Nguyễn T Ngọc Mai
ðánh giá tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ñất
ở huyện Châu Thành giai ñoạn 2005 - 2009
vi
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ii
Phiếu ñánh giá kết quả thực tập tốt nghiệp
Nhận xét của giáo viên. iii
Lời cảm ơn. iv
Danh sách các chữ viết tắt v
Mục lục vi
Danh sách bảng ix
Danh sách hình x
Mở ñầu 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT 21
2.1. Thời gian và ñịa ñiểm thực tập 21
2.2. Mục ñích 21
2.3. Nội dung nghiên cứu 21
2.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu. 21
2.5. Ý nghĩa của công tác nghiên cứu. 22
2.6. Phương pháp nghiên cứu. 22
2.7. Quy trình tiến hành nghiên cứu 23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN. 24
viii
3.1. Tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ñất huyện Châu
Thành giai ñoạn 2005-2008 24
3.1.1. ðánh giá việc thực hiện công tác chuyển nhượng QSDð trên ñịa bàn
huyện Châu Thành 24
3.1.2. Tình hình chuyển nhượng QSDð năm 2005. 27
3.1.3. Tình hình chuyển nhượng QSDð năm 2006. 29
3.1.4. Tình hình chuyển nhượng QSDð năm 2007. 31
3.1.5. Tình hình chuyển nhượng QSDð năm 2008. 32
3.2. ðánh giá trường hợp chuyển nhượng QSDð giai ñoạn 2005-2008. 34
3.3. ðánh giá và so sánh tình hình chuyển nhượng QSDð các xã 38
3.4. Công tác quản lý tình hình chuyển nhượng QSDð của Huyện 39
3.4.1. Thuận lợi và khó khăn trong khi thực hiện công tác chuyển nhượng
quyền sử dụng ñất 39
3.4.2. ðánh giá hiệu quả về mặt kinh tế- xã hội thông qua chuyển nhượng
QSDð. 40
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 42
4.1. Kết luận 42
4.2. Kiến nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44 xDANH SÁCH HÌNH
Tên hình Trang
Hình 1.1: Bản ñồ hành chính huyện Châu Thànhn tỉnh ðồng Tháp 3
Hình 1.2: Sơ ñồ tổ chức bộ máy văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất
huyện Châu Thành tỉnh ðồng Tháp. 9
Hình 1.3: Quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng ñất. 16
Hình 3.1: Quy trình CNQSDð trên ñịa bàn huyện Châu Thành 25
Hình 3.2: Biểu ñồ thể hiện số lượng hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng ñất
huyện Châu Thành 2005 28
Hình 3.3: Biểu ñồ thể hiện số lượng hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng ñất
huyện Châu Thành 2006 29
Hình 3.4: Biểu ñồ thể hiện số lượng hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng ñất
huyện Châu Thành 2006-2007 32
Hình 3.5: Biểu ñồ thể hiện số lượng hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng ñất
huyện Châu Thành 2008 34
Hình 3.6: Biểu ñồ thể hiện số lượng hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng ñất
huyện Châu Thành từ 2005-2008 35
Hình 3.7: Biểu ñồ thể hiện số lượng hồ sơ chuyển nhượng QSDð ở xã
Tân Nhuận ðông và Xã An Hiệp. 39
1
MỞ ðẦU
ðất ñai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia mà thiên
nhiên ñã ban tặng cho con người, là tư liệu và cũng là ñối tượng sản xuất không
thể thiếu ñược trong cuộc sống sinh hoạt của con người. Trong những năm vừa
qua theo ñịnh hướng của ðảng và nhà Nước ta là theo ñịnh hướng xã hội chủ
nghĩa công nghiệp hóa - hiện ñại hóa ñất nước do ñó mà ñiều kiện kinh tế phát
triển rất nhanh cùng với ñô thị hóa mạnh nên nhu cầu sử dụng ñất của người dân
cũng rất cao. Từ ñó tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ñất diễn ra cũng khá
sôi ñộng, ñây là vấn ñề mà Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Châu
Thành ñang quan tâm và tìm ra giải pháp quản lý ñể phục vụ nhu cầu chuyển
nhượng quyền sử dụng ñất của người dân ñược thực hiện thuận lợi và tốt nhất.
