ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC Tự NHIÊN
☆
DÂNH GIÁ Sự THAM GIA CỦA CÁC Tổ CHÚC
QUẨN CHÚNG TRONG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LÀNG NGHÊ
TRONG QUẤ trình cống n ghiệp hóa,
HIỆN DẠI HÓA NỒNG THỔN
( L Ấ Y L À N G N G H Ề G I Â Y P H O N G K l l í ; L À M v í D Ụ )
Mã số : QT-02-28
Chủ trì : TS. Trần Yêm
f>AI HOC o u ò c Gi A HA NÒ! ì
Tr ijfjlj I AM y if H I
Nc S )ỉlẲ ằ £ > _ _ I
HÀ NỘI - 2003
BÁO CÁO TÓM TẮT
Tên đề tài:
Mã số:
Chủ trì đề tài:
Đ ánh giá sự th a m gia của các tổ chức quần chúng
trong bảo vệ m ôi trường làn g ng hề trong quá trình
công nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn (lấy làng
ngh ề giấy Phong K hê làm ví dụ)
QT-02-28
TS. Trần Yêm
Cán bộ phối hợp:
Thạc sỹ Nguyễn Thị Ánh Tuvết
TS. Nguyễn Thị Hà
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học
Tự nhiên
Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học
Tư nhiên
từ chỗ chi sản xuất truyền thống về giấy dó chuyển sang sản xuất nhiều mặt hàng
giấy khác như giấy vệ sinh, giấy ăn, bìa các tông, giấy hàng mã với sản lượng ngày
càng tăng, sản xuất siấy ở 2 thôn Dương 0 và Đào Xá 2ây ô nhiễm mỏi trường
khỏna khí, nước, chất thải rắn khá nghiêm trọng. Kết quả điều tra, khảo sát đo đạc
cho thấy nước thải từ các hộ sản xuất không được xử lý đổ ra các cống rãnh trong
thôn gày ô nhiễm nước sòng Ngũ Huyện Khè và các cánh đổns lúa x.uns qu; ih.
Khối lượng rác thải thủ công nghiệp (sàn xuất giấy) khá lớn nhưng tỷ lệ thu gom
chi đạt mức khoảns 50%. Kết quả điều tra, phỏng vấn nhân dân và các hộ sản xuất,
các tổ chức đoàn thê cho thấy:
■ Sự hiểu biết về luật và các quy định về bảo vệ môi trường của cộna đồng
còn thấp và chủ vếu thông qua các phươns tiện thông tin đại chúng
(34,1%), vãn bản chính thức của nhà nước (17%), chính quyền địa phương
(15,9%).
■ Quần chúng đã tham gia các hoạt động chung nhằm giảm thiểu ô nhiễm
môi trường bao gồm thu gom chất thải rắn (42%), tận dụng nguyên liệu
(24,6%), thay đổi công nghệ (14%), thay thế nguyên liệu, hoá chất (5,3%)
■ Các cơ sở sản xuất cũng đã thực hiện xử lý tại nguồn như nước sinh hoạt
(13,6%), tự thu gom chất thải rắn (25%), khơi thông hệ thống cống rãnh
(36,4%), tham gia thu dọn vệ sinh công cộng (17%)
n Cộng đồng tham gia trồng cây xanh, cải tạo đường xá
Các tổ chức đoàn thể như Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội cựu Chiến binh đã
tham gia tích cực vào công tác bảo vệ môi trường như các hoạt động nhân naày lễ
hội .nôi trường, ngày Quốc khánh 2/9, ngày tết dươrg lịch, âm lịch
Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ là các tổ chức nòng cốt trong dọn vệ sinh, dọn cống
rãnh, trổng cây, tham gia các lớp bồi dưỡng về vệ sinh nông thôn, nước sạch
Nghiên cứu cũng đã rút ra 3 bài học quan trọng từ sự tham gia của cộng đồng trong
công tác bảo vệ môi trường làng nghề:
■ Xây dựng được tổ thu gom chất thải tại địa phương với sự đóng góp của các
hộ sản xuất giấy.
■ Khi các hộ sản xuất ý thức được vấn để ô nhiễm và tầm quan trọng của việc
Case study:
Phong Khe paper cottage village
Code Nơ.
QT-02-28
Project coordinator. Dr. Tran Yem
Working group. Nguyen Thi Anh Tuyet, Msc
Nguyen Thi Ha, Dr
Nguyen Due Tung, Msc
1. Objective
■ Assessing the environmental status of Phong Khe paper cottage village.
