đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện mê linh, thành phố hà nội - Pdf 25

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========
Ph¹m Minh Gi¸p
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ðẤT
CỦA CÁC TỔ CHỨC KINH TẾ ðƯỢC NHÀ NƯỚC
GIAO ðẤT, CHO THUÊ ðẤT TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
==========o0o==========
trình nào khác.
Tôi xin cam ñoan các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc./.
Tác giả luận văn Phạm Minh Giáp

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ,
những ý kiến ñóng góp, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô giáo trong Viện ñào
tạo sau ñại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường, trường ðại học Nông nghiệp Hà
Nội.
ðể có ñược kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân,
tôi còn nhận ñược sự hướng dẫn chu ñáo, tận tình của cô giáo TS. ðỗ Thị Tám là
người hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu ñề tài và viết luận
văn.
Tôi cũng nhận ñược sự giúp ñỡ, tạo ñiều kiện của phòng Thống kê, phòng
Tài nguyên và Môi Trường, các phòng ban và nhân dân các xã, thị trấn của huyện
Mê Linh, các anh chị em và bạn bè ñồng nghiệp, sự ñộng viên, tạo mọi ñiều kiện
của gia ñình và người thân.
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó!
Tác giả luận văn
giao ñất, cho thuê ñất 23
1.3.1 Hiện trạng sử dụng ñất cả nước 23
1.3.2 Hiện trạng sử dụng ñất theo các mục ñích sử dụng của các tổ chức 25
1.3.3 Thực trạng quản lý sử dụng ñất các tổ chức của cả nước 27
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv

1.3.4 ðánh giá thực trạng quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức 31
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Nội dung nghiên cứu 37
2.1.1 ðiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Mê Linh 37
2.1.2 Hiện trạng và biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2007-2012 37
2.1.3 ðánh giá tình hình quản lý về ñất ñai trên ñịa bàn huyện Mê Linh 37
2.1.4 ðánh giá tình hình quản lý, sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế trên
ñịa bàn huyện Mê Linh 38
2.1.5 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng ñất của các tổ
chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất trên ñịa bàn huyện Mê Linh 38
2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1 Phương pháp ñiều tra, thu thập tài liệu, số liệu 38
2.2.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu 39
2.2.3 Phương pháp so sánh. 39
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Mê Linh 40
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 40
3.1.2 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 41
3.1.3 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội: 49
3.2 Hiện trạng sử dụng ñất và biến ñộng các loại ñất giai ñoạn 2007-2012 51
3.2.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại ñất năm 2012 51
3.2.2 Biến ñộng sử dụng ñất giai ñoạn 2007-2012 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
1 CNH và ðTH Công nghiệp hóa và ñô thị hóa
2 CLB Câu lạc bộ
3 HTX Hợp tác xã
4 KCN Khu công nghiệp
5 KT - XH Kinh tế - xã hội
6 LVH Làng văn hóa
7 NVH Nhà văn hóa
8 TC Tổ chức
9 TCKT Tổ chức kinh tế
10 TNMT Tài nguyên môi trường
11 TTCN Tiểu thủ công nghiệp
12 UBND

Uỷ ban nhân dân
13 TNHH Trách nhiệm hữu hạn

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vii

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

STT Tên hình Trang

1.1 Thống kê diện tích ñất chưa sử dụng theo ñối tượng quản lý năm 2012 27
1.2 Các loại hình tổ chức sử dụng ñất ñược giao ñất 29
1.3 Các loại hình tổ chức chuyển nhượng quyền sử dụng ñất và tiền trả có
nguồn gốc từ ngân sách nhà nước 30
1.4 Các loại hình tổ chức ñang sử dụng ñất theo hình thức khác 31
3.1 Giá trị sản xuất các ngành theo giai ñoạn 2007-2012 42
3.2 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất 43
3.3 Hiện trạng sử dụng ñất phân theo mục ñích sử dụng ñất 61

