Trần Minh Kiệt
Nguyễn Thị Út Tuyên
ðánh giá tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ñất
trên ñịa bàn huyện Vũng Liêm
giai ñoạn 2005 - 2009
3
MỤC LỤC
Tiêu ñề Trang
Lời cảm ơn i
Danh sách chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh sách bảng……………………………………………………………v
Danh sách hình vi
Tóm tắt 6
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU 3
1.6 CƠ SỞ PHÁP LÍ 27
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 29
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG
ðẤT QUA CÁC GIAI ðOẠN 30
3.1.1 Giai ñoạn từ năm 1993 ñến năm 1999 30
3.1.2 Giai ñoạn từ năm 2000 ñến năm 2004 30
3.1.3 Giai ñoạn từ năm 2005 ñến năm 2008 33
3.1.4 Tình hình chuyển nhượng ñầu năm 2009 40
3.1.5 Tình hình giá ñất và các khoản nghĩa vụ tài chính khi thực hiện
chuyển nhượng QSDð: 45
3.2 HỆ QUẢ KINH TẾ - XÃ HỘI SAU KHI CHUYỂN NHƯỢNG QSD
47
3.3 MỘT SỐ VẤN ðỀ RÚT RA QUA CÔNG TÁC ðÁNH GIÁ TÌNH
HÌNH CHUYỂN NHƯỢNG 50
3.3.1 Thuận lợi: 50
3.3.2 Những khó khăn và hướng ñề xuất 51
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53
4.1. KẾT LUẬN 53
4.2. KIẾN NGHỊ: 54
5
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu mức sống của người dân và thống kê lao ñộng
việc làm trong khu vực: 10
Bảng 1.2 Kết quả thành lập bản ñồ ñiạ chính huyện Vũng Liêm 19
Hình 1.1 Sơ ñồ cơ cấu tổ chức Văn Phòng ðăng Kí QSDð huyện Vũng
Liêm 5
Hình 1.2 Thu nhập bình quân ñầu người qua các năm 2002 – 2008 9
Hình 1.3 Trình tự chuyển nhượng QSDð theo Nghị ðịnh 17/1999/Nð-CP
16
Hình 1.4 Biểu ñồ thể hiện các vụ tranh chấp qua các năm 2005 – 2008 21
Hình 1.5 Cơ cấu sử dụng ñất năm 2005 27
Hình 3.1 Trình tự chuyển nhượng QSDð theo Nghị ñịnh 79/2001/Nð – CP
31
Hình 3.2 Biểu ñồ so sánh số vụ chuyển nhượng QSDð giai ñoạn 2000 –
2004 33
Hình 3.3 Biểu ñồ so sánh số vụ chuyển nhượng QSDð giai ñoạn 2005 –
2008 36
Hình 3.4 Tỉ lệ các loại ñất nông nghiệp chuyển nhượng giai ñoạn 2005 –
2008 38
Hình 3.5 Tỉ lệ ñất ở chuyển nhượng trong giai ñoạn 2005 – 2008 39
Hình 3.6 Trình tự chuyển nhượng QSDð ở huyện Vũng Liêm 42
Hình 3.7 Biểu ñồ so sánh số vụ chuyển nhượng QSDð ñầu năm 2009
43
Hình 3.8 Tiền sử dụng theo mục ñích 50
Hình 3.9: Phòng tiếp nhận hồ sơ ñất ñai ñược ñề xuất 52
2
DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮTBðS : Bất ñộng sản
CNQSDð : Chuyển nhượng quyền sử dụng ñất
CT : Chỉ thị
gian qua, từ ñó tiến hành hướng ñề xuất hoàn thành công tác này.
1
MỞ ðẦU
Trong những năm gần ñây có sự chuyển biến mạnh mẽ về mọi phương
diện: Tốc ñộ tăng dân số khá cao, quá trình ñô thị hóa cao cùng với sự hội nhập
kinh tế thế giới chính vì thế mà nhu cầu sử dụng ñất ñai tăng lên mạnh mẽ trên
huyện, quận, thị xã trên cả nước. Riêng trên ñịa bàn huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh
Long việc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất diễn ra khá sôi nỗi.
