái Nguyên ................................ 58
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
vi
2.2.1 Đối với tỉnh Thái Nguyên .................................................................................. 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
2.2.2 Thực trạng nghèo đói tại địa bàn nghiên cứu ................................................... 59
2.4.5 Đối với tiêu chí nguồn nước tưới cho cây trồng ................................................ 91
2.5 Thực trạng bảo vệ và cải thiện môi trƣờng sống ............................................... 94
2.5.1 Hiện trạng xử lý rác thải .................................................................................. 95
2.5.2 Xử lý vỏ các loại thuốc bảo vệ thực vật ........................................................... 95
2.5.3 Xử lý phân gia súc, gia cầm ............................................................................. 97
2.5.4 Điều kiện nhà vệ sinh nông thôn ...................................................................... 98
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÀ BẢO VỆ MÔI
TRƢỜNG CHO CÁC HỘ NGHÈO Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
3.1 Phƣơng hƣớng phát triển kinh tế xã hội cho hộ nghèo khu vực miền núi tỉnh
Thái Nguyên ..................................................................................................................... 100
3.2 Nhóm giải pháp đối với các cơ quan chức năng ............................................... 102
3.3 Nhóm giải pháp đối với các hộ gia đình ........................................................... 105
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
viii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 1.1: Tình hình nghèo đói theo vùng ở Việt Nam, giai đoạn 2007-2009.. 24
4
HĐND
Hội đồng nhân dân
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu cơ bản về giáo dục tỉnh Thái Nguyên năm 2009 .. 52
5
HTX
Hợp tác xã
Bảng 2.5: Một số chỉ tiêu cơ bản về y tế của tỉnh Thái Nguyên .................... 53
6
ILO
Tổ chức lao động quốc tế
7
ISO
Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế
8
WCED
Hội đồng thế giới về môi trƣờng và phát triển
STT
Bảng 2.6: Thực trạng nghèo đói của tỉnh Thái Nguyên................................. 58
Bảng 2.7: Tỷ lệ số hộ nghèo tại địa bàn nghiên cứu...................................... 60
Bảng 2.8: Thông tin chung về chủ hộ ........................................................... 62
Bảng 2.9: Khả năng về vốn bằng tiền của chủ hộ ......................................... 64
Bảng 2.10: Thống kê về số lƣợng vật nuôi của hai nhóm hộ nghiên cứu ...... 68
Bảng 2.11: Thông tin chung về chủ hộ ......................................................... 69
Bảng 2.12: Nguồn lực đất đai của hộ ............................................................ 70
Bảng 2.13: Thu nhập bình quân của hai nhóm hộ ......................................... 71
Bảng 2.14: Chi phí cho hoạt động trồng lúa của hai nhóm hộ ....................... 77
Bảng 2.15: Các khó khăn trong phát triển kinh tế hộ .................................... 85
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ix
x
PHẦN MỞ ĐẦU
2
vấn đề phân hoá giàu nghèo, hố ngăn cách giữa bộ phận dân cƣ giàu và nghèo
1. Tính cấp thiết của đề tài
đang có chiều hƣớng mở rộng nhất là giữa các vùng có điều kiện thuận lợi so
Trong lịch sử của xã hội loài ngƣời, đặc biệt từ khi có giai cấp đến nay, vấn
với những vùng khó khăn, trình độ dân trí thấp nhƣ vùng sâu vùng xa. Chính vì
đề phân biệt giàu nghèo đã xuất hiện và đang tồn tại nhƣ một thách thức lớn đối
vậy mà Đảng và Nhà nƣớc ta đã có chủ trƣơng hỗ trợ đối với những vùng gặp
với phát triển bền vững của từng quốc gia, từng khu vực và toàn bộ nền văn
khó khăn, những hộ gặp rủi ro vƣơn lên xoá đói giảm nghèo nhất là đối với vùng
minh hiện đại. Đói nghèo và tấn công chống đói nghèo luôn là mối quan tâm
đồng bào dân tộc thiểu số.
hàng đầu của các quốc gia trên thế giới, bởi vì giàu mạnh gắn liền với sự hƣng
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc. Trong những năm
huy truyền thống cách mạng góp phần to lớn vào sự nghiệp cách mạng vẻ vang
quá trình phát triển không đồng đều, làm sâu sắc thêm sự phân hoá giữa các tầng
của Đảng, đƣa đến thắng lợi của kháng chiến chống Pháp. Ngày nay, ATK Định
lớp dân cƣ trong quốc gia. Khoảng cách về mức thu nhập của ngƣời nghèo so
Hoá là một trong những khu di tích lịch sử có tầm quan trọng của dân tộc Việt
với ngƣời giàu càng ngày càng có xu hƣớng rộng ra đang là một vấn đề có tính
Nam. Song hiện nay, đời sống của đồng bào các dân tộc Định Hoá và Võ Nhai
toàn cầu, nó thể hiện qua tình trạng bất bình đẳng trong phân phối thu nhập, về
còn gặp nhiều khó khăn, sản xuất phát triển chậm, số hộ nghèo đói còn khá cao
nạn đói, nạn suy dinh dƣỡng vẫn đang đeo đẳng gần 1/3 dân số thế giới.
so với toàn tỉnh, xuất phát từ những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề
Nhân loại đã bƣớc sang thế kỷ 21 và đã đạt đƣợc nhiều tiến bộ vƣợt bậc
trên nhiều lĩnh vực nhƣ khoa học công nghệ, phát triển kinh tế, nhƣng vẫn phải
tài “Giải pháp kinh tế xã hội nhằm giảm nghèo và cải thiện môi trường sống
cho người dân nghèo khu vực miền núi tỉnh Thái Nguyên”.
đối mặt với một thực trạng nhức nhối. Đó là nạn đói nghèo vẫn còn chiếm một
- Hệ thống hoá đƣợc những vấn đề lý luận và thực tiễn về nghèo đói.
trƣờng này đƣợc đánh giá trong mối liên hệ mật thiết với đời sống của ngƣời dân
- Đánh giá đƣợc thực trạng nghèo đói của hộ gia đình các dân tộc miền núi tỉnh
khu vực miền núi tỉnh Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu
Thái Nguyên.
- Chỉ ra đƣợc những nguyên nhân chính dẫn đến nghèo đói của hộ gia đình
Đề tài là công trình khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là
tài liệu giúp cho UBND huyện Định Hoá và Võ Nhai nói riêng và tỉnh Thái
các dân tộc miền núi tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất đƣợc một số giải pháp kinh tế xã hội nhằm xoá đói giảm nghèo
và cải thiện môi trƣờng sống cho đồng bào dân tộc miền núi tỉnh Thái Nguyên.