■ Assessing the participation of community in Environmental Protection of
Phong Khe cottage village during the rural industrilization and modernization.
■ Proposing measures for strengthenning the role of community in the
environmental protection and for cottage village sustainable development.
2. Research contents
■ Overview of the rural agricultural industrilization and modernization policy.
■ Assessing the impact of the rural - agricultural industrilization and
modernization policy on the socio - economic development and environment
of Phong Khe cottage village.
■ Analysing the participatory of community in the Environmental protection
and sustainable development of Phong Khe cottage village.
■ Lesson learned and recomendation on the participation of community in
Environmental protection.
3. Research methods
- Method and data synthesis and analysis
- PRA and RRA
- Field observation and survey
4. Out come
Following the “Doi moi” era, significant changes have taken place in Phong Khe
trade village. Production has been expanded from traditional printing paper (giay
Danh mục các bảng và hình ii
Những ngưởi tham gia thực hiện iii
Danh mục những từ viết tắt iv
Mở đầu 1
I. Khái quát vể chính sách công nghiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn 2
1.1. Làng nghề trong lịch sử Việt Nam 2
1.2. Làng nghề tái chế giấy Phong Khê 2
1.3. Chính sách công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
3
1.3.1. Các chính sách liên quan đến Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá nông
nghiệp nông th ô n 3
1.3.2. M ục tiêu và nội dung của chinh sách Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông thôn 4
II. Đánh giá tác động của chính sách công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông thôn
đối với làng nghể Phong Khê 6
2.1. Tác động đến kinh tế, xã hội 6
2.1.1.Tác động chung đối với tỉnh Bắc N inh 6
2.1.2. Tác động đố i với Phong K h ẽ
7
2.1.3. Sự chuyển dịch trong sàn xuất của làng nghê Phong K hê
12
2.2. Tác động tới môi trường 12
2.2.1. Công nghệ sản xuất giấy tại x ã Phong K h ê 12
2.2.2. Chất lượng m ôi trường 14
III. Sự tham gia của cộng đổng trong bảo vệ môi trường và phát ỉriển bền vững
làng nghề
.
22
Khê
.
.. 29
IV. Nhữhg bài học và kiến nghị về tham gia của cộng dóng trong BVMT
30
4.1. Bài học
30
4.2. Kiến nghị 31
Kết luận 33
Tài liệu tham khảo 3 4
Phụ lục kèm theo 3 5
1
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Nguồn nước sinh hoạt hiện nay của các hộ 7
Bảng 2. Mặt hàng sản xuất của các hộ
9
Bảng 3. Tỷ lệ các loại hộ sản xuất 10
Bảng 4. Ước tính giá trị của cơ sở sản xuất
10
Bảng 5. Tổng số lao động của cơ sở sản xuất
11
Bảng 6. Đánh giá về tính ổn định của việc sản xuất
Bảng 16. Đánh giá về tình trạng môi trường 22
Bảng 17. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm của chính cơ sờ sản xuất
24
Bảng 18. Tham gia vào các hoạt động BVMT chung
24
Bảng 19. Vai trò của' ý kiến quần chúng trong các vấn đề môi trường
25
Bàng 20. Hiểu biết về chủ trương thành lập KCN của xã
28
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA
1. TS. Trần Yêm, Chủ nhiệm đề tài
2. ThS. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Bm CNMT, Khoa MT, ĐHKHTN
3. TS. Nguyễn Thị Hà, Bm CNMT, Khoa MT, ĐHKHTN
4. ThS. Ngô Huy Toàn, Bm CNMT, Khoa MT, ĐHKHTN
5. CN. Nguyễn Đức Tùng, VESDI
6. CN. Nguyễn Xuân Dũng, VESDI
7. CN. Đặng Trung Tú, Khoa Địa lý, ĐHKHTN
DANH MỤC NHŨNG TỪ VIẾT TẮT
BOD Nhu cầu ôxi sinh hoá
BVMT Bảo vệ môi trường
CNH, HĐH Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
COD Nhu cầu ôxi hoá học
DO Ôxi hoà tan
GDP Tổng sản phẩm quốc dân
KCN Khu công nghiệp
KHCN &MT Khoa học Công nghệ và Môi trường
KT-XH Kinh tế-x ã hội
PTBV Phát triển bền vững
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
làng nghề giấy dó Phong Khê trong quá trình công nghiệp hóa nòng
thôn.