ðể thúc ñẩy phát triển kinh tế và tạo ñiều kiện ñơn giản hóa thủ tục chuyển
nhượng quyền sử dụng ñất, trên cơ sở bảo vệ quyền lợi người sử dụng ñất có sự
quản lí ñất ñai chặt chẽ và hợp pháp. Do ñó yêu cầu ñặt ra cho công tác ñất ñai là
phải ñẩy mạnh và hoàn thiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất cho người
dân. ðồng thời mục tiêu ñề ra cho công tác này là ñưa ñất ñai vào sử dụng hợp lí
tiết kiệm và mang lại hiệu quả kinh tế xã hội.
Việc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất từng bước ñưa ra quỹ ñất ñai vào
tầm kiểm soát của Nhà Nước, góp phần quản lí ñất ñai ngày càng chặt chẽ và
thuận lợi hơn. Nhà Nước ñã ñưa ra cơ sở pháp lí quản lí ñất ñai một cách thống
nhất trên toàn quốc, nhằm tạo trật tự ñảm bảo tính công bằng trong xã hội khi
thực hiện chuyển nhượng quyền sử dụng ñất. Tuy nhiên vấn ñề chuyển nhượng
không chỉ ñơn thuần lúc nào cũng tuân theo khuôn khổ pháp luật quy ñịnh, trên
thực tế tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ñất của người sử dụng ñất vẫn
diễn ra phức tạp gây ra những khó khăn trong công tác quản lí Nhà Nước về ñất
ñai. ðể giúp người sử dụng ñất hiểu và chấp hành ñúng các quy ñịnh của Nhà
Nước trong việc chuyển nhượng quyền sử dụng ñất.
ðề tài ñược thực hiện nhằm mục ñích xem xét, ñánh giá so sánh tình hình
Văn phòng ðăng kí Quyền sử dụng ñất trực thuộc Phòng Tài nguyên Môi
trường huyện Vũng Liêm và chịu sự quản lí của Phòng Tài nguyên Môi trường
huyện Vũng Liêm.
Văn phòng ðăng kí Quyền sử dụng ñất là cơ quan chuyên môn giúp Ủy ban
nhân dân huyện và Phòng Tài nguyên Môi trường giải quyết vấn ñề chuyên môn
về ñất ñai thuộc thẩm quyền của mình.
Văn phòng ðăng kí Quyền sử dụng ñất huyện Vũng Liêm ñược thành lập
ngày 15 tháng 10 năm 2007.
Văn phòng ðăng kí Quyền sử dụng ñất thuộc khóm 2 thị trấn Vũng Liêm,
huyện Vũng Liêm.
1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ:
Phòng Tài nguyên Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND Huyện
thực hiện chức năng quản lí nhà nước về tài nguyên ñất, tài nguyên nước, tài
nguyên khoáng sản, môi trường trên ñịa bàn huyện. ðồng thời phòng còn chịu sự
chỉ ñạo về chuyên môn của sở Tài nguyên và Môi trường.
ðiều tra, ño ñạc, lập sổ bộ, các bản ñồ về tài nguyên ñất, tài nguyên nước,
tài ngyên khoán sản, ñồng thời cập nhật hoá biến ñộng về tài nguyên vào sổ bộ
bản ñồ tài nguyên và các tài liệu về tài nguyên có liên quan.
Hướng dẫn các ñối tượng có sử dụng tài nguyên ñất, lập hồ sơ thủ tục khi
có yêu cầu chuyển giao, chuyển quyền sử dụng ñất ñúng theo luật ñất ñai trình
cấp thẩm quyền quyết ñịnh.
4
ðăng kí, thống kê tài nguyên, lập, giữ sổ bộ ñịa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng ñất, có trách nhiệm cung cấp các tài liệu về tài nguyên theo phân
cấp quản lý các tiêu, cọc mốc về ñịa chính tên ñịa bàn huyện.
Phối hợp các ngành chức năng có liên quan tổ chức thanh tra, kiểm thường
xuyên, ñột xuất việc sử dụng tài nguyên trên ñịa bàn huyện, ñảm bảo việc chấp
hành ñúng quy ñịnh của nhà nước về sử dụng tài nguyên.
