Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2008: Tp VI, S 6: 597-606 I HC NễNG NGHIP H NI
597
NHữNG GIảI PHáP KINH Tế Xã HộI CHủ YếU PHáT TRIểN LNG NGHề
ở TỉNH THáI BìNH
Main Socio-economic Solutions for Developing Craft Villages in Thai Binh Province
H Mnh Hựng
1
, inh Vn ón
2
1
Vin Kinh t k thut thuc lỏ
2
Trng i hc Nụng nghip H Ni
TểM TT
Thỏi Bỡnh l mt tnh thun nụng, t nụng nghip bỡnh quõn u ngi thp. Phỏt trin lng
ngh, nõng cao nng lc cnh tranh sn phm ca lng ngh s gúp phn gii quyt vic lm cho
ngi lao ng, phỏt trin hng hoỏ trờn a bn, nõng cao thu nhp v mc sng nhõn dõn, thu hp
khong cỏch thnh th nụng thụn v phõn hoỏ giu nghốo. Nhiu sn phm ca lng ngh c ngi
tiờu dựng a thớch v ó cú ch ng trờn th trng trong v ngoi nc. Tuy nhiờn, cho ngh v
lng ngh phỏt trin bn vng, sn phm cú sc cnh tranh trờn th trng, phi coi trng gii quyt
ng b cỏc gii phỏp kinh t xó hi nh o to ngun nhõn lc cht lng cao cỏc doanh nghip,
lng ngh bng cỏc hỡnh thc thớch hp. Bi vit ny trỡnh by nghiờn cu v nhu cu th trng, tp
trung vo mt s ngh cú tim nng v li th so sỏnh ca a phng nh
m thu hỳt ngun lc cụng
ngh, tay ngh cao to ra sn phm cú giỏ tr kinh t cao nh chm bc, ngh thờu, mõy tre an, ngh
sn xut chiu cúi, mnh trỳc,
T khoỏ: Chm bc, lng ngh, mnh trỳc, ngh mõy tre an, ngh thờu.
SUMMARY
Being an agricultural based province, Thaibinh has faced with the problem of small agricultural
land area per capita. Developing craft villages and enhancing comparative capacity of craft products
will contribute to create jobs for rural labors and develop market for traditional commodities. They will
598
thnh thị nông thôn v phân hoá giu
nghèo.
Những năm gần đây, nhiều lng nghề
truyền thống tại Thái Bình đã đợc khôi
phục v phát triển. Đến nay, ton tỉnh có
9 điểm công nghiệp lng nghề đợc quy
hoạch; trong đó 4 điểm đã có dự án đầu t,
186 lng nghề v 24 lng nghề quy mô xã
với hơn 157.000 lao động có việc lm
thờng xuyên. Đáng chú ý l các lng
nghề, xã nghề với 119 doanh nghiệp lng
nghề (Ban thờng vụ Thái Bình, 2007).
Nhiều sản phẩm của lng nghề đợc ngời
tiêu dùng a thích v đã có chỗ đứng trên
thị trờng trong v ngoi nớc. Để cho
nghề v lng nghề phát triển bền vững,
sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị
trờng, các giải pháp kinh tế xã hội nh
nghiên cứu thị trờng, đo tạo nguồn nhân
lực chất lợng cao ở các doanh nghiệp,
lng nghề cần đợc giải quyết đồng bộ
bằng nhiều hình thức thích hợp. Vì vậy,
mục tiêu của nghiên cứu nhằm đánh giá
thực trạng phát triển lng nghề tại các
điểm nghiên cứu điều tra v đề xuất
những giải pháp chủ yếu nhằm phát triển
lng nghề v nâng cao hiệu quả kinh tế,
giải quyết việc lm, tăng thu nhập v cải
thiện đời sống nhân dân.
300 hợp tác xã, tổ chuyên v bán chuyên
sản xuất các mặt hng tiểu thủ công
nghiệp thu hút lợng lao động lớn tham
gia, sản xuất ra khối lợng lớn hng hoá
(thảm đay, thảm len, chiếu cói, hng dệt,
thiêu, mây tre đan,) phục vụ tiêu dùng
trong nớc v xuất khẩu sang các nớc
Liên Xô cũ, Đông Âu (Bộ Nông nghiệp &
PTNT, 1997).