- Đề xuất các biện pháp nhằm tăng cường vai trò của cộng đồng trong bảo
vệ môi trường và phát triển bền vững làng nghề.
'ỉ
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu, tổng quan tài liệu sẵn có tại các cơ quan có liên quan
• Khảo sát hộ gia đình bằng phiếu hỏi
• Tham quan thực địa kết hợp trao đổi, phỏng vấn đại diện các bên liên đới
Các cuộc khảo sát được tiến hành tại Phong Khê trong 2 đợt hướng dẫn sinh viên
năm thứ 4 Khoa Môi trường thực tập môn ô nhiễm môi trường,
ĐGTĐMT&CNMT (nãm 2001, 2002). Đối tượng phỏng vấn bao gồm 88 hộ gia
đình, lãnh đạo Đoàn TNCS Hổ Chí Minh (xã, thôn), Hội phụ nữ, Hội cựu chiến
binh, Hội nông dân
1
\
I. KHÁI QUÁT VỀ CHÍNH SÁCH CÔNG NGHIỆP HOÁ
HIỆN ĐẠI HOÁ NÔNG NGHIỆP NÔNG THÔN
1.1. Làng nghề trong lịch sử Việt Nam
Nghề thủ công nghiệp Việt Nam có truyền thống lâu đời, gắn liền với lịch sử phát
triển của văn hoá dân tộc cũng như nền kinh tế đất nước. Truyền thống được gắn
liền với những tên tuổi của những làng nghề, phố nghề và được biểu hiện bằng
những sản phẩm thủ công truyền thống với những nét độc đáo, tinh xảo. Những
sản phẩm của làng nghề truyền thống không chỉ đơn thuần là những vật phẩm văn
hoá hay kinh tế thuần tuý mà còn là những tác phẩm nghệ thuật biểu đạt cho
nhiều khía canh của nền văn hoá xã hội, mức độ phát triển kinh tế, trình độ dân
trí, đặc điểm nhân văn của dân tộc.
Ở nước ta hiện nay có khoảng 120 ngành nghề thủ công và 1.450 làng nghề hình
thành và phát triển khắp cả nước, rải rác hoặc tập trung ở tất cả các miền, vùng
trên đất nước Việt Nam. Rõ ràng là các làng nghề với những nghề thủ công
BẮC NINH
kilometres
\ :
\ ;
; i
HUYỆN TIÊN DU
(IIủ C I Á I
D ư ờ ng đe
D ư ờn g d i i nlK)
D ư im g đất Irtn
— Đ ư ừ ng nhưa
— 1—
— D ư ừ ng sÁl
— Đ ường Q u ó c IQ
R an h g iớ i xẳ
R a n h giới hu y ^ n. 1 hi xỉi
K C nh rm nnig. srtnp hA
21 10' 30
tổng số 58 làng nghề với 30 làng nghề truyền thống, trong đó Phong Khê là một
làng nghề truyền thống điển hình.
Làng nghề giấy Phong Khê là một trong 17 xã của huyện Yên Phong, nằm ờ phía
Tây thị xã Bắc Ninh (hình 1). Phong Khê có 4 thôn: Dương ổ, Đào Xá, Ngô Khê
và Châm Khê, với diện tích tự nhiên là 516,6 ha. Phong Khê có 1650 hộ, với 7584
dân(Theo điều tra tháng 4/2002). Phong Khê có lịch sử lâu đời bắt đầu hình thành
từ năm 1450. Trước kia, làng chuyên sản xuất giấy dó theo phương thức hoàn
toàn thủ công với kĩ thuật mang tính gia truyền. Sản phẩm giấy dó được sử dụng
làm giấy viết, vẽ tranh lụa, làm vàng mã, pháo và được lưu hành khắp vùng.
Thu nhập từ nghề phụ đã làm thay đổi cuộc sống của người nông dân cùng với
quá trình phát triển của ngành công nghiệp giấy, thị trường giấy dó bị thu hẹp do
giảm nhu cầu sử dụng. Đứng trước tình hình đó, làng nghề đã tìm ra hướng phát
a. Mục tiêu
Theo tinh thần của Nghị Quyết Của Đại hội Đảng lần thứ VIII thì mục tiêu cùa
của chính sách CNH, HĐH nông thôn là
- Thúc đẩy quá trình phân công lao động ở nông thôn, từ đó nâng cao hiệu
quả kinh tế, tăng thu nhập cho dân cư nông thôn, tăng khả năng tích luỹ từ nội bộ
nông thôn, nâng cao khả năng đầu tư và tiếp nhận đầu tư vào khu vực nống thôn.