Nguyên nói chung xây dựng và thực hiện các giải pháp xoá đói, giảm nghèo và
bảo vệ môi trƣờng sống cho ngƣời dân khu vực miền núi.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
5. Bố cục của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Bố cục của đề tài: Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục và Tài liệu tham
nhà vệ sinh. Trong phạm vi của đề tài: Môi trƣờng sống của ngƣời dân đƣợc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
6
CHƢƠNG I
cƣ đi vào tình trạng nghèo đói nhƣ một xu thế tất yếu xẩy ra. Do đó, các biện
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
pháp tấn công nghèo đói đƣa ra trên theo quan điểm này thƣờng thiếu triệt để,
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
họ chỉ dừng lại ở các biện pháp hỗ trợ tài chính, kinh tế, và các biện pháp kỹ
1.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
thuật cho nhóm dân cƣ nghèo đói đó, nó sẽ không tạo đƣợc động lực để bản thân
phát triển, có sự phân công lao động trong lực lƣợng sản suất, xã hội đã bắt đầu
dân cƣ là thấp nhất so với mức sống của một cộng đồng hay một nhóm dân cƣ khác.
có tích luỹ thì cấu trúc xã hội trên quan hệ thị tộc cũng đã bắt đầu biến đổi, xuất
Theo cách tiếp cận này về vấn đề nghèo đói chƣa bao quát đƣợc tính chất
hiện chiếm hữu tƣ nhân và trao đổi hàng hoá. Xã hội đã phân chia thành nhiều
tuyệt đối của nghèo đói, nghĩa là mới chỉ đánh giá theo tiêu chuẩn nghèo đói
giai cấp, trong xã hội đã có ngƣời giàu ngƣời nghèo đây là mầm mống của
tƣơng đối, mà trên thực tế thì lúc nào trong xã hội hiện đại cũng tồn tại nghèo
những xung đột giữa các giai cấp. Cách tiếp cận rộng cho phép tiếp cận nghèo
đói kể cả ở những quốc gia giàu nhất. Nếu đứng trên phƣơng diện so sánh mức
đói một cách toàn diện, đặt hiện tƣợng nghèo đói trong sự so sánh với giàu có và
sống, mức thu nhập của các nhóm dân cƣ thì lúc nào cũng có một nhóm dân cƣ
trong hoàn cảnh nhất định. Khi nói đến ngƣời nghèo chúng ta không thể không
đứng thấp nhất, nhóm đứng cao nhất và các nhóm trung bình. Đó là nghèo đói
đặt họ vào sự so sánh toàn diện với ngƣời giàu, bằng cách đó chúng ta mới có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
7
8
- Phân hoá giàu nghèo là hiện tƣợng phát sinh trong quá trình thúc đẩy tăng
trƣởng kinh tế. Bởi vậy, nếu không xử lý kịp thời, hoặc không có cơ chế duy trì
tuỳ theo sự khác nhau về môi trƣờng văn hoá, mà còn phụ thuộc vào sự thay đổi
về đời sống vật chất cùng với quá trình tăng trƣởng kinh tế.
sự công bằng nhất định hay hạn chế quá trình làm trầm trọng thêm hố ngăn cách
Quan điểm của ngân hàng thế giới (WB) năm 1998
giữa lớp ngƣời giàu và lớp ngƣời nghèo, thì nguy cơ phân tầng xã hội, phân hoá
- Trong việc lựa chọn tiêu thức đánh giá WB đã lựa chọn tiêu thức phúc lợi
giai cấp cũng sẽ diễn ra.
với những chỉ tiêu về bình quân đầu ngƣời bao gồm cả ăn uống, học hành, mặc,
mức sống 1998 là lƣợng lƣơng thực, thực phẩm tiêu thụ phải đáp ứng nhu cầu
về đánh giá mức độ nghèo đói, đó là định ra một tiêu chuẩn hay một điều kiện
dinh dƣỡng với năng lƣợng 2000-2200 kcal mỗi ngƣời mỗi ngày. Ngƣời dƣới
chung nào đó, mà hễ ai có thu nhập hay chi tiêu dƣới mức thu nhập chuẩn thì sẽ
ngƣỡng đó thì là nghèo về lƣơng thực. Dựa trên giá cả thị trƣờng để tính chi phí
không thể có một cuộc sống tối thiểu hay đạt đƣợc những nhu cầu thiết yếu cho
cho rổ lƣơng thực đó. Và theo tính toán của WB chi phí để mua rổ lƣơng thực là
sự tồn tại trong xã hội. Trên cơ sở mức chung đó để xác định ngƣời nghèo hay
1.286.833 đồng/ngƣời/năm.
không nghèo. Tuy nhiên, khi đi sâu vào kỹ thuật tính chuẩn nghèo thì có nhiều
cách xác định khác nhau theo cả thời gian và không gian.
+ Ngƣỡng nghèo thứ hai là bao gồm cả chi tiêu cho sản phẩm phi lƣơng
thực, gọi là ngƣỡng nghèo chung.
Ở đây cần phân biệt rõ mức sống tối thiểu và mức thu nhập tối thiểu. Mức
thu nhập tối thiểu hoàn toàn không có nghĩa là có khả năng nhận đƣợc những
thứ cần thiết tối thiểu cho cuộc sống. Trong khi đó mức sống tối thiểu lại bao
Cách xác định ngƣỡng nghèo chung:
10
+ Về chuẩn nghèo đói ILO cho rằng để xây dựng “rổ” hàng hoá cho ngƣời
nghèo cơ sở xác định là lƣơng thực thực phẩm. Rổ lƣơng thực phải phù hợp với
Vùng nông thôn đồng bằng trung du dƣới 20 kg gạo.
Vùng thành thị dƣới 25 kg gạo.
chế độ ăn uống sở tại và cơ cấu bữa ăn thích hợp nhất cho những nhóm ngƣời
Bên cạnh những khái niệm về đói nghèo đã trình bày ở trên, tuỳ thuộc vào
nghèo. Theo ILO thì có thể thu đƣợc nhiều kcalo từ bất kỳ một sự kết hợp thực
những giai đoạn, những hoàn cảnh khác nhau cũng nhƣ những mục tiêu nghiên
phẩm mà xét về chi phí thì có sự khác nhau rất lớn. Với ngƣời nghèo thì phải
cứu khác nhau mà ngƣời ta có những cách tiếp cận khác nhau về nghèo đói.
thoả mãn nhu cầu thực phẩm từ các nguồn kcalo rẻ nhất .
Hiện nay, có thể tiếp cận nghèo đói theo các hƣớng sau:
+ ILO cũng thống nhất với ngân hàng thế giới về mức ngƣỡng nghèo lƣơng
- Ngƣời nghèo là những ngƣời dễ bị tổn thƣơng. Ngƣời nghèo bị tổn thƣơng
thực thực phẩm 2100 kcalo, tuy nhiên ở đây ILO tính toán tỷ lệ lƣơng thực trong
2010 thì ở khu vực nông thôn những hộ có mức thu nhập bình quân từ 200.000
- Quan điểm của Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội năm 1998
Quan điểm của Bộ Lao động, Thƣơng binh và Xã hội cho rằng nghèo là bộ
tình trạng của một bộ phận dân cƣ không đƣợc hƣởng và thoả mãn nhu cầu cơ
bản của con ngƣời mà những nhu cầu này đã đƣợc xã hội thừa nhận tuỳ theo
trình độ phát triển kinh tế xã hội và phong tục tập quán của từng khu vực.