Từ khi thị trờng truyền thống l các
nớc Liên Xô, Đông Âu bị thu hẹp, sản
xuất tiểu thủ công nghiệp, nghề v lng
nghề giảm sút nghiêm trọng, phần lớn các
hợp tác xã, tổ sản xuất phải giải thể, ngời
lao động không có việc lm, một số nghề
truyền thống bị mai một.
Thực hiện Nghị quyết Trung ơng lần
thứ 7 (khoá VII) của Đảng, Nghị quyết 09
của Tỉnh uỷ Thái Bình (khoá VI) về phát
triển nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp v
công nghiệp, năm 2000 Thái Bình đã tập
trung khôi phục đợc một số nghề v lng
nghề truyền thống, du nhập thêm nghề
mới, đa dạng hoá các ngnh nghề v các
mặt hng tiểu thủ công nghiệp. Đến năm
2001, Tỉnh uỷ Thái Bình tiếp tục ra nghị
quyết chuyên đề về phát triển nghề v
lng nghề , từ đó đến nay nghề v lng
nghề ở Thái Bình ngy cng phát triển.
3 Ni nu ru 0 22 9 5
4 B tam s nh 44 116 48 19
5 B nh s nh 32 37 20 8
6 L hoa khm bc 312 181 76 30
7 B tam s khm bc 163 212 88 35
8 Tranh pht phn chiu 88 106 44 18
9 Tranh t linh 79 98 42 17
10 Tranh t quý 510 560 235 90
11 Khung ch nho 286 332 140 56
Ngun: S liu iu tra nm 2007
b. Tình hình tiêu thụ sản phẩm lng nghề
Sản phẩm của các hộ v doanh nghiệp
lng nghề đợc tiêu thụ chủ yếu ở các tỉnh
nh: Hải Dơng (21,5%), Nam Định
(25,3%), H Nội (28,2%), Nghệ An (11,8%),
Thanh Hoá (8,2%), một phần đợc tiêu
thụ trong nội tỉnh nhng không đáng kể
(5%), chủ yếu l những sản phẩm bình dân
v chân vịt cho các tu vận tải nhỏ. Với các
hộ chuyên sản xuất thì các sản phẩm dân
dụng bán theo các đơn đặt hng của các
khâu trung gian, giao dịch qua điện thoại
thoả thuận về giá cả, số lợng, mẫu mã
(Báo cáo hoạt động của ngnh công nghiệp
Thái Bình, 2006), khâu trung gian sẽ chở
nguyên liệu v đổi hng, còn các sản phẩm
mỹ nghệ thì đợc by bán tại cửa hng của
họ, giá cả đợc bán theo cân hoặc theo chiếc
tuỳ theo nhu cầu mua của khách hng. Các
hng mỹ nghệ đảm bảo tính nghệ thuật thì
doanh thu bình quân cao nhất l 1.089,09
triệu đồng năm 2007 (HTX lng nghề
truyền thống An Lộng), trong đó thu từ
sản xuất ngnh nghề chiếm hơn 96% tổng
doanh thu, nguồn thu chính của HTX từ
sản phẩm bộ tam sự khảm bạc v lọ hoa
khảm bạc đạt 888 triệu đồng. Các hộ
chuyên sản xuất ngnh nghề đạt tổng
doanh thu 122,65 triệu đồng/năm, bình
quân mỗi tháng thu từ 10 đến 11 triệu
đồng; phần lớn thu từ hoạt động ngnh
nghề, ngoi ra thu từ hoạt động sản xuất
nông nghiệp chiếm một phần nhỏ trong
tổng doanh thu, các hộ chuyên sản xuất
ngnh nghề cũng tập trung sản xuất
những sản phẩm có giá thnh cao nh lọ
hoa khảm bạc v bộ tam sự khảm bạc. Hộ
có thu nhập thấp nhất trong hoạt động
ngnh nghề l họ kiêm sản xuất nông
nghiệp 21,88 triệu đồng/năm (Hội thảo
quốc tế về bảo tồn nghnh nghề truyền
thống, 1996). Đó cũng l một điều dễ nhận
thấy vì công việc chính của các hộ ny l
sản xuất nông nghiệp ngoi ra các hộ tận
dụng những thời gian không phải l mùa
vụ để đi lm thuê hoặc nhận gia công
những sản phẩm của các hộ chuyên sản
xuất v HTX. Nếu so sánh doanh thu giữa
hoạt động ngnh nghề v sản xuất nông
nghiệp thì doanh thu từ hoạt động ngnh
5 B nh s nh 2,4 5,14 0,14 0,052
6 L hoa khm bc 70,35 2,2 0,6 0,592
7 B tam s khm bc 192,32 18,3 9,9 3,6992
8 Tranh pht phn chiu 3,3 0,21 0,15 0,06
9 Tranh t linh 5,47 0,35 0,27 0,1008
10 Tranh t quý 4,12 0,24 0,17 0,0664
11 Khung ch nho 0,65 0,39 0,29 0,1104
Tng li nhun ca h 295,57 38,02 13,5 5,04
Ngun: S liu iu tra nm 2007
Số liệu điều tra ở bảng 4 cho thấy:
- Hiệu quả thu nhập tính trên một
đồng doanh thu của các cơ sở sản xuất thu
chỉ về 0,30 đồng lợi nhuận, tơng tự nh
vậy ở hộ chuyên l 0,33, hộ gia công l 0,35.