Điểu này thể hiện ở chõ thu nhập giữa các hộ thuần nông và các hộ ngành nghề ở
nông thôn nước ta đang có sự chênh lệch ngày càng lớn và thực tế là sau khi đưa
vào chế biến công nghiệp, giá trị của các sản phẩm nông nghiệp sẽ cao hơn rất
nhiều.
- Mở rộng thị trường, tạo cơ sở phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp
và các ngành kinh tế khác ở nông thôn cũng như trên cả nước, điều này có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng, khi các doanh nghiệp nước ta đang gặp phải sư cạnh
tranh rất gay gắt trên thị trường quốc tế, trong khi đó thị trường trong nước, thị
trường nông thôn có tiềm năng lớn nhung chưa được khai thác tốt.
- Giải quyết các vấn đề kinh tế- xã hội ở nông thôn, đặc biệt là vấn để việc
làm, khai thác các nguồn lực ở mỗi địa phương, khôi phục sự chênh lệch không
đáng có giữa các địia phương, giữa các dân tộc, xoá đói giảm nghèo ở nông thôn.
Hiện nay nước ta có khoảng 5 triệu người đang cần có việc làm hoặc có thêm việc
làm. Riêng ờ nống thôn, ngoài số lao động thiếu việc làm thường xuyên còn phải
giải quyết việc làm tạm thời cho người lao động lúc nông nhàn. Khắc phục tình
trạng này là một nhiệm vụ quan trọng đặt ra cho cnh.
- Thực hiện đô thị hoá nông thôn, giảm bớt sức ép của dòng dân cư từ nông
thôn chuyển vào đô thị, tạo điều kiện để các đô thị có thể phát triển thuận lợi.
b. Nội dung của chính sách công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn bao gồm:
- Đưa phương pháp sản xuất công nghiệp máy móc thiết bị vào sử dụng
trong nông nghiệp và sản xuất ở nông thôn để thay thế lao động thủ công.
- Áp dung phương pháp quản lý hiện đại tương ứng với công nghệ và thiết bị
vào nông nahiệp và nòng nông thôn.
nghiệp hoá hiện đại hoá nông thôn, từng bước đưa Bắc Ninh trờ thành một tỉnh
công nghiệp.
1.3.2. Mục tiêu và nội dung của chính sách Công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông thôn
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nshiệp nông thôn là một vấn đề then chốt
trong mục tiêu hướng tới phát triển bền vững tại nước ta. Theo tinh thần cùa Nshị
4
quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ v m và Hội nghị Trung ương lần thứ bảy
(Khoá VII), công nghiệp hoá nông thôn là quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
gắn với việc đổi mới căn bản về công nghệ và kỹ thuật ở nông thốn, tạo nền tảng
cho việc phát triển nhanh, bền vững theo hướng nâng cao hiệu quả kinh tế ở nông
thôn, góp phần phát triển bền vững nền kinh tế quốc dân với tốc độ cao.
a. Mục tiêu
Theo tinh thần của Nghị Quyết Của Đại hội Đảng lần thứ v m thì mục tiêu của
của chính sách CNH, HĐH nông thôn là
- Thúc đẩy quá trình phân công lao động ở nông thôn, từ đó nâng cao hiệu
quả kinh tế, tăng thu nhập cho dân cư nông thôn, tăng khả năng tích luỹ từ nội bộ
nông thôn, nâng cao khả năng đầu tư và tiếp nhận đầu tư vào khu vực nông thôn.
Điều này thể hiện ở chỗ thu nhập giữa các hộ thuần nông và các hộ ngành nghề ở
nông thôn nước ta đang có sự chênh lệch ngày càng lớn và thực tế là sau khi đưa
vào chế biến công nghiệp, giá trị của các sản phẩm nông nghiệp sẽ cao hơn rất
nhiều.
- Mở rộng thị trường, tạo cơ sở phát triển sản xuất cống nghiệp, nông nghiệp
và các ngành kinh tế khác ở nông thôn cũng như trên cả nước, điều này có ý
nghĩa đặc biệt quan trọng, khi các doanh nghiệp nước ta đang gặp phải sư cạnh
tranh rất gay gắt trên thị trường quốc tế, trong khi đó thị trường trong nước, thị
trường nông thôn có tiềm nãng lớn nhung chưa được khai thác tốt.