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1

MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của quốc gia. Sử dụng ñất ñai
có ý nghĩa quyết ñịnh tới sự thành bại về kinh tế và ổn ñịnh chính trị, phát triển xã
hội của cả trước mắt và lâu dài. Nguồn tài nguyên, nguồn lực ñất ñai vô cùng quý
giá, nhưng là nguồn tài nguyên có hạn, việc quản lý sử dụng nguồn tài nguyên này
vào việc phát triển kinh tế xã hội một cách khoa học, tiết kiệm và ñạt hiệu quả cao
là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn.
Ở nước ta, quỹ ñất của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất là

lý và sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất
trên ñịa bàn huyện Mê Linh - thành phố Hà Nội” nhằm góp phần nâng cao hiệu
quả quản lý, sử dụng ñất là rất cần thiết.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
- ðánh giá thực trạng công tác quản lý và sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế
trên ñịa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ñất
của các tổ chức kinh tế.
1.3. ðối tượng nghiên cứu
- Quỹ ñất của các tổ chức kinh tế ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất trên
ñịa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội.
- Các văn bản pháp lý liên quan ñến công tác giao ñất, cho thuê ñất ñối với tổ
chức kinh tế.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: ðề tài tiến hành trên ñịa bàn huyện Mê Linh thành
phố Hà Nội;
- Phạm vi thời gian: Các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất từ
15/10/1993 ñến 31/12/2012.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU TÀI LIỆU

1.1. Khái niệm về ñất ñai, quản lý ñất ñai
1.1.1. Khái quát về ñất ñai

1.1.2. Khái quát về quỹ ñất các tổ chức kinh tế
Quỹ ñất ñang quản lý, sử dụng của các tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho
thuê ñất bao gồm quỹ ñất thuộc cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính
trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức sự nghiệp công, tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, tổ chức nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê ñất ñai và xây
dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất, quỹ ñất của các tổ chức trên ñịa bàn toàn quốc
ñược thống kê phân theo các loại: giao ñất không thu tiền sử dụng ñất; giao ñất có
thu tiền sử dụng ñất, cho thuê ñất.
1.1.3. Khái niệm và phân loại các tổ chức sử dụng ñất
Tổ chức sử dụng ñất, quản lý ñất (còn gọi là ñối tượng sử dụng, quản lý
ñất) là tổ chức ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất ñể sử dụng hoặc ñược Nhà
nước công nhận quyền sử dụng ñất ñối với ñất ñang sử dụng, ñược Nhà nước giao
ñất ñể quản lý, quy ñịnh trong Luật này bao gồm:
- Các tổ chức trong nước bao gồm cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ
chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức kinh tế – xã hội, tổ chức sự
nghiệp công, ñơn vị vũ trang nhân dân và các tổ chức khác theo quy ñịnh của Chính
phủ (sau ñây gọi chung là tổ chức) ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất hoặc
công nhận quyền sử dụng ñất; tổ chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng ñất;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan ñại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan ñại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại
giao ñược Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan ñại diện của tổ chức thuộc Liên
hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan ñại diện của tổ chức liên
chính phủ ñược Nhà nước Việt Nam cho thuê ñất;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài ñầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về ñầu tư
ñược Nhà nước Việt Nam cho thuê ñất.
- Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của Nhà

chợ, nghĩa trang, nghĩa ñịa và các công trình công cộng khác của ñịa phương.
ðối với các công trình công cộng do các tổ chức ñược công nhận là pháp nhân hoặc
do hộ gia ñình, cá nhân ñang sử dụng thì không thống kê vào ñối tượng Uỷ ban nhân dân
cấp xã sử dụng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