- Thu nhập trên chi phí: tại các doanh
nghiệp v HTX đạt 0,42 đồng, tơng tự
nh vậy đối với hộ chuyên l 0,49 đồng v
hộ gia công đạt 0,54 đồng. Hiệu quả một
đồng chi phí của hộ lm gia công đạt cao
nhất (1,54 đồng) tiếp đến l Hộ chuyên v
thấp nhất l cơ sở HTX, doanh nghiệp lng
nghề một đồng chi phí bỏ ra chỉ đạt: 1,42
đồng.
Bảng 4. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các cơ sở sản xuất trong lng nghề năm 2007
Ch tiờu Doanh nghip, HTX H sn xut chuyờn H gia cụng
H kiờm SX
nụng nghip
Thu nhp/tng chi phớ (ln) 0,42 0,49 0,54 0,49
Doanh thu/tng chi phớ (ln) 1,42 1,49 1,54 1,49
Thu nhp/vn (ln) 0,31 0,3 0,53 0,97
sản xuất, kinh doanh ngnh nghề của các
hộ gia đình nông dân trong những năm
gần đây đã tạo cho nông thôn bộ mặt mới.
Cơ cấu kinh tế nông thôn đợc thay đổi, tỷ
trọng thu nhập tăng từ hoạt động ngnh
nghề trong tổng thu nhập đợc tạo ra ở địa
phơng thúc đẩy sự phát triển của thị
trờng hng hoá, thị trờng vốn, thị trờng
lao động ở nông thôn. Sự phát triển ngnh
nghề của các hộ nông dân đang từng bớc
thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế, cơ cấu lao động nông thôn theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Thứ t, việc sản xuất, kinh doanh
ngnh nghề của các hộ bên cạnh đem lại
giá trị kinh tế cao còn có giá trị về bản sắc
dân tộc. Nhiều sản phẩm, bí quyết nghề
nghiệp lm thủ công đã đợc lu truyền
cho đời sau. Nh vậy, hoạt động sản xuất,
kinh doanh ngnh nghề của các hộ gia
đình vừa có ý nghĩa về kinh tế, vừa góp
phần giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
3.3. Những giải pháp phát triển lng
nghề truyền thống
a. Giải pháp về đất đai
Trong lng nghề hiện nay, nhu cầu về
đất đai để phục vụ cho sản xuất kinh
doanh ngnh nghề l rất lớn. Để mở rộng
qui mô sản xuất của cơ sở phải có đất đai,
để giới thiệu sản phẩm phải có diện tích
dụng những diện tích đất vờn v đất ở
của mình, vì thế đã ảnh hởng rất lớn đến
đời sống sinh hoạt của các hộ dân c nh
vấn đề về vệ sinh môi trờng, rác thải,
tiếng ồn v thời gian sinh hoạt của các hộ
dân c bị đảo lộn. Vì vậy, các huyện v xã
đã quy hoạch điểm công nghiệp của địa
phơng để phát triển công nghiệp nông
thôn tập trung cần nhanh chóng giải
phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng
nh đờng giao thông v kéo điện ra điểm
công nghiệp để các hợp tác xã v các hộ
sớm có điều kiện thuê đất để phát triển
sản xuất.