- Giải quyết các vấn đề kinh tế- xã hội ở nông thôn, đặc biệt là vấn đề việc
làm, khai thác các nguồn lực ở mỗi địa phương, khôi phục sự chênh lệch không
đáng có giữa các địa phương, giữa các dân tộc, xoá đói giảm nghèo ờ nông thôn.
năm 12,4%, là tốc độ tãng cao nhất từ trước đến nay. Trong đó nông nghiệp tâng
7,4%; công nghiệp - xây dựng cơ bản tăng 23,3%; dịch vụ tăng 9,2%. GDP bình
quân đầu người đạt’348 USD. Sản lượng quy thóc đạt 466,8 nghìn tấn trong năm
2000. Tổng kim ngạch xuất khẩu tãng 20,6%;. Thu ngân sách nhà nước năm 2000
đạt 226 tỷ đồng tăng 8,45%/năm
Cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện
đại hoá từng bước nâng cao hiệu quả nền kinh tế. Tỷ trọng nông nghiệp giảm từ
46% xuống còn 38,4% năm 2000. Công nghiệp-xây dựng cơ bản tăng lên 34,9%;
dịch vụ giảm xuống còn 26,7%. Đến năm 2001, là năm đầu tiên cơ cấu khu vực
công nghiệp cao hơn tỷ trọng khu vực nông nghiệp trong GDP của tỉnh( khu vực
nông nghiệp là 34,7%, khu vực công nghiệp 37,8%, khu vực dịch vụ 27,5%)
Làng nghể truyền thống được khôi phục và phát triển, nhiều làng nghề mới được
mờ ra. Cơ cấu cây trồng vật nuôi được chuyển đổi, bước đầu đã hình thành một số
vùng lúa, hàng hoá, trang trại sản xuất có hiệu quả.
Cơ sờ hạ tầng được đầu tư, tạo tiề.1 đề quan trọng để thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá. Tổng vốn đầu tư từ năm 1997 đến nay trên 5000 tỷ đồng đê’ xây
6
dựng đường giao thông, hệ thống điện, công trình nhà nước đến nay 99% số hộ
đã có điện sinh hoạt. Từ năm 1997 đến nay các địa phương đã đầu tư 195 tỷ đồng
làm mới, cải tạo trên 2000 km đường các loại, trong đó rải nhựa trên 100km.
Mạng lưới giao thông liên lạc phát triển nhanh.
2.1.2. Tác động đối với Phong Khê
Hạ tầng cơ sở
Toàn xã đã được sử dụng điện trong sinh hoạt và sản xuất từ giữa những năm 90.
Điện đã được phân phối tới từng hộ dân theo phương thức bán điện trực tiếp của
ngành điện.
Hầu hết đường liên thôn trong xã đã được đổ bê tông hoặc tráng nhựa. Các ngõ
xóm cũng đã được lát gạch, chống được úng ngập vào những ngày mưa. Hệ
thống nưóe thải sinh hoạt cũng đang được cải tạo.
Bảng 1 - Nguổn nước sinh hoạt hiện nay của các hộ
Đời sống
Tại thời điểm khảo sát 80% hộ dân ở Phong khê đã có máy thu hình màu. Rất
nhiều nhà đã sắm được đầu máy video hoặc các giàn âm thanh. Trên một nữa số
hộ đã có xe máy.
Điện thoại đã phát triển Tại trung tâm xã đã có một điểm bưu điện - văn hoá xã.
Cả xã đã có một hệ thống loa truyền thanh.
Quy mô gia đỉnh
Trong số các hộ đã khảo sát quy mô hộ dao động từ 2 cho tới 15 khẩu. Bình quân
mỗi hộ có 5,7 nhân khẩu. Có tơí 61% số hộ có 5-6 khẩu. Trong số các thôn đã
khảo sát Đào xá là thôn có quy mô hộ lớn nhất.