6

- Tổ chức khác là các tổ chức trong nước sử dụng ñất bao gồm: Tổ chức xã
hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, cơ sở tôn giáo và các tổ chức khác không phải là
cơ quan, ñơn vị của Nhà nước, không phải là tổ chức kinh tế.
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài là nhà ñầu tư nước ngoài hoặc tổ
chức nước ngoài có chức năng ngoại giao ñược Nhà nước cho thuê ñất; bao gồm
doanh nghiệp liên doanh, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, tổ chức nước ngoài
có chức năng ngoại giao.
1.1.4. Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc sử dụng ñất của các tổ chức
ðất ñai là nguồn tài nguyên ñặc biệt và có hạn, mọi hoạt ñộng của con người
ñều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với ñất ñai. Tổng diện tích tự nhiên của một
phạm vi lãnh thổ nhất ñịnh là không ñổi. Nhưng khi sản xuất phát triển, dân số tăng,
quá trình ñô thị hóa diễn ra với tốc ñộ nhanh thì nhu cầu của con người ñối với ñất
ñai cũng ngày càng gia tăng. Có nghĩa cung là cố ñịnh, cầu thì luôn có xu hướng
tăng. ðiều này dẫn ñến những mâu thuẫn gay gắt giữa những người sử dụng ñất và
giữa các mục ñích sử dụng ñất khác nhau. Vì vậy ñể sử dụng ñất có hiệu quả và bền
vững, quản lý ñất ñai ñược ñặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết. Quản lý ñất
ñai ñảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước. Việc quản lý nhằm kết hợp
hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng ñất trong ñiều kiện hệ thống pháp luật nước ta quy
ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước ñại diện chủ sở hữu và Nhà nước
thống nhất quản lý về ñất ñai. Mặt khác, quản lý ñất ñai còn có vai trò quan trọng trong
việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể và cá nhân nhằm hướng
tới mục tiêu phát triển. Công tác quản lý ñất ñai dựa trên nguyên tắc quan trọng nhất là

Luật ðất ñai năm 2003, quy ñịnh cụ thể về hình thức cho thuê ñất như sau: tổ
chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài ñược lựa chọn giữa thuê ñất trả tiền một lần
và trả tiền hàng năm. ðối với chính sách giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, ðiều
33, mục 3, chương 2 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh 07 trường hợp ñược nhà
nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất, trong ñó phần lớn diện tích ñất giao tập
trung vào 2 ñối tượng sau: các tổ chức ñược giao ñất nông nghiệp nghiên cứu thí
nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và ñất chuyên dùng giao cho các tổ
chức xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và các mục
ñích công cộng không có mục tiêu lợi nhuận.
ðể cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ ñã ban hành các văn bản
hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nghị ñịnh số 85/CP của Chính phủ ngày 17 tháng 12 năm 1996 quy ñịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

8

việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước ñược Nhà
nước giao ñất, cho thuê ñất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996;
- Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành
Luật ðất ñai năm 2003;
- Nghị ñịnh số 17/2006/Nð-CP ngày 27 tháng 01 năm 2006 quy ñịnh việc
sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Nghị ñịnh số 181/2004/Nð-CP ngày 29 tháng 10
năm 2004 về thi hành Luật ðất ñai năm 2003;
- Nghị ñịnh số 84/2007/Nð-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ
quy ñịnh bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, thu hồi ñất, thực
hiện quyền sử dụng ñất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi Nhà
nước thu hồi ñất và giải quyết khiếu nại về ñất ñai;
- Nghị ñịnh số 69/Nð-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy ñịnh
bổ sung về quy hoạch sử dụng ñất, giá ñất, thu hồi ñất, bồi thường, hỗ trợ tái ñịnh cư;
-Nghị ñịnh 88/2009/Nð-CP ngày 19/10/2009 của Chính phủ về cấp giấy

Tiên, Việt Nam và Cu Ba chỉ tồn tại duy nhất một hình thức sở hữu về ñất ñai là sở
hữu Nhà nước (hay sở hữu toàn dân) và ở các nước này việc giao ñất cho người sử
dụng ñất thông qua 3 hình thức như: giao ñất có thu tiền sử dụng ñất, giao ñất
không thu tiền sử dụng ñất và cho thuê ñất. Tuy nhiên, phụ thuộc vào chính sách
quản lý ñất ñai và tốc ñộ phát triển kinh tế mà lựa chọn các loại hình thức trên cho
phù hợp. Trung Quốc là quốc gia có 2 hình thức sở hữu ñất ñai là sở hữu nhà nước
và sở hữu tập thể, trong chính sách giao ñất cũng áp dụng hai hình thực là giao ñất
không thu tiền sử dụng ñất và giao ñất có thu tiền sử dụng ñất. ðối với các nước có
hình thức sở hữu tư nhân về ñất ñai thì việc giao ñất không thu tiền sử dụng ñất
không còn phổ biến gây nhiều bức xúc trong dư luận xã hội.
1.2.2. Quá trình hình thành hệ thống quản lý ñất ñai trong nước
a. Khái quát chung qua một số thời kỳ
Trước thế kỷ XV ở Việt Nam chưa có hệ thống ñịa chính theo ñúng nghĩa.
Tính chất hành chính của quản lý ñất ñai thể hiện qua việc chính quyền thu các loại
thuế bằng hình thức cống nạp. Hệ thống ñịa chính sơ khai thời phong kiến chỉ ñược
thiết lập vào ñầu thế kỷ XV (Nhà Hậu Lê) và ñược hoàn chỉnh vào ñầu thế kỷ XIX
(Nhà Nguyễn).
Các hệ thống ñịa chính hiện ñại ñược hình thành dần trong nhiều giai ñoạn,
bị xáo trộn phức tạp qua nhiều cuộc chiến tranh ở Việt Nam.
* Hệ thống ñịa chính sơ khai
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10