b. Giải pháp về lao động v
đo tạo
nguồn nhân lực cho lng nghề
Đối với lng nghề, vấn đề đo tạo v
truyền dạy nghề đi đôi với việc tồn tại v
lu truyền của lng nghề đó. Vì vậy, các
lng nghề truyền thống cần phải có chiến
lợc đo tạo v truyền dạy nghề cho con
em mình, những ngời có tâm huyết với
nghề đó. Hng năm, chính quyền địa
phơng cùng với các nghệ nhân của lng
nghề trên địa bn xã tổ chức các cuộc thi
tay nghề, mời các cơ quan có thẩm quyền
quyết định v công nhận các cấp bậc tay
nghề sau mỗi cuộc thi. Đối với các nghệ
nhân, những ngời có kinh nghiệm, kỹ thuật
cơ sở sản xuất có kinh nghiệm lâu năm
cần mở rộng qui mô truyền dạy nghề cho
thế hệ sau kể cả những lao động đến học
việc v lm thuê. Trớc mắt l trung tâm
dạy nghề của huyện cần liên kết với lng
nghề để mở những lớp dạy nghề ngắn hạn
cho ngời lao động của xã v các xã trong
huyện.
c. Giải pháp về vốn
Trong lng nghề truyền thống, nguồn
vốn dnh cho sản xuất ngnh nghề tiểu
thủ công nghiệp của các hộ chủ yếu l
nguồn vốn tự có chiếm tới 67,7%, số còn lại
tuỳ thuộc vo từng chủ cơ sở sản xuất. Một
số cơ sở sản xuất sử dụng vốn rất hiệu
quả, một số cơ sở sử dụng vốn bị thua lỗ
nhng điều cần thiết nhất đối với các chủ
hộ trong lng nghề l khi họ cần vốn cho
sản xuất thì họ vay ai? ngoi nguồn vốn tự
có của gia đình. Nguồn vốn vay của các tổ
chức ngân hng thì rất hạn chế về số
lợng v thời hạn vay, do đó các chủ cơ sở
sản xuất thờng đi vay vốn của các cá
nhân, anh em bạn bè v các tổ chức khác,
vì vậy dẫn đến tình trạng cho vay với lãi
suất cao. Các chủ cơ sở sản xuất trong lng
nghề đều có nguyện vọng muốn đợc tiếp
xúc với tất cả các nguồn vốn của địa
phơng để phát triển sản xuất. Vì vậy,
tỉnh có thể thông qua quỹ khuyến công hỗ
v thực tế điều tra trong nhiều năm, thì
đối với thị trờng nớc ngoi nh Nhật
Bản, Nga v các nớc Đông Âu có truyền
thống a thích v mua sắm các sản phẩm
đợc lm ra từ đồng, mây tre,
e. Giải pháp về nguồn nguyên liệu đầu
vo phục vụ sản xuất kinh doanh
Đối với nguồn nguyên liệu đầu vo
cung cấp cho các hộ sản xuất trong các
lng nghề hiện nay chủ yếu gồm những
Nhng gii phỏp kinh t xó hi ch yu phỏt trin lng ngh
604
nguyên liệu nh kim loại (đồng, nhôm,
kẽm), chất đốt (than, củi, điện). Trong
các nguồn nguyên liệu chính đó, nguồn
nguyên liệu kim loại v nguồn điện phục
vụ cho sản xuất đợc các chủ cơ sở sản
xuất rất quan tâm. Nguồn nguyên liệu
kim loại đợc cung cấp chính cho các chủ
cơ sở sản xuất chủ yếu l các hộ thu gom
mua bán phế liệu, ngoi ra các chủ cơ sở
sản xuất không có nguồn cung cấp nguyên
liệu no lâu di v ổn định, trong khi đó
các chủ cơ sở muốn nhập nguyên liệu từ
nớc ngoi vo giá rất đắt v phải nhập
khẩu với số lợng lớn nhng họ lại không
đủ vốn. Thực tế cho thấy, nguồn nguyên
liệu kim loại đồng hiện nay đang bị những
t nhân vì lợi nhuận đã thu lại để bán
sang Trung Quốc với giá cao hơn bán cho
hộ, tổ sản xuất từng bớc áp dụng những
máy móc để có thể thay thế những việc
nặng nhọc v độc hại đó.