Trưởng Phòng
Nguyễn Văn Tốt
Phó Phòng Kiêm Giám ðốc
VP.ðKQSDð
Nguyễn ðạt Hùng
Phó Phòng
Nguyễn Văn Tẻng
Phó Giám ðốc
Lê Văn Lực
Tổ in GCN
Phạm Văn Lợi
Văn Thư Tổng Hợp
Nguyễn Thanh Bình
T
ổ
ch
ỉnh
l
í
bi
ế
n
ñ
ộ
ng
Vĩnh Long và Trà Vinh.
Huyện Vũng Liêm có 20 ñơn vị hành chính là thị trấn Vũng Liêm, 19 xã:
Trung Nghĩa, Trung Ngãi, Trung Thành, Trung Thành ðông, Trung Thành Tây,
Trung Hiếu, Trung An, Trung Hiệp, Trung Chánh, Hiếu Thành, Hiếu Nhơn, Hiếu
Nghĩa, Hiếu Phụng, Hiếu Thuận, Tân An Luông, Tân Quới Trung, Quới An,
Quới Thiện, Thanh Bình, tổng số 168 ấp - khóm.
ðịa hình:
ðiạ hình Vũng Liêm thuộc dạng ñịa hình bằng phẳng do phù sa bồi ñắp tạo
nên, cao ở các xã ven sông Cổ Chiên và sông Mang Thít, thấp dần về các huyện
phía nam của huyện gồm các xã Hiếu Thuận, Trung An, Hiếu Nhơn, Hiếu Thành.
Vùng có cao trình cao 0,2 – 0,4 m chiếm 3,71%. ðược chia ra các cấp ñịa
hình sau:
+ Cao trình 0,4 – 0,6 m chiếm 40,43%
+ Cao trình 0,8 – 1 m chiếm 30,24%
+ Cao trình 1,0 – 1.2 m chiếm 17,15%
+ Cao trình 1,2 – 1,4 m chiếm 5,48%
+ Cao trình 1,4 – 1,6 m chiếm 2,15%
7
+ Cao trình từ 1,6 m trở lên chiếm 0,84%
Nhìn chung ñịa hình huyện Vũng Liêm bằng phẳng ñộ dốc nhỏ hơn 1
0
, ñất
ñai huyện sản xuất nông nghiệp là chủ yếu. Phần lớn diện tích của huyện có ñịa
hình thấp dưới 1,0 m chiếm 74,38% rất thuận lợi cho sản xuất lúa và xen canh
cây lúa màu, ñối với những vùng có cao trình lớn hơn 1,0 m chiếm 25,62% thuận
lợi cho phát triển rau màu và trồng cây lâu năm. Tóm lại ñịa hình của huyện
thuận lợi cho phát triền nông nghiệp, chi phí bơm tưới tiêu thấp.
ðiều kiện khí hậu:
Thuỷ sản: tạo ñiều kiện thuận lợi cho người dân sử dụng ñất bãi
bồi, ñất ven sông Cổ Chiên, nuôi thủy sản xuất khẩu ( cá tra , tôm càng xanh ).
Khuyến khích người dân tận dụng mặt nước ao hồ, ruộng lúa ñể nuôi thủy sản.
Tiếp tục thực hiện ñề án phát triển cây lác, ổn ñịnh diện tích 600 ha. Tận
dụng rơm làm nấm hàng năm khoản 10.000 ha
Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp:
Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp quy mô vừa và nhỏ chú
trọng cải tạo khai thác hợp lý nguồn tài nguyên ( sét, cát sông ); sơ chế nông,
thuỷ sản; ñẩy mạnh các ngành nghề có nhiều tiềm năng: sản xuất các sản phẩm từ
cây dừa, cây lác ( cói ). Xay xát gạo, cơ khí và các ngành nghề truyền thống; xây
dựng theo quy hoạch các cụm công nghiệp : sản xuất gạch, gốm, dệt may xuất
khẩu ở Quới An, Thị Trấn, Trung Hiếu.
Giao thông:
Mở rộng nâng cấp xây dựng mới các chợ xã Hiếu Phụng, Quới An, Hiếu
Nhơn, Tân An Luông. Mời gọi các nhà ñầu tư ñến ñầu tư xây dựng những chợ xã
có lợi thế mua bán, thu hồi vốn ñầu tư nhanh, thực hiện theo các hình thức: hợp
ñồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao ( BOT); hợp ñồng xây dựng - chuyển
giao – kinh doanh ( BTO ); hợp ñồng xây dựng - chuyển giao (BT). ðến cuối
năm 2010 những xã có ñiều kiện như Quới An, Hiếu Nhơn, Thanh Bình, Trung
Ngãi, Tân An Luông ñều xây dựng chợ; hình thành các cụm kinh tế - thương mại
- dịch vụ.