+ Bộ Lao động Thƣơng binh và Xã hội đã đƣa ra chuẩn nghèo đói dựa
những số liệu thu thập về hộ gia đình nhƣ sau :
+ Hộ đói là hộ có mức thu nhập bình quân đầu ngƣời trong một tháng quy
ra gạo đƣợc 13 kg.
vực thành thị những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000 đồng/ngƣời/tháng
(dƣới 3.120.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống là hộ nghèo. Ƣớc tính đến đầu năm
2006 cả nƣớc còn khoảng 4,6 triệu hộ nghèo (chiếm 26-27% tổng số hộ trong cả
nƣớc), trong đó ở thành thị có 500.000 hộ (chiếm 12% số hộ ở thành thị) và ở
nông thôn có 4,1 triệu hộ (chiếm 31% số hộ).
Mức chuẩn nghèo mới cao hơn mức cũ 2 lần, kéo theo số hộ đƣợc xếp vào
diện nghèo cũng tăng lên 3 lần.
Trên đây là một số khái niệm về nghèo đói cũng nhƣ một số hƣớng tiếp cận
nghèo đói. Tuỳ thuộc vào từng thời kỳ nghiên cứu cũng nhƣ phƣơng hƣớng
+ Hộ nghèo là hộ có mức thu nhập tuỳ theo vùng.
Vùng nông thôn, miền núi hải đảo là những hộ có thu nhập dƣới 15 kg gạo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
đồng/ngƣời/tháng (2.400.000 đồng/ngƣời/năm) trở xuống là hộ nghèo, ở khu
tục tập quán, về mối quan hệ xã hội giữa người với người...
thông tƣ, quy định.
Môi trƣờng sống của con ngƣời theo chức năng đƣợc chia thành các loại:
1.1.1.4. Tiêu chí đánh giá môi trường sống
Môi trƣờng sống tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên nhƣ vật lý, hoá
Theo đánh giá của UNDP: Trong những năm 60 và đầu những năm 70,
học, sinh học, tồn tại ngoài ý muốn của con ngƣời, nhƣng cũng ít nhiều chịu tác
ngƣời ta nhận thấy rằng thế giới sẽ gặp phải các vấn đề nghiêm trọng nếu hệ
động của con ngƣời. Đó là ánh sáng mặt trời, núi sông, biển cả, không khí, động,
sinh thái của hành tinh không đƣợc quan tâm đúng mức. Chất lƣợng không khí ở
thực vật, đất, nƣớc... Môi trƣờng sống tự nhiên cho ta không khí để thở, đất để
những khu vực đông dân trên toàn cầu đã bị phá huỷ đến mức báo động. Rất
xây dựng nhà cửa, trồng cấy, chăn nuôi, cung cấp cho con ngƣời các loại tài
nhiều dòng sông trên thế giới đã bị ô nhiễm gây ảnh hƣởng đến đời sống ở biển.
nguyên khoáng sản cần cho sản xuất, tiêu thụ và là nơi chứa đựng, đồng hoá các
nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống của con
do hoạt động của con ngƣời đã tồn tại từ khi con ngƣời mới xuất hiện trên trái
ngƣời khác với các sinh vật khác.
đất. Tuy nhiên, có thể thấy sự liên hệ giữa việc ô nhiễm rộng rãi trên toàn thế
Tóm lại, môi trƣờng sống theo nghĩa rộng là tất cả các nhân tố tự nhiên và
giới và cuộc cách mạng về công nghiệp. Trong thế kỷ 19 và 2/3 của thế kỷ 20,
xã hội cần thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con ngƣời, nhƣ tài nguyên thiên
các nhà máy mọc lên trên khắp các thành phố. Việc sử dụng điện của các khu
nhiên, không khí, đất, nƣớc, ánh sáng, cảnh quan, quan hệ xã hội...
dịch vụ, các cửa hàng và các căn hộ hàng ngày đã thải ra hàng loạt các chất thải
Môi trƣờng sống theo nghĩa hẹp không xét tới tài nguyên thiên nhiên, mà
vào không khí, vào các dòng sông, dòng suối và đất. Khi dân số không nhiều, thì
chỉ bao gồm các nhân tố tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lƣợng
vấn đề dân số đối với môi trƣờng chỉ là vấn đề nhỏ, không cần quan tâm tới. Tuy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
cho rằng sự thay đổi khí hậu rất rõ rệt và điều đó do con ngƣời gây nên. Có thể
cho hệ sinh thái ngày càng nhiều, sự lờ đi các vấn đề tồn tại không phải là một
thấy rất rõ ràng rằng môi trƣờng đã và đang bị con ngƣời phá huỷ và các hệ
giải pháp nữa. Dân số thế giới đã tăng từ 2.5 tỷ năm 1950 lên gần 6,5 tỷ vào thời
thống sinh thái của trái đất cần đƣợc quan tâm hơn.
điểm hiện nay. Việc tăng dân số có nghĩa là dẫn đến ô nhiễm môi trƣờng và
Vấn đề môi trƣờng đang ngày càng đƣợc các quốc gia quan tâm. Luật bảo
đồng thời với việc khai thác tài nguyên nhiều hơn. Ô nhiễm môi trƣờng và tăng
vệ môi trƣờng của Mỹ đã đƣợc Quốc hội thông qua vào năm 1969, cơ quan bảo
sự chịu đựng của thiên nhiên diễn ra cùng một lúc. Chúng ta chỉ có thể có những
vệ môi trƣờng Hoa kỳ đã đƣợc thiết lập. Mỹ đã triệu tập hội nghị về môi trƣờng
nỗ lực theo một cách nào đó để kiểm soát dân số nhƣng chúng ta không thể giảm
tại Stockhom năm 1971. Hai kết quả quan trọng có đƣợc từ hội nghị này: Thứ
việc tăng dân số theo ý định của chúng ta. Chỉ một thông số chúng ta có thể
nhất, Chƣơng trình Môi trƣờng (UNEP) của Mỹ đã đƣợc thiết lập. UNEP sẽ phụ
WCED là hội nghị về môi trƣờng và phát triển của Mỹ năm 1992 (còn gọi là
sử dụng chlorofluorocarbons sẽ phá huỷ tầng ozon. Chlorofluorocarbons hay
Hội nghị thƣợng đỉnh về trái đất) ở Rio de Janeiro. Để chuẩn bị cho hội nghị này
CFC đƣợc thấy phổ biến trong ngành công nghiệp dung môi, hệ thống điều hoà
và để ghi nhận sự thành công của việc phát triển tiêu chuẩn ISO 9000 - hệ thống
và gần đây thấy trong các thùng chứa sơn, thuốc xịt tóc và các sản phẩm khác.
quản lý chất lƣợng, Tổ chức tiêu chuẩn hoá quốc tế (ISO) đƣợc đề nghị tham dự.