Trong thời kỳ Nhà Trần, Nhà nước phong kiến ñã có tư tưởng thành lập hệ
thống ñịa bạ ñể quản lý ñất ñai. Vào cuối Nhà trần và ñầu thời kỳ Nhà Hồ (1398 –
1402) nhà nước ñã có những cải cách táo bạo của Hồ Quý Ly về “hạn danh ñiền”,
“hạn nô” và ño ñạc lập sổ ruộng ñất. Hệ thống ñịa chính ñầu tiên ñược thiết lập
chính thức có quy mô toàn quốc do vua Lê Thái Tổ khởi xướng (năm 1428) và ñược
hoàn chỉnh dưới thời Lê Thánh Tông (1460 – 1491) cùng với việc ban hành luật

chức dồn ñiền và dinh ñiền.
* Thời thực dân pháp
Người Pháp ñiều chỉnh mối quan hệ ñất ñai ở Việt Nam theo 3 chế ñộ cai trị
cho Bắc, Trung và Nam Kỳ.
Ở Nam Kỳ, dưới chế ñộ thuộc ñịa trực trị (colonie), Thực dân pháp ñiều
chỉnh trực tiếp các mối quan hệ ñất ñai theo Luật Napoleon công nhận và bảo hộ
quyền sở hữu tư nhân tuyệt ñối về ñất ñai, khuyến khích sở hữu tư bản tư nhân
trong sản xuất nông nghiệp. Người Pháp ñánh thuế thổ canh rất cao song thổ cư lại
rất thấp.
Ở Bắc Kỳ, Pháp áp dụng chế ñộ bảo hộ (Protectorat).
Từ năm 1925 cả Nam Kỳ và Bắc Kỳ ñều thành lập hệ thống ñịa chính theo
sắc lệnh năm 1925 với chế ñộ ñiền thổ và bảo thủ ñiền thổ mà theo ñó các chủ sở
hữu ñất sau khi ñăng ký ñược cấp bằng khoán ñiền thổ.
Ở Trung Kỳ, Pháp áp dụng chế ñộ cai trị nửa bảo hộ. Từ năm 1930 hoạt
ñộng ñịa chính là công tác ”Bảo tồn ñiền trạch”
* Quá trình hình thành phát triển Chính sách ñất ñai từ 1945 – ðến
Luật ñất ñai 2003
Năm 1945, Cách mạng tháng Tám thành công thành lập Nhà nước Việt Nam
dân chủ cộng hòa. Hiến pháp lần thứ nhất năm 1946 ñược ban hành. Quyền sở hữu
ñất ñai tư nhân vẫn ñược thừa nhận và bảo hộ.
Năm 1946, Nhà nước tập trung chủ yếu vào việc ban hành chính sách tận
dụng ñất ñể phát triển sản xuất nông nghiệp cứu ñói. Trong 9 năm kháng chiến
chống thực dân Pháp, chính sách ñất ñai tập trung vào phát triển sản xuất nông
nghiệp, giao ñất vô chủ cho người có ñiều kiện sử dụng, tịch thu ruộng ñất thuộc
quyền sở hữu của người Pháp, khuyến khích ñóng thuế nông nghiệp.
Năm 1953, Quốc hội thông qua Luật cải cách ruộng ñất nhằm ñánh ñổ giai
cấp ñịa chủ, thực hiện chính sách “người cày có ruộng” mặc dù có những sai lầm
nhất ñịnh nhưng cuộc cải cách ruộng ñất ñã hoàn thành, ruộng ñất ñược chia ñến tay
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………