Trong số các hộ đã khảo sát có những hộ vẫn mang dáng dấp của hộ gia đinh
truyền thống Việt nam với 3-4 thế hệ cùng chung sống trong một ngôi nhà, cùng
chăm lo tới công việc làm ăn. Tuy nhiên phần lớn số hộ gia đình đã chuyển dần
sang mô hình hộ gia đinh hiện đại chỉ có hai thế hệ (Bố mẹ và 2-3 con). Thậm
chí mô hình hộ gia đinh 2 - 3 người cũng khá nhiều. Rõ ràng cổng cuộc công
nghiệp hoá sản xuất giấy tại làng nghề, cùng với sự phân công lao động trong quy
trình sản xuất công nghiệp quy mô lớn đã làm thay đổi dần mô hình gia đình ở
nông thôn.
Hình 2 - Quy mô hộ gia đình theo các thôn
Dưong ổ
Ngô khô
Thôn
Sắn phẩm chính của các hộ
Hiện nay các hộ chù yếu sản xuất các mặt hàng giấy vệ sinh, giấy ãn, giấy vàng
mã và giấy carton làm bao bì đóng gói. Mặt hàng truvền thống giấy dó chì còn lại
rất ít và không ổn định.
8
Bảng 2 - Mặt hàng sản xuất của các hộ
Sản phẩm chính của cơ sở
Toàn bộ
• Không sản xuất, thu nhập chù yếu là từ việc làm thuê cho các hộ sản xuất
• Không sản xuất, thu nhập chủ yếu từ các hoạt động dịch vụ phục vụ cho
sản xuất giấy như mua thu gom, phân loại giấy phế liệu (cung cấp đầu vào
cho các hộ sản xuất), vận tải và các dịch vụ đời sống kiiác
• Sản xuất thỉrcòng nhò lẻ, tận dụng lao động trong gia đình (sản xuất giấy
bản, giấy dó )
• Sản xuất quy mô nhỏ, sử dụng công nghệ đơn giản (máy xeo lạnh sản xuất
bìa carton dày)
• Sản xuất quy mô lớn, sử dụng công nghệ phức tạp (sản xuất carton bao gói
hàng, giấy vàng mã )
Để phân tích số liệu khảo sát đã phân các hộ khảo sát được thành 3 nhóm:
• Khống sản xuất
• Sản xuất quy mô gia đinh (chủ yếu sử dụng lao động trong gia đình, quy
mô sản xuất thương mại không quá 2 triệu đồng/tháng)
• Sản xuất quy mô lớn (chủ yếu sử dụng lao động thuê ngoài, quy mô sản
xuất đảm bảo thu nhập hàng tháng trên 2 triệu đồng)
9
Bảng 5 - Tổng số lao động của cơ sở sản xuất
Loại hộ
Số lao động
sx quy mô lớn
sx quy mô gia
đình
Toàn bộ
Trung bình
19,9
3,8
18,6
Cao nhất
90
tháng chỉ khoảng trên 100,000đ. Hộ sản xuất nông nghiệp khá nhất cũng chỉ đạt
được mức trên 400,000đ, chỉ bằng mức lương cùa công nhân các cơ sở sản xuất
giấy.
Do sản xuất nông nghiệp không mang lại nhiều giá trị kinh tế bằng các hoạt động
phi nông nghiệp khác nên một số hộ đã cho người khác thuê, mượn phần đất nòng
nghiệp của mình. Đối với một số khu đất gần các khu dân cư, khu sản xuất đã có
hiện tượng chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở hay sản
xuất. Vật liệu để san lấp, tạo mặt bằng được dùng chính là các bã thải, chất thải
rắn của quá trình sản xuất giấy.
11
2.1.3. Sự chuyền dịch trong sản xuất của làng nghé Phong Khê
Trước đây Phong khê chuyên sản xuất giấy bản, giấy dó và một số loại giấy khác
đòi hỏi các kỹ năng thủ công trong sản xuất đạc biệt như giây làm ngòi pháo.
Trong nhũng năm 80 việc sản xuất đã phát triển mạnh khi mà yêu cầu về các loại
sản phẩm này ngày càng tăng nhanh.
Vào cuối những năm 80, khi lệnh cấm pháo của Thủ tướng được ban hành công
việc sản xuất bắt đầu đình trệ. Một loạt các gia đính chuyên hay sản xuất nhiều
giấy quấn ngòi pháo đã phải ngừng sản xuất và chuyển sang làm các mặt hàng
khác. Nhưng khi đó các mặt hàng truyền thống như giấy bản lại bắt đầu giảm dần
thị trường do sự xuất hiện của các mặt hàng công nghiệp thay thế cho giấy bản.