Việc suy giảm tầng ozon có thể gây ung thƣ da. Tƣơng tự nhƣ vậy, nếu chúng ta
Trong suốt năm 1991, ISO cùng với Hội đồng quốc tế về kỹ thuật đã thiết lập
tiếp tục đốt các sản phẩm từ các nguyên liệu hoá thạch (than, các sản phẩm dầu
nên nhóm tƣ vấn chiến lƣợc về môi trƣờng (SAGE) với sự tham dự của 25 nƣớc.
mỏ) với mức độ nhƣ hiện nay hoặc cao hơn, mỏm cực băng có thể tan chảy và
SAGE cho rằng việc nhóm ISO xây dựng tiêu chuẩn quản lý môi trƣờng quốc tế
dẫn đến ngập lụt trên toàn thế giới.
và các công cụ thực hiện và đánh giá là rất thích hợp. ISO đã cam kết thiết lập
một cách phổ biến trên địa bàn rộng có khi lại mang ý nghĩa vĩ mô.
xây dựng các tiêu chuẩn này. Một loạt các công việc liên quan đến các tiêu
Tác động đến môi trƣờng sống có thể tốt hoặc xấu, có lợi hoặc có hại
chuẩn môi trƣờng đã đƣợc bắt đầu vào năm 1992 khi ISO thành lập Uỷ ban kỹ
nhƣng việc đánh giá tác động môi trƣờng sống sẽ giúp những nhà ra quyết định
thuật 207 (TC 207) là cơ quan sẽ chịu trách nhiệm xây dựng hệ thống quản lý
chủ động lựa chọn những phƣơng án khả thi và tối ƣu về kinh tế và kỹ thuật
môi trƣờng quốc tế và các công cụ cần thiết để thực hiện hệ thống này. Phạm vi
trong bất cứ một kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội nào.
cụ thể của TC 207 là xây dựng một hệ thống quản lý môi trƣờng đồng nhất và
Trong giới hạn của đề tài nghiên cứu, chúng tôi đánh giá các tác động tiêu
đƣa ra các công cụ để thực hiện hệ thống này. Công việc của TC 207 đƣợc chia
cức đến môi trƣờng bằng những tác động có thể nhìn thấy nhƣ cách ứng xử đối
ra trong 6 tiểu ban và 1 nhóm làm việc đặc biệt. Canada là ban thƣ ký của Uỷ
với rác thải trong sinh hoạt, phân gia súc - gia cầm và điều kiện nhà vệ sinh có
tƣơng ứng 30% và năm 1993 là 1,314 tỷ ngƣời tƣơng đƣơng với 29%).
hội, của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, công trình kinh tế, khoa học kỹ thuật, y
Phần lớn những ngƣời này sống tại châu Á, thế nhƣng thành phần những
tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và các công trình khác, đề xuất các giải
ngƣời nghèo trong dân cƣ tại châu Phi lại còn cao hơn nữa. Các thành viên của
pháp thích hợp về bảo vệ môi trƣờng.
Liên Hiệp Quốc trong cuộc họp thƣợng đỉnh thiên niên kỷ năm 2000 đã nhất trí
Hoạt động phát triển kinh tế - xã hội ở đây có loại mang tính kinh tế - xã
với mục tiêu cho đến năm 2015 giảm một nửa số những ngƣời có ít hơn 1 đô la
hội của quốc gia, của một địa phƣơng lớn, hoặc một ngành kinh tế văn hóa quan
Mỹ. (Điểm 1 của những mục đích phát triển thiên niên kỷ). Theo thông tin của
trọng (luật lệ, chính sách quốc gia, những chƣơng trình quốc gia về phát triển
Ngân hàng Thế Giới vào tháng 4 năm 2004 thì có thể đạt đƣợc mục đích này
kinh tế - xã hội, kế hoạch quốc gia dài hạn), có loại mang tính kinh tế - xã hội vi
nhƣng không phải ở tất cả các nƣớc. Trong khi nhờ vào tăng trƣởng kinh tế tại
là một nguyên nhân lớn của hiện tƣợng dân di cƣ từ
đói vẫn chủ yếu nằm ở các vùng nông thôn. Trong số 1,2 tỷ ngƣời trên thế giới
vùng núi về đồng bằng, từ nông thôn về thành thị, từ
sống với chƣa đầy 1 USD/ngày, đại đa số (700 triệu ngƣời) là nông dân sản xuất
các nƣớc thứ ba về các nƣớc phát triển gây nên hiện
nhỏ, những ngƣời lao động trên đồng ruộng và gia đình của họ ở châu Phi hạ
tƣợng thuyền nhân [17].
Sahara (phần châu Phi nằm phía Nam sa mạc Sahara) và Nam Á, những ngƣời
Một gia đình thuyền nhân năm 1979
Trong giai đoạn vừa qua, cùng với sự phát triển kinh tế, ổn định chính trị
xã hội, công cuộc xoá đói giảm nghèo trên thế giới cũng đã mang lại đƣợc rất
nhiều thành công. Tỷ lệ ngƣời dân sống dƣới mức nghèo khổ giảm đáng kể, đặc
biệt ở các khu vực Châu Á và Châu Phi. Thành tựu của xoá đói giảm nghèo đạt
đƣợc do các nguyên nhân: xung đột vũ trang giảm đáng kể cũng nhƣ sự quan
tâm của toàn thế giới đối với việc xoá đói giảm nghèo. Tuy nhiên, hiện nay trên
thế giới vẫn còn khoảng 1,2 tỷ ngƣời sống mức dƣới 1USD/ngày hiện đang bị
đói kinh niên, tập trung chính vẫn là ở Châu Á và Châu Phi, bên cạnh đó một số
nơi do xung đột vũ trang dẫn đến tình trạng nghèo đói nhƣ khu vực Aganistan,
khu vực Trung đông và một số nơi khác trên thế giới.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1USD/ ngày ở Châu Á đã giảm từ 900 triệu ngƣời năm 1990 xuống còn 650
Nhu cầu lƣơng thực toàn cầu đang tăng lên do dân số tăng và chế độ ăn
triệu ngƣời năm 2003. Tuy nhiên, Châu Á cũng đứng trƣớc nhiều thách thức dẫn
uống thay đổi, và mức tăng này đã bỏ xa tốc độ gia tăng sản lƣợng các mùa vụ.
đến tình trạng đói nghèo nhƣ chiến tranh, sự bất ổn về mặt chính trị ở một số
Ví dụ, sản lƣợng ngô tính theo đầu ngƣời ở châu Phi đã giảm 14% kể từ năm
nƣớc cũng nhƣ thảm họa thiên tai. Bên cạnh đó, thành tựu xoá đói giảm nghèo
1980. Đến năm 2050, để đáp ứng dân số dự kiến tăng lên của châu Phi, sản
của Châu Á phụ thuộc rất nhiều vào Trung Quốc, Việt Nam, đây là những quốc
lƣợng lƣơng thực của châu lục này cần phải tăng gấp đôi.
gia đã rất thành công trong chƣơng trình xoá đói giảm nghèo của mình. Cụ thể
Ở mức độ nào đó, sự chênh lệch giữa cung và cầu lƣơng thực đã đƣợc đáp
ứng bằng việc nhập khẩu. Nhập khẩu ngũ cốc thƣơng mại của các nƣớc đang
Việt Nam năm 1996 tỷ lệ nghèo đói là 56,3% đã giảm xuống còn 22,6% năm
2006, nhƣ vậy trong vòng 10 năm Việt Nam đã giảm gần 50% số hộ nghèo.
phát triển tăng gần gấp 3 lần trong giai đoạn 1990 - 2008. Nhƣng sự phụ thuộc
Sản lƣợng lƣơng thực tăng sẽ trở thành một thách thức trong thập kỷ tới.