Phát triển khu du lịch sinh thái làng vườn kết hợp du lịch trên sông 2 xã cù
lao và các xã dọc sông Cổ Chiên, gắn với tuyến du lịch của Tỉnh, của vùng; xây
dựng ñiểm dừng là khu du lịch cồn Thanh Long ( Phước Lý, Quới Thiện ).
1.2.3 ðiều kiện xã hội:
Dân số chung toàn huyện ñến năm 2006 là 179.949 người với 39.657 hộ,
mật ñộ dân số trung bình 611 người/km
2
, trong ñó lao ñộng trong ñộ tuổi 130.075
người chiếm 72,28% dân số.
Năm
Hình 1.2 Thu nhập bình quân ñầu người qua các năm 2002 – 2008 10
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu mức sống của người dân và thống kê lao ñộng việc
làm trong khu vực:
Chỉ tiêu ðơn vị 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008
Thu nhập bình
quân ñầu người
Triệu
ñồng
4,32
4,63
5,21
5,1
97,66
98,60
98,93
99,20
99,67
Tỉ lệ hộ sử dụng
nước sạch
%
58,30
64,74
77,69
83,00
87,5
88,48
89,54
Tổng số lao ñộng Người 140.095
135.815
Người
4
4
5
5
5
5
5
2. Vận tải và kho
bãi
Người
10
11
23
31
21
21
159
161
172
5. Giáo dục và
ñào tạo
Người
1.003
1.671
2.023
2.057
2.085
2.203
2.257
6. Hoạt ñộng cứu
trợ xã hội
Người
241
ðảng, ñòan thể.
Người
92
98
98
102
112
98
19
(Nguồn Phòng TNMT huyện Vũng Liêm)
11
1.3 KHÁI QUÁT CHUNG VẤN ðỀ CHUYỂN NHƯỢNG
1.3.1 Khái niệm chuyển nhượng QSDð
Luật ñất ñai năm 1993 ñược ban hành thì thuật ngữ chuyển nhượng quyền
sử dụng ñất ra ñời từ ñó. Sự cần thiết quy ñịnh ở nước ta việc chuyển nhượng là
một giải pháp quan trọng nhằm xoá bỏ trình trạng vô chủ trong quan hệ ruộng ñất
trước ñây, chính là việc giao ñất lâu dài cho người sử dụng làm cho các hộ nông
dân yên tâm sản xuất, tuy nhiên nếu không cho ñất ñai vận ñộng trên thị trường
tức là không cho phép chuyển nhượng QSDð thì sẽ không khai thác hết thuộc
tính của ñất dẫn ñến ñất ñai ngày càng mất giá trị và tình hình chuyển nhượng
QSDð trái phép ngày càng gia tăng, gây nhiều khó khăn cho nhà nước về công
thể tự ý chỉnh hay ñiều chỉnh sắp ñặt một cách chủ quan. Trên thực tế do nhu cầu
tất yếu trong việc chuyển nhượng QSDð vẫn ngầm diễn ra.
Giai ñoạn từ năm 1988 -1993:
Kể từ khi Hiến Pháp năm 1980 ñược ban hành trong khoảng thời gian ñó
công tác quản lý ñất ñai còn yếu kém.Từ những yêu cầu ñổi mới, nền kinh tế
sang cơ chế thị trường do ñó ñại hội ðảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986 ngày
29/12/1987 Quốc Hội thông qua luật ñất ñai gồm 6 chương 57 ñiều. ðây là sự
kiện rất quan trọng làm cơ sở cho việc hoàn chỉnh hệ thống pháp luật ñất ñai trên
nền tảng của Hiến Pháp.
Luật ñất ñai năm 1988 ñã giải quyết rất nhiều vấn ñề mà trước ñó chưa có
văn bản pháp quy nào ñề cập thấu ñáo. Trong ñó quan trọng nhất là việc xác ñịnh
ñối tượng nào ñể sử dụng ổn ñịnh lâu dài, có thời hạn hoặc tạm thời. Nhưng nếu
không có nhu cầu sử dụng ñất thì phải trả lại ñất, nghiêm cấm mọi hành vi sang
nhượng mua ñất trái phép sẽ bị thu hồi. ðây là ñiều không khả thi không theo sát
thực tế.