Tuy nhiên, rác thải của lng nghề
truyền thống thải ra l một vấn đề cần
quan tâm của mọi ngời dân, nhất l
những ngời dân trong lng nghề truyền
thống, nó gây ô nhiễm môi trờng, không
những ảnh hởng trực tiếp đến lao động
trong lng nghề m còn ảnh hởng tới các
vùng lân cận, nh: nguồn nớc, không khí
bụi, Không những thế, môi trờng rác
thải của lng nghề truyền thống còn ảnh
hởng đến l
ợng khách tham quan, du lịch
trong lng nghề, chất lợng sản phẩm,
Do đó, mỗi lng nghề trên địa bn tỉnh phải
có kế hoạch xử lý rác thải, nguồn cung cấp
nớc sinh hoạt cho ngời dân trong lng, ký
hợp đồng vệ sinh với các tổ chức cá nhân về
vệ sinh môi trờng nông thôn, hng tháng,
hng quí định kỳ phải tổng kết vệ sinh
trong lng nghề v kiểm tra hệ số môi
trờng, an ton vệ sinh cho phép.
Đối với các cơ sở mới thnh lập xởng
để sản xuất thì đòi hỏi phải có hệ thống
cống, rãnh tiêu thoát rác thải một cách an
ton v hợp lý trớc khi thải ra các sông,
ngòi, ao hồ. Đối với các cơ sở sản xuất lâu
đời, lng nghề cần có biện pháp giải quyết
chặt chẽ với nhau trong sản xuất v tiêu thụ
sản phẩm. Vì vậy, ngoại trừ khi có những
đầu t khác để nâng cao qui mô, trình độ
hoạt động của lng nghề ở nông thôn, các hộ
gia đình lm nghề cần có mối quan hệ với
nhau trong việc cung cấp đầu vo với nhau
trong các công đoạn sản xuất, tiêu thụ sản
phẩm, vốn, cần nghiên cứu xác định v
tổ chức hình thức hợp tác cho phù hợp.
Cùng với phát triển công nghiệp nhiều
vấn đề xã hội công nghiệp sẽ phát sinh
lm phá vỡ thuần phong mỹ tục, nảy sinh
các tệ nạn xã hội, diễn ra sự phân hoá giu
nghèo. Do đó, cần tăng cờng tuyên
truyền, giáo dục định hớng cho lao động
về truyền thống gia đình, lòng yêu quê
hơng đất nớc, về pháp luật, về phòng
chống các tệ nạn xã hội. Có chính sách hỗ
trợ những ngời lao động gặp hon cảnh
bất lợi trong cuộc sống v tổ chức sản xuất.
Để giảm bớt các khâu lao động thủ
công nặng nhọc, tận dụng thời gian lao
động, giải phóng một phần sức lao động,
thì việc áp dụng những tiến bộ khoa học về
máy móc thiết bị cần đợc áp dụng vo sản
xuất trong lng nghề l một việc cần lm,
nhng áp dụng nh thế no, áp dụng vo
khâu n
o, sản phẩm no thì không phải
chủ cơ sở sản xuất hay chủ hộ no cũng có
trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo việc
lm, tăng thu nhập cho ngời lao động
trong địa bn tỉnh. Mặt khác, sự phát
triển của lng nghề l bộ phận cơ bản nhất
cấu thnh lịch sử văn hoá, văn minh Việt
Nam trong quá khứ cũng nh hiện tại, nó
chính l một yếu tố biểu hiện tập trung
nhất bản sắc dân tộc.
Sự phát triển của lng nghề l hình
thức tốt nhất huy động nguồn nhân lực
sẵn có để phát triển kinh tế địa phơng, l
cách giải quyết hữu hiệu nhất việc lm cho
ngời lao động. Hơn nữa trong thực tế qua
lng nghề hiện nay do đất chật ngời đông,
con đờng hợp lý v hiệu quả nhất l dựa
trên thế mạnh của lng nghề truyền thống,
đi từng bớc từ thủ công lên công nghiệp.
Đồng thời, kết hợp yếu tố truyền thống với kỹ
thuật hiện đại, lm cho sản phẩm ngy cng
tinh xảo hơn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng v
có sức cạnh tranh trên thị trờng.
Để phát huy vai trò v ý nghĩa to lớn
của l
ng nghề cần phải thực hiện đồng bộ
chính sách v bảy giải pháp kinh tế xã hội
trên đây nhằm khuyến khích hỗ trợ, giúp
đỡ tạo môi trờng thuận lợi cho lng nghề
phát triển trong cơ chế thị trờng có sự
quản lý của Nh nớc v hội nhập kinh tế
quốc tế. Trong đó, đặc biệt nhấn mạnh đến