Giải pháp xoá đói, giảm nghèo mà Trung Quốc đƣa ra rất thiết thực, cụ thể:
Nguồn cung đất trồng trọt đang dần biến mất ở hầu hết các nƣớc đang phát triển.
- Thực hiện theo hình thức cuốn chiếu, chẳng hạn giai đoạn đầu chọn 500
Sự khan hiếm nƣớc cũng là một nguyên nhân kìm hãm sản lƣợng lƣơng thực ở
thôn nghèo nhất. Nhà nƣớc tập trung đầu tƣ cho hai năm với nguồn lực đủ mạnh
các vùng nhiệt đới bán khô cằn ở châu Phi hạ Sahara và Nam Á, nơi sức ép nhu
để giải quyết những công trình bức xúc liên quan đến sản xuất, đời sống dân
cầu về đất lên cao. Theo các dự báo của Uỷ ban liên chính phủ về biến đổi khí
sinh. Sau hai năm lại chuyển đầu tƣ cho các thôn tiếp theo.
hậu, tình trạng thiên tai, trong đó có nạn hạn hán nghiêm trọng, có thể trở nên
- Đối với gia đình nghèo, trƣớc hết giúp cho họ cách thức làm ăn, đi vào
thƣờng xuyên hơn ở các khu vực này. Khi thế giới phục hồi từ cuộc suy thoái,
phát triển sản xuất để đảm bảo cuộc sống, sức khoẻ, sau đó mới hỗ trợ đầu tƣ,
tốc độ tăng thu nhập và những thay đổi về chế độ ăn uống một lần nữa sẽ gây
nhằm tạo điều kiện cho ngƣời dân nông thôn hiện đại hoá phƣơng thức canh tác,
vào các vùng nghèo, đẩy mạnh hợp tác quốc tế với nhiều hình thức thích hợp
chuyển dịch cơ cấu sản xuất và cơ cấu sản phẩm để nâng cao thu nhập.
nhƣ liên doanh đầu tƣ xây dựng nhà máy sản xuất sữa quy mô lớn ở các khu tự
- Chƣơng trình tái định cƣ nhằm đƣa những ngƣời không có ruộng đất hoặc
trị, tỉnh nghèo để thúc đẩy chăn nuôi bò sữa, tạo nhiều việc làm tăng thu nhập
những ngƣời có ruộng đất nhƣng sản xuất không có hiệu quả đến những vùng
cho nông dân để thoát nghèo bền vững.
đất mới, ở đó họ có thể làm việc trong các đồn điền cao su hoặc sản xuất dầu cọ.
- Coi trọng công tác tập huấn, bồi dƣỡng kiến thức cho cán bộ về kỹ năng
sản xuất, tạo việc làm cho nông dân, quan tâm đào tạo nghề cho con em nông
dân để hƣớng tới mỗi gia đình có một ngƣời vào làm việc ở thành phố góp phần
Tại nơi ở mới, những ngƣời định cƣ đƣợc cung cấp nhà ở với kết cấu hạ tầng tốt
về điện, nƣớc.
- Chƣơng trình cải tạo đất nông nghiệp thông qua việc dồn điền đổi thửa,
chuyển đổi cơ cấu cây trồng và áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại. Ở một số
giảm nghèo nhanh.
- Thực hiện cho gia đình nghèo vay vốn ƣu đãi, phân công trách nhiệm
giúp đỡ các địa phƣơng nghèo cho các cơ quan, ban ngành, tổ chức đoàn thể,
thôn hoặc các thành thị.
năm 1970 xuống còn 16,7% năm 1990 và 7,2% năm 2000 .
Bên cạnh các chƣơng trình và dự án nhằm nâng cao thu nhập, Chính phủ
Để đạt đƣợc những mục tiêu trên, Chính phủ Malaysia đã lựa chọn các
cũng thực hiện nhiều biện pháp nhằm cải thiện chất lƣợng cuộc sống của ngƣời
chiến lƣợc nhằm tạo cơ hội cho ngƣời nghèo tham gia tự tạo việc làm và các
nghèo, chẳng hạn nhƣ thông qua việc cung cấp kết cấu hạ tầng và các dịch vụ xã
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
23
24
hội. Đối với các vùng nông thôn, Chính phủ đã xây dựng đƣờng điện, điện thoại,
1.Tây Bắc
14,8
23,6
13,5
21,96
11
18,45
81,48
84,02
2.Đông Bắc
13,75
11,39
10,87
95,43
3.Đồng bằng Sông Hồng
7,35
6,50
86,13
đã giảm xuống tƣơng ứng còn 19,3% và 7,3% (từ các mức tƣơng ứng 58,7% và
7.Đông Nam Bộ
8.Tây Nam bộ
5,78
12,48
4,68
10,16
4,87
10,12
104,06
99,61
cho ngƣời nghèo, ngoài ra họ còn có các biện pháp hỗ trợ về điều kiện nhà ở và
việc học tập của con cái những ngƣời nghèo.
Thành tựu xoá đói của Malaysia: nhờ những nỗ lực nêu trên, trong vài thập
kỷ qua tỷ lệ ngƣời nghèo của Malaysia đã giảm từ mức gần 50% năm 1970
21,9% của năm 1970); các con số tƣơng ứng của năm 2002 là 7% và gần 2%.
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới, với tốc độ nhƣ trong thời gian vừa qua,
chỉ trong một vài năm nữa ở Malaysia sẽ không còn ai phải sống dƣới mức
nghèo khổ với thu nhập dƣới 2 USD mỗi ngày.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
25
26
rằng tỷ lệ hộ nghèo giảm không phản ánh thực chất vì số ngƣời nghèo trong xã
giảm nghèo. Phân công cán bộ và thành viên ban chỉ đạo xoá đói giảm nghèo
hội không giảm, thậm chí còn tăng do tác động của lạm phát (khoảng 40% kể từ
phụ trách xã, thôn và các hộ nghèo để có biện pháp giúp đỡ thiết thực. Mặt trận
khi ban hành chuẩn nghèo đến nay) và do là suy giảm kinh tế [1]. Chuẩn nghèo
Tổ quốc và các đoàn thể quần chúng đã vận động xây dựng “Quỹ vì ngƣời
quốc gia của Việt Nam hiện nay là gồm những hộ có mức thu nhập bình quân từ
nghèo” đƣợc 156 triệu đồng, bƣớc đầu đã hỗ trợ hơn 40 triệu đồng giúp 40 hộ
200.000 đến 260.000 đồng/ngƣời/tháng. Mặc dù vậy, nhiều hộ gia đình vừa
nghèo có khó khăn về nhà ở sửa chữa và làm nhà mới. Phòng Nông nghiệp và
không tính lãi. Mọi nguồn lực đƣợc khơi dậy và phát huy đã tạo thành phong
c. Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của Huyện Na Hang - Tuyên Quang
trào giúp nhau dần thoát nghèo. Trong năm 2005, toàn huyện đã có 565 hộ vƣơn
Năm 2006, Huyện Na Hang (Tuyên Quang) đã đặt ra mục tiêu giảm tỷ lệ
lên có mức sống trung bình và đặc biệt không có hộ gia đình chính sách nghèo.