Trước tình hình đó một số hộ sản xuất có vốn đã chuyển dần sang đầu tư công
nghệ mới (máy xeo giấy sử dụng hơi nước) để sản xuất các loại sản phẩm có nhu
cầu lớn trên thị trường như giấy vệ sinh, giấy lau. Các sản phẩm giấy này đã
nhanh chóng thay thế cho các sản phẩm truyền thống. Tuy nhiên sản xuất theo
quy trình công nghệ mới đòi hỏi một lượng vón đầu tư khá lớn cho nên không
phải ai cũng có thể đầu tư vào sản xuất được. Đây chính là lý do làm giảm sô'
lượng các hộ sản xuất giấy. Hiện tại chỉ có chưa đầy 1/4 số hộ trons xã có sản
xuất.
2.2. Tác động tới môi trường
2.2.1. Công nghệ sản xuất giấy tại xã Phong Khê
phẩm được cuộn thành lô và cắt tới kích thước phù hợp rồi bao gói tạo thành
phẩm. Đối với các sản phẩm giấy có màu thi không cần tẩy trắng mà cho thêm
chất màu trong quá trình nghiền bột. Các công đoạn nghiền, đánh tơi, xeo đã sử
dụng máy móc thay thế cho lao động thủ công ,ngoài khí thải lò hơi còn có khí
CI2, hơi kiềm sinh ra trong quá trình ngâm và tẩy trắng.
Công nghệ sử dụng để tái chế giấy tại làng nghề điển hình Phong Khê là cống
nghệ kiềm lạnh, đây là loại hình công nghệ đơn giản, dễ thực hiện nhưng thường
áp dụng ở quy mô nhỏ và với loại sản phẩm không yêu cầu có chất lượng cao rất
phù hợp với trình độ kĩ thuật của người dân ở nông thôn.
Qua khảo sát thực tế có thể đưa ra những nhận xét như sau:
• Công trình sản xuất giấy dó chỉ sử dụng các phụ gia là chất chiết từ thực
vật và sản lượng không lớn do đó hầu như không gây ra ô nhiễm mỏi
trường. Lao động chủ yếu là lao động thủ công trừ công đoạn nghiền bằng
máy.
• Công nghệ sản xuất giấy Cattống, giấy ăn, giấy vệ sinh, giấy vàng mã phức
tạp hơn, sử dụng nhi'J phụ gia hoá học trong sản xuất, một số công đoạn
đã được thay thế bằng công đoạn thù công.
• Cùng với việc chuyển đổi sản xuất và quy mỏ sản xuất, chất lượng không
khí xung quanh trong vùng cũng thay đổi bời nguồn ô nhiễm do sừ dụng
các hoá chất (NaOH, nước Javen) cũng như hơi nước (lò hơi đốt than)
trong sản xuất. Trong đó các chất ô nhiễm đáng chú ý nhất là hơi hoá chất
(hơi kiềm, hơi Clo, Khí H2S) và khí thải lò hơi (bụi, CO, NOx, S02).
• Máy móc thiết bị cùng tồn tại là các thiết bị cũ kỹ và lạc hậu, việc quy
hoạch các khu công nghiệp sản xuất còn chưa được triệt Jể. Đó là một
13
Môi trường nước mặt
Sông Ngũ Huyện Khê là con sông duy nhất chảy qua khu vực xã Phong Khê và
cũng là thuỷ vực tiếp nhận nước thải sản xuất và sinh hoạt của xã. Ngoài ra, sông
này còn là nơi tiếp nhận nước thải của các làng nghề thủ công nghiệp khác như:
làng tái chế sắt Đa Hội, tái chế giấy Phú Lâm . Nước thải của tất cả các làng
7 NO/ mg/1
2,2 15
8
PO43-
mg/1 1,14 -
9
COD
mg/1 51 95
10
b o d 5
mg/1 33,8 25
11
Zn
mg/1
0,055 2,0
12
Coliform
MPN/100
ml
13 10
NguỒn.Đại học Quốc gia Hà nội, 2001
Từ Bảng 9 cho thấy, nước sông Ngũ Huyện Khê có hàm lượng cặn lơ lửng, BOD,
COD và vi sinh vật cao hơn TCCP (Cột B-TCVN 5942-1995) đối với nguồn nước
mặt loại B.
Bảng 9 - Kết quả phân tích chất lượng nuớc thải làng nghề Dương ổ, Phong Khê
T T
T h ôn g sỏ'
Đơn vị
PK1
PK2