Tuy nhiên việc chuyển nhượng ñất ñai diễn ra vô cùng sôi nỗi và hoạt ñộng
ñầu cơ ñất ñai làm gía ñất tăng nhanh vượt ra ngoài vùng kiểm soát của nhà
nước. Hiện tượng “lách luật” diễn ra phổ biến trong thời gian nay. Trong khi ñó
việc chuyển nhượng QSDð cho người khác chưa ñược nhà nước thừa nhận. ðiều
16 của luật ñất ñai cho phép chuyển nhượng QSDð trong ba trường hợp:
Khi hộ nông dân vào hoặc ra khỏi hợp tác xã, tập ñoàn sản xuất nông lâm
nghiệp.
Khi hợp tác xã tập ñoàn sản xuất nông lâm nghiệp và cá nhân thoả thuận
trao ñổi ñất cho nhau ñể tổ chức lại sản xuất.
13
Khi người ñược giao ñất chuyển ñi nơi khác hoặc ñã chết thì thành viên
trong hộ vẫn tiếp tục sản xuất.
Trong sự nghiệp ñổi mới cần thiết phải có sự thay ñổi về chính sách ruộng
không thông qua cơ quan có thẩm quyền gây thất thu rất nhiều ñối với ngân sách
nhà nước.
Giai ñoạn từ khi có Nghị ðịnh 17/1999/Nð-CP ñến trước khi có
luật ñất ñai năm 2003
Vào ngày 29/3/1999 Chính Phủ ñã ban hành Nghị ðịnh 17/1993/Nð-CP về
thủ tục chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, thuế chấp
gốp vốn bằng giá trị quyền sử dụng ñất.
Trong quá trình thực hiện thuế chuyển quyền theo Nghị ðịnh 17/1999/Nð-
CP vẫn có một số nội dung vướng mắt. Vì thế, ngày 01/1/2001 Chính Phủ ban
hành Nghị ðịnh 79/2001/Nð-CP kể từ thời gian này mẫu hồ sơ chuyển nhượng
quyền SDð ñược quy ñinh theo Nghị ðịnh này.
Giai ñoạn từ luật ñất ñai năm 2003 và Nghị ðịnh 181/2004/Nð-CP
ðể những thủ tục trong công tác quản lý nhà nước về ñất ñai chi tiết và rõ
ràng hơn, ngày 26/11/2003 Chính Phủ ban hành luật ñất năm 2003. ðể thực hiện
tốt luật ñất ñai ngày 29/10/2004 /CP ban hành Nð 181/2004/Nð-CP hướng dẫn
thi hành Luật ñất ñai năm 2003
Nghị ðịnh 181/2004Nð-CP quy ñịnh vè ñiều kiện chuyển nhượng và nhận
chuyển nhượng thông thoáng hơn Nghị ðịnh 17/1999/Nð-CP, ñó cũng là ñiều
kiện ñất ñai tham gia vào thị trường BðS
1.3.3 Những quy ñịnh hiện hành về chuyển nhượng quyền SDð tại
Nð17/1999Nð-CP, Nð79/2001/Nð-CP, Nð181/2004/Nð-CP
Các nguyên tắc chuyển nhượng QSDð
Hộ gia ñình các nhân, tổ chức muốn chuyển nhượng QSDð cho nhau thì
phải tuân theo các nguyên tắc sau:
Chỉ có những hộ gia ñình cá nhân có QSDð hợp pháp mới ñược chuyển
nhượng.
Pháp luật không thừa nhận việc dùng lấn chiếm ñất không thuộc thẩm
quyền của mình ñể chuyển nhượng.
Khi chuyển nhượng, các bên tham gia có quyền thoả thuận trong hợp ñồng
ðiều 9 chương III của Nð17/1999/Nð-CP quy ñịnh chi tiết hơn ñối với
việc nhận chuyển nhượng QSDð nông nghiệp. Trong trường hợp ñất trồng lúa
nước thì người nhận chuyển nhượng phải là người trực tiếp sản xuất nông
nghiệp.