hộ nghèo của huyện từ 5,45% xuống còn 5,2%. Nhìn lại công tác xoá đói giảm
Các chính sách ƣu đãi đối với hộ nghèo cũng đƣợc thực hiện đầy đủ, 402 em học
nghèo năm 2005 cho thấy, ngay từ đầu năm cấp uỷ, chính quyền huyện đã chỉ
sinh của các hộ gia đình nghèo đƣợc miễn giảm học phí, tiền xây dựng trƣờng;
đạo các cơ quan chức năng phối hợp cùng với các xã tiến hành điều tra phân loại
972 lƣợt ngƣời nghèo đƣợc khám chữa bệnh miễn phí. Huyện đã hỗ trợ, hƣớng
mức sống và thu nhập của nhân dân. Đây cũng là việc làm thƣờng xuyên của các
dẫn và đƣa 40 con em các gia đình nghèo đi khám chữa các bệnh về mắt, sứt
năm trƣớc trong quá trình thực hiện xoá đói giảm nghèo. Qua việc xác định còn
môi, hở hàm ếch...
27
28
- Với những hộ thiếu vốn, xác định nguồn vốn cần vay, hƣớng dẫn để các đoàn
thể tín chấp vay vốn, thẩm định và giải ngân kịp thời, đáp ứng nhu cầu vốn của họ.
- Những hộ thiếu kinh nghiệm tổ chức sản xuất, để cán bộ khuyến nông tập
huấn và hƣớng dẫn kỹ thuật sản xuất thâm canh.
sống nhân dân nhất là hộ nghèo đã đƣợc cải thiện rõ rệt, ngƣời nghèo đã đƣợc
tiếp cận và hƣởng nhiều hơn các dịch vụ xã hội [6].
Tuy nhiên so với yêu cầu của sự nghiệp CNH-HĐH và tiềm năng của tỉnh,
kết quả xoá đói giảm nghèo chƣa bền vững, chƣa đồng đều giữa các huyện, một
Kết hợp chặt chẽ với các tổ chức quần chúng làm tốt công tác tuyên truyền,
số xã vùng sâu vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn
giáo dục, đẩy mạnh xã hội hoá công tác xoá đói giảm nghèo, thu hút mọi ngƣời, mọi
cao. Những khó khăn đang hạn chế đến quá trình giảm nghèo, đó là: trình độ
nhà tích cực tham gia giảm đói nghèo. Thực hiện có hiệu quả chƣơng trình lồng ghép
nhận thức, trình độ học vấn, tay nghề của ngƣời nghèo còn hạn chế; nguồn lực
để huy động nguồn lực tham gia giảm nghèo, nâng cao mức sống của nhân dân.
d. Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo của tỉnh Lạng Sơn
của Chính phủ thông qua các chƣơng trình mục tiêu, các dự án để xây dựng và
Xoá đói giảm nghèo là chính sách lớn của Đảng và Nhà nƣớc, là một chủ
thực hiện Chƣơng trình xoá đói giảm nghèo giai đoạn 2006 - 2010 của địa
trƣơng hợp lòng dân nhằm thực hiện quan điểm Phát triển kinh tế đi đôi với tiến
phƣơng. Nhiệm vụ đƣợc đề ra trong giai đoạn này là tạo môi trƣờng thuận lợi
bộ và công bằng xã hội. Sau 5 năm thực hiện Nghị quyết HĐND tỉnh khoá XIII
cho ngƣời nghèo tiếp cận với dịch vụ sản xuất, tự lực vƣợt qua nghèo vƣơn lên
về thực hiện chƣơng trình xoá đói giảm nghèo, tỷ lệ hộ nghèo toàn tỉnh Lạng
khá giả và làm giàu; đẩy nhanh tốc độ tăng thu nhập, mức sống của hộ nghèo;
Sơn đã giảm từ 17,06% năm 2001 xuống còn 7,07% năm 2005 (theo chuẩn cũ),
Tạo cơ chế cho ngƣời nghèo tiếp cận với các dịch vụ xã hội một cách bình đẳng
trong đó có 20 xã, phƣờng thị trấn có tỷ lệ hộ nghèo dƣới 3% (đạt chuẩn cơ bản
và hƣởng thụ các thành quả của công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội
xoá xong hộ nghèo); hơn 95% số hộ có công với cách mạng có đời sống bằng
ngƣời nghèo đƣợc hƣởng thụ đầy đủ các chế độ, chính sách ƣu đãi của Nhà nƣớc
- Tuyên truyền về các chủ trƣơng chính sách của Đảng, Nhà nƣớc, sự hỗ
đối với hộ nghèo, xã nghèo, nhƣ chính sách vay vốn tín dụng, giáo dục, y tế,
trợ của cộng đồng nhằm làm chuyển biến nhận thức để mỗi ngƣời dân trong diện
khuyến nông, khuyến lâm… Để đạt đƣợc những mục tiêu trên, Chƣơng trình
hộ nghèo tự giác suy nghĩ tìm tòi cách làm ăn để thoát nghèo.
XĐGN tỉnh Lạng Sơn cũng đã đề ra một số quan điểm chỉ đạo bao gồm:
1.1.2.5. Các đề tài đã nghiên cứu về đói nghèo
- Tập trung mọi nguồn lực, tranh thủ sự đầu tƣ của Chính phủ thông qua
- “Thực trạng và giải pháp xoá đói giảm nghèo cho đồng bào dân tộc vùng
các chƣơng trình mục tiêu, các dự án, tiếp tục dành ngân sách của tỉnh đầu tƣ
núi cao tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Nguyễn Thành Công - Trƣờng Đại học
các cơ sở hạ tầng, tăng nguồn vốn cho vay giảm nghèo, tiếp tục thực hiện các
Kinh tế & QTKD Thái Nguyên năm 2006.
chính sách trợ giúp ngƣời nghèo về y tế, giáo dục, đào tạo nghề, trợ cƣớc trợ giá.
đào tạo cán bộ làm công tác xoá đói giảm nghèo ở các cấp, nhất là cán bộ thôn,
nhƣ không có hoạt động sản xuất tiểu thủ công nghiệp.
bản, khối phố, xã, phƣờng, thị trấn.