1987) với nội dung chủ yếu là thực hiện chính sách giao ñất của hợp tác xã cho hộ
gia ñình cá nhân ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài, người không sử dụng ñất phải trả lại
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13

nhà nước ñể giao cho người khác sử dụng, các chủ sử dụng ñất chưa ñược chuyển
quyền sử dụng ñất ñai, ñất không có giá.
Năm 1992, Hiến pháp lần thứ tư ñược ban hành trong ñó tiếp tục khẳng ñịnh
chế ñộ sở hữu toàn dân về ñất ñai. Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai bằng pháp
luật và quy hoạch, Nhà nước giao ñất cho hộ gia ñình, cá nhân sử dụng ổn ñịnh và
lâu dài.
Năm 1993, Quốc hội thông qua Luật ðất ñai lần thứ hai (gọi là Luật ðất ñai
1993) trong ñó người sử dụng ñất nông nghiệp, lâm nghiệp và ñất ở ñược thực hiện
5 quyền chuyển ñổi chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp. ðất có giá và giá
ñất do nhà nước quy ñịnh, từ ñây như một làn gió mới thổi vào người dân ñược yên
tâm ñầu tư trên mảnh ñất của mình ñồng thời ñược thực hiện các quyền giao dịch
trên mảnh ñất của mình ñã ñược nhà nước thừa nhận.
Năm 2003, Luật ðất ñai ñược Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003 nhằm
ñổi mới chính sách ñất ñai cho phù hợp với thời kỳ công nghiệp hóa hiện ñại hóa
ñất nước. Luật ðất ñai 2003 ñịnh hướng tốt hơn cho quá trình chuyển dịch cơ cấu
sử dụng ñất, phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu lao ñộng và cơ cấu ñầu tư,
tạo hiệu quả thực sự trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nền kinh tế nông nghiệp
sang nền kinh tế công nghiệp dịch vụ.
b. Những quy ñịnh hiện hành về giao ñất, cho thuê ñất
ðất ñai tham gia vào sự phát triển của tất cả các lĩnh vực, thông qua quá trình
ñưa ñất vào sử dụng và luân chuyển các mục ñích sử dụng ñất ñược thực hiện bằng
hình thức giao ñất, cho thuê ñất. ðối với chính sách giao ñất cho các ñối tượng sử
dụng ñất có 2 hình thức giao ñất có thu tiền sử dụng ñất và giao ñất không thu tiền
sử dụng ñất. Hình thức cho thuê ñất gồm cho thuê ñất trả tiền một lần cho cả thời

ðiều 31 của Luật ðất ñai năm 2003 như sau:
+ Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất hoặc quy hoạch xây dựng ñô thị, quy
hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
xét duyệt;
+ Nhu cầu sử dụng ñất thể hiện trong dự án ñầu tư, ñơn xin giao ñất.
- ðối tượng giao ñất
Nhà nước giao ñất cho người sử dụng ñất dưới hai hình thức là giao ñất không
thu tiền sử dụng ñất và giao ñất có thu tiền sử dụng ñất. Và một trong các ñối tượng
ñược giao ñất là các tổ chức gồm: UBND xã, cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ
chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức
sự nghiệp công, tổ chức kinh tế và tổ chức ngoại giao (Chính phủ, 2007).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

15

Nếu như việc Nhà nước giao ñất không thu tiền sử dụng ñất là ñể ñảm bảo lợi
ích chính ñáng của người trực tiếp lao ñộng sản xuất, bảo vệ tốt quỹ ñất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, Nhằm bảo ñảm cho hoạt ñộng bình thường của các
cơ quan Nhà nước hoặc sử dụng ñất vào lợi ích chung, lợi ích công cộng, thì việc
Nhà nước giao ñất có thu tiền sử dụng ñất là ñảm bảo nguồn thu ngân sách Nhà nước,
nâng cao hiệu quả sử dụng ñất.
ðiều 33 của Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh Nhà nước giao ñất không thu
tiền sử dụng ñất trong các trường hợp sau ñây:
+ Hộ gia ñình cá nhân trực tiếp lao ñộng nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối ñược giao ñất nông nghiệp trong hạn mức;
+ Tổ chức sử dụng ñất vào mục ñích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm về
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
+ ðơn vị vũ trang nhân dân ñược Nhà nước giao ñất ñể sản xuất nông
nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối hoặc sản xuất kết hợp với nhiệm
vụ quốc phòng, an ninh;


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status