ðối với hộ gia ñình cá nhân nhận chuyển nhượng QSDð vượt hạn mức thì
diện tích vượt hạn mức phải chuyển sang ñất thuê.
16
Hồ sơ chuyển nhượng QSDð
ðối với hộ gia ñình cá nhân gồm:
Hợp ñồng chuyển nhượng QSDð
Giấy chứng nhận QSDð
Sơ ñồ thửa ñất
Chứng từ nộp tiền thuê ñất
Trình tự chuyển nhượng QSDð
Hình 1.3 Trình tự chuyển nhượng QSDð theo Nghị ðịnh 17/1999/Nð-CP
Ở hình 1.3 thì hồ sơ chuyển nhượng QSDð nộp tại UBND xã, phường thị
trấn nơi có ñất trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày nhận ñủ hồ sơ hộp lệ, UBND xã,
phường Thị Trấn thẩm tra hồ sơ, xác nhận vào mục 1 phần II ( phần ghi của cơ
quan nhà nước) trong hợp ñồng chuyển nhượng QSDð cho những trường hợp ñủ
ñiều kiện chuyển nhượng và gởi hồ sơ cho phòng ñịa chính huyện, thị xã TP
thuộc tỉnh nếu không ñủ ñiều kiện thì trả lại hồ sơ và thông báo cho ñương sự
biết lý do.
Trong thời hạn 5 ngày kể từ ngày hồ sơ hợp lệ, Phòng ñịa chính xem xét hồ
sơ, ghi nội dung thẩm tra hồ sơ vào Mục 2 phần II (phần ghi của cơ quan nhà
nước) trong bản hợp ñồng chuyển nhượng và trình UBND huyện, thị xã, TP
thuộc tỉnh.
UBND xã, phường
thị trấn nơi có ñất
tài chính, VPðKQSDð hoặc UBND xã có trách nhiệm thông báo cho các bên
thực hiện nghĩa vụ tài chính
Trong thời gian không quá 3 ngày làm việc bên chuyển nhượng và bên
nhận chuyển nhượng thực hiện xong nghĩa vụ tài chính, thì phòng ñăng ký hoặc
UBND xã, thị trấn nơi có ñất có trách nhiệm trao giấy chứng nhận QSDð cho
người nhận chuyển nhượng QSDð
18
1.4 TÌNH HÌNH QUẢN LÍ NHÀ NƯỚC VỀ ðẤT ðAI
1.4.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lí, sử dụng ñất ñai
và tổ chức thực hiện các văn bản ñó
Ban hành các văn bản pháp luật là một chức năng nhiệm vụ không thể nào
thiếu ñược của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. UBND huyện Vũng Liêm ñã
căn cứ vào chức năng nhiệm vụ quyền hạn của mình ñể ban hành các văn bản có
liên quan ñến ñất ñai, huyện ban hành nhiều văn bản hướng dẫn chỉ ñạo cấp xã
thực hiện chức năng quản lí nhà nước về ñất ñai.
1.4.2 Xác ñịnh ñịa giới hành chính, lập và quản lí hồ sơ ñịa giới hành chính
( Bảng 1.2 )
Công tác ño vẽ bản ñồ ñịa chính thực hiện trên ñịa bàn huyện Vũng Liêm
chỉ còn Thị Trấn, 19 xã còn lại ñã có hệ thống bản ñồ giải thửa hoàn chỉnh cùng
với hệ thống sổ bộ luôn ñược cập nhật và chỉnh lí biến ñộng hàng năm, có ñộ
chính xác cao. Số liệu kiểm kê ñất ở các cấp qua từng thời ñiểm kiểm kê, lưới tọa
ñộ ñịa chính cơ sở ñược ño bằng công nghệ GIS, hệ tọa ñộ và ñộ cao ñược tính
toán bình sai theo VN – 2000.
1.4.3 Quản lí và phát triển thị trường ñất trong thị trường bất ñộng sản
Lần ñầu tiên luật ñất ñai cho phép QSDð tham gia thị trường BðS. Bước
ñầu, ñể ñặt nền móng cho việc quản lí chặt chẽ thị trường BðS, các ñiều kiện ñể
ñất tham gia thị trường BðS.
Lụât quy ñịnh nhà nước quản lí ñất ñai trong việc phát triển thị trường BðS