+ Sản phẩm tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện rất đơn điệu, chủ yếu
- Cần thiết lập hệ thống theo dõi đánh giá công tác xoá đói giảm nghèo cụ
là các sản phẩm truyền thống của địa phƣơng và có giá trị kinh tế thấp nhƣ:
thể cho từng cấp; xây dựng Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo xoá đói giảm
mành cọ, cót. Có một số sản phẩm khác cho chế biến nông sản hàng hoá nhƣng
nghèo các cấp. Cụ thể hoá những quan điểm chỉ đạo trên, một số giải pháp cụ
mới chỉ dừng lại ở xay sát, sơ chế các nông lâm sản.
thể đã đƣợc đề ra nhƣ sau: Giải pháp về tuyên truyền, vận động
- Tăng cƣờng phát hiện nêu gƣơng ngƣời tốt việc tốt, tổ chức tham quan tại
chỗ, giới thiệu các mô hình, cách làm hay để học tập nhân rộng điển hình. Kịp
thời làm tốt công tác thi đua khen thƣởng để động viên khích lệ cá nhân, hộ gia
đình, địa phƣơng đi đầu, xuất sắc.
+ Từ việc nghiên cứu các điều kiện để phát triển tiểu thủ công nghiệp nhƣ:
Vốn, lao động, nguyên nhiên liệu tại chỗ là mây, tre, nứa, cọ với mức đầu tƣ ban
đầu thấp, công nghệ giản đơn, thị trƣờng tại chỗ, ...
quan chuyên trách về phát triển tiểu thủ công nghiệp và tìm kiếm mở rộng thị
không có tài sản để thế chấp, mặt khác họ không có kế hoạch sản xuất cụ thể,
trƣờng.
hoặc sử dụng đồng vốn không đúng mục đích, do vậy họ khó có điều kiện tiếp
1.1.2.6. Nguyên nhân dẫn đến đói nghèo ở Việt Nam
cận nguồn vốn và cuối cùng càng làm cho họ nghèo hơn.
Có thể nói có rất nhiều những nguyên nhân gây ra đói nghèo cho đồng bào, ở
đây chúng tôi chỉ xin đƣa ra một số nhóm những nguyên nhân cơ bản nhất:
b. Trình độ học vấn thấp, việc làm thiếu và không ổn định
Ngƣời nghèo là những ngƣời có trình độ học vấn thấp, ít có cơ hội kiếm
a. Nguồn lực hạn chế
đƣợc việc làm tốt, ổn định. Mức thu nhập của họ hầu nhƣ chỉ đảm bảo nhu cầu
Ngƣời nghèo thƣờng thiếu nhiều nguồn lực, họ bị rơi vào vòng luẩn quẩn
dinh dƣỡng tối thiểu và do đó không có điều kiện để nâng cao trình độ của mình
của nghèo đói và thiếu nguồn lực. Ngƣời nghèo có khả năng tiếp tục nghèo vì họ
trong tƣơng lai để thoát khỏi đói nghèo. Bên cạch đó, trình độ học vấn thấp có
cao, năng suất các loại cây trồng, vật nuôi thấp nên thiếu tính cạnh tranh trên thị
có trình độ học vấn thấp nên không có khả năng tự giải quyết các vấn đề vƣớng
trƣờng và vì vậy đƣa họ vào vòng luẩn quẩn của nghèo đói.
mắc có liên quan tới pháp luật. Nhiều văn bản pháp luật có cơ chế thực hiện
Bên cạnh đó, đa số ngƣời nghèo chƣa có nhiều cơ hội tiếp cận với các dịch
phức tạp, ngƣời nghèo khó nắm bắt. Mạng lƣới các dịch vụ pháp lý, số lƣợng
vụ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngƣ. Nhiều những hạn chế về yếu tố đầu
các luật gia, luật sƣ... hạn chế, phân bố không đều, chủ yếu tập trung ở các thành
vào sản xuất nhƣ đất đai, lao động, giống, phân bón,... là những nguyên nhân
phố, thị xã... chi phí dịch vụ pháp lý còn cao.
chính kìm hãm sự phát triển của sản xuất nông nghiệp.
d. Các nguyên nhân về nhân khẩu học
Ngƣời nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tín dụng. Sự hạn chế
Quy mô gia đình là “mẫu số” quan trọng có ảnh hƣởng đến mức thu nhập
của nguồn vốn là một trong những nguyên nhân trì hoãn khả năng đổi mới sản
Các hộ gia đình nghèo rất dễ bị tổn thƣơng bởi những khó khăn hàng ngày
- Cải cách các doanh nghiệp Nhà nƣớc và các khó khăn về tài chính của các
và những biến động bất thƣờng xảy ra đối với cá nhân, gia đình hay cộng đồng.
doanh nghiệp Nhà nƣớc đã dẫn đến việc mất đi nhiều việc làm trong giai đoạn
Nguồn thu nhập của họ rất thấp, bấp bênh, khả năng tích luỹ kém nên họ khó có
đầu cải cách. Nhiều công nhân mất việc làm đã gặp rất nhiều khó khăn trong
khả năng chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống nhƣ (thiên tai, mất
việc tìm việc làm mới và bị rơi vào nghèo đói. Phần lớn số ngƣời này là phụ nữ,
mùa, mất việc làm, mất sức khoẻ, tai nạn...). Với khả năng kinh tế mong manh
ngƣời có trình độ thấp và ngƣời lớn tuổi.
của các hộ gia đình trong nông thôn, những đột biến này sẽ tạo ra những bất ổn
lớn trong cuộc sống của gia đình họ và gây ra tình trạng nghèo đói cho hộ.
- Chính sách cải cách kinh tế, tạo môi trƣờng cạnh tranh lành mạnh, tự do
hóa thƣơng mại đã tạo ra những động lực tốt cho nền kinh tế, khuyến khích các
Các rủi ro trong sản xuất kinh doanh cũng rất cao đối với ngƣời nghèo, do họ
doanh nghiệp phát triển. Tuy nhiên một số ngành công nghiệp thu hút nhiều lao
chi phí khám chữa bệnh, kể cả chi phí trực tiếp và gián tiếp.
khoảng cách giàu nghèo trong xã hội ngày càng tăng lên.
g. Những tác động của chính sách vĩ mô và chính sách cải cách (tự do hoá
thương mại, cải cách doanh nghiệp nhà nước) đến nghèo đói.
Tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao và ổn định trong thời gian qua là một trong
những nhân tố ảnh hƣởng tới mức giảm nghèo. Việt Nam đã đạt đƣợc những
thành tích giảm nghèo rất đa dạng và trên diện rộng. Tuy nhiên quá trình phát
- Kết cấu hạ tầng giao thông đến các vùng sâu, vùng xa, vùng đói nghèo
vừa thiếu vừa yếu. Việc tiếp cận các vùng này còn hết sức khó khăn. Vốn đầu tƣ
của Nhà nƣớc chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu, đóng góp nguồn lực của toàn dân còn
hạn chế, chủ yếu bằng lao động.
Trên đây là một số những nguyên nhân và ảnh hƣởng tới tình hình nghèo
triển và mở cửa nền kinh tế cũng có những tác động tiêu cực đến ngƣời nghèo.
đói trong dân cƣ. Tuy nhiên, đối với những địa phƣơng khác nhau thì có thể có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
cho các xã nghèo và các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn, xã vùng cao.
Đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng là một giải pháp mang tính chiến lƣợc để xoá
đói giảm nghèo và thu hẹp khoảng cách giữa vùng phát triển và vùng chậm phát
triển. Việt Nam thực hiện thành công giải pháp này thông qua các chƣơng trình
nhƣ 134, 135, 156... Cụ thể năm 2002, cả nƣớc có 2362 xã thuộc chƣơng trình
135 với tổng số vốn đầu tƣ là 1.149.500 triệu đồng (Chính phủ, 2002). Có thể nói
việc đầu tƣ cơ sở hạ tầng cho các xã nghèo không những tạo điều kiện phát triển
kinh tế, nâng cao đời sống cho ngƣời dân cả về vật chất lẫn tinh thần mà còn tạo
điều kiện mở rộng giao lƣu hàng hoá, xoá bỏ khoảng cách giữa các vùng.
- Hoàn thiện hệ thống các chính sách xoá đói giảm nghèo.
Để công tác xoá đói giảm nghèo đƣợc thành công mang tính bền vững, đòi
hỏi Nhà nƣớc và các cơ quan quản lý cần xây dựng một hệ thống chính sách đồng
bộ từ Trung ƣơng đến địa phƣơng. Bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
- Xây dựng đào tạo đội ngũ cán bộ xoá đói giảm nghèo đầy đủ về năng lực
hiệu quả sử dụng đồng vốn.
- Tăng cƣờng công tác giáo dục đào tạo nhằm nâng cao hiểu biết cho ngƣời
dân về kiến thức sản xuất trồng trọt chăn nuôi và cả lĩnh vực kinh tế thị trƣờng.
- Thực hiện tốt công tác dân số kế hoạch hoá gia đình nhằm giảm tỷ lệ sinh
trong các hộ nhất là đối với hộ nghèo.
- Thực hiện đào tạo nghề, mở một số ngành nghề phụ để tăng thu nhập giải
quyết việc làm tại chỗ cho lao động địa phƣơng.
- Thực hiện tốt các chính sách xã hội khác nhƣ y tế, giáo dục, an ninh …
Tóm lại, từ cơ sở lý luận và thực tiễn nghèo đói chúng ta nhận thấy nghèo
đói đang là một vấn đề bức xúc hiện nay không chỉ cho một quốc gia, một vùng
lãnh thổ, không chỉ đối với các nước nghèo mà còn đối với cả các nước công
+ Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu
1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu
Định Hoá và Võ Nhai là hai huyện đại diện cho khu vực miền núi của tỉnh
Đây là bƣớc hết sức quan trọng có liên quan trực tiếp tới độ chính xác của
Thái Nguyên, đời sống kinh tế - xã hội của ngƣời dân còn thấp, tỷ lệ hộ nghèo
các kết quả nghiên cứu. Vì vậy, câu hỏi nghiên cứu phải dễ hiểu, sát với thực tế
còn cao so với các khu vực khác trong tỉnh. Chính vì vậy, đề tài lựa chọn hai
của địa bàn nghiên cứu và phải đảm bảo tính khách quan.
huyện Định Hoá và Võ Nhai thuộc tỉnh Thái Nguyên làm địa điểm nghiên cứu.
1) Thực trạng tình hình nghèo đói của các hộ nông dân khu vực miền núi
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nhƣ thế nào?
+ Phƣơng pháp chọn mẫu điều tra
* Phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp:
2) Thực trạng bảo vệ môi trƣờng và xử lý rác thải trong sinh hoạt của các
hộ nông dân khu vực miền núi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nhƣ thế nào?
Để thu thập số liệu cần thiết phục vụ cho đề tài nghiên cứu, chúng tôi đã
điều tra các hộ sản xuất nông nghiệp bằng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp một
2. Nhóm thông tin về các đặc điểm nhân khẩu của hộ.
a. Phƣơng pháp thu thập thông tin thứ cấp
3. Nhóm thông tin về các nguồn lực tự nhiên của hộ.
Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập thông qua các ấn phẩm, các tài liệu, báo cáo
4. Nhóm thông tin về các nguồn thu nhập của hộ.
của văn phòng tỉnh uỷ, UBND hai huyện Định Hoá và Võ Nhai, các phòng
5. Nhóm thông tin về hiện trạng môi trƣờng sống và bảo vệ môi trƣờng.
Thống kê, Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các cán bộ chuyên trách ở
7. Nhóm thông tin về sự thiếu thốn các nguồn lực phát triển kinh tế của hộ.
hai địa phƣơng trên. Số liệu thu thập bao gồm: Tình hình sử dụng đất đai, tổng
8. Nhóm thông tin đề cập đến các giải pháp cải thiện tình trạng đói nghèo
của hộ.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1.2.2.2 Phương pháp xử lý thông tin
dƣới đây:
Thông tin và các số liệu sau khi thu thập đƣợc sẽ đƣợc tác giả cập nhật trên
Bảng 1.2: Số lƣợng và địa điểm điều tra kinh tế hộ năm 2009
Đơn vị tính: hộ
Chỉ tiêu
Huyện Định Hoá
Huyện Võ Nhai
chƣơng trình Excel 2007 của Microsoft. Sử dụng phần mềm xử lý thống kê xã
hội SPSS 15.0 (Statistical Package For Social Sciences) để xử lý thống kê và
xem xét mối tƣơng quan giữa các chỉ tiêu nghiên cứu đồng thời kiểm định các
Hộ nghèo
Hộ không nghèo
Xã Quy Kỳ
35
15
Xã Điềm Mặc
35
đƣợc dùng để tính, đánh giá các kết quả nghiên cứu từ các phiếu điều tra hộ.
+ Sau khi xác định đƣợc số lƣợng mẫu cần điều tra và địa điểm điều tra,
b. Phƣơng pháp phân tích so sánh: Xử lý số liệu tính toán ra các chỉ tiêu số
bƣớc tiếp theo là tiến hành điều tra tình hình kinh tế và đói nghèo của hộ, cập
tƣơng đối nhằm chỉ rõ nguyên nhân biến động của hiện tƣợng nghiên cứu.
nhật trên máy tính rồi xử lý phân tích.
Phƣơng pháp này dùng để so sánh sự sự khác nhau về thu nhập từ các ngành
+ Thu thập tình hình của hộ bằng phiếu điều tra xây dựng trƣớc. Qua phiếu
điều tra này sẽ cho phép thu thập đƣợc các thông tin định tính và định lƣợng về
vấn đề liên quan đến sản xuất và nguyên nhân nghèo đói của hộ.
nghề khác nhau, cơ cấu thu nhập... giữa các hộ tham gia dự án và không tham
gia dự án.
c. Phƣơng pháp phân tổ thống kê: Mục tiêu của việc phân tổ trong nghiên
+ Phƣơng pháp chuyên gia, chuyên khảo: Thu thập thông tin qua các cán
cứu là làm cho sự đồng nhất trong cùng một nhóm và sự khác biệt giữa các
bộ địa phƣơng, ngƣời lãnh đạo trong cộng đồng và những ngƣời dân có uy tín
nhóm tăng lên. Tác giải đã phân tổ các hộ điều tra theo tiêu chí: Nhóm hộ nghèo