Xuất phát từ tình hình chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn
Huyện Em chọn ñề tài tiểu luận tốt nghiệp: “ðánh giá tình hình chuyển nhượng
quyền sử dụng ñất ở huyện Châu Thành -
ðồng Tháp giai ñoạn 2005-2008”, qua
ñề tài chúng ta có thể biết về tình hình chuyển nhượng cũng như tìm giải pháp
góp phần hoàn thiện công tác chuyển nhượng quyền sử dụng ñất trên ñịa bàn
Huyện.
gần Quốc lộ 1A và cầu Mỹ Thuận, 2 ñường tỉnh lộ ( 853 và 854 ) với chiều dài
36 km và 12 ñường huyện tạo lợi thế cho Huyện trong việc vận chuyển lương
thực, nông thuỷ sản, vật tư….phục vụ cho sản xuất và ñời sống. Huyện có 1 thị
trấn là thị trấn cái tàu hạ và 11 xã:
1. Xã An Hiệp .
2. Xã An Khánh .
3. Xã An Nhơn .
4. Xã An Phú Thuận .
5. Xã Phú Hựu .
6. Xã Phú Long .
7. Xã Tân Bình .
8. Xã Tân Nhuận ðông .
9. Xã Tân Phú .
10. Xã Tân Phú Trung .
11. Xã Hòa Tân .
3
BẢN ðỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN CHÂU THÀNH
4
* Ranh giới Huyện:
- Phía Bắc giáp: Tỉnh Tiền Giang và huyện Cao Lãnh- tỉnh ðồng Tháp.
- Phía ðông giáp: Tỉnh Vĩnh Long
- Phía Nam giáp: Tỉnh Vĩnh Long
- Phía Tây giáp: Huyện Lai Vung và Thị Xã Sa ðéc.
1.1.2. ðịa hình, thổ nhưỡng và ñịa chất:
Huyện nằm về phía hạ lưu sông Tiền, có sông Sa ðéc chảy qua và có hệ
thống kênh trục chính nối với sông Hậu, xu hướng ñịa hình có hướng dốc từ sông
Tiền vào nội ñồng (hướng Bắc - Nam) và tương ñối bằng phẳng, ñịa hình bị chia
cắt bởi hệ thống kênh, rạch dầy ñặc thuận lợi cho việc tưới tiêu và giao thông
thuỷ, tuy nhiên việc xây dựng hệ thống giao thông nông thôn gặp nhiều khó khăn
và tốn kém, hạn chế cho việc cơ giới hoá trong nông nghiệp. Cao trình trung bình
trên ñịa bàn, có khả năng sử dụng cho sản xuất công nghiệp.
* Tài nguyên ñất:
Các kết quả nghiên cứu về ñất ñai do các chuyên gia thuộc Viện Nông Hoá
Thổ Nhưỡng - Bộ NN & PTNT thực hiện năm 1997 ñã ñiều tra ñánh giá tài
nguyên ñất và thành lập bản ñồ ñất tỷ lệ 1/100.000 cho thấy Châu Thành có hai
nhóm ñất chính là:
ðất phù sa: 16120 ha, chiếm 68,88% toàn huyện
ðất phèn: 4981 ha, chiếm 21,28% toàn huyện
Diện tích sông rạch: 2303 ha, chiếm 9,84% toàn huyện
* Tài nguyên cát:
Tài nguyên cát sông của Huyện nằm trên ñịa bàn thuộc xã An Nhơn,
tiếp giáp sông Tiền. Ngoài ra, khu vực ñịa bàn xã An Hiệp cũng có mỏ cát, trữ
lượng ước khoảng trên 4 triệu m
3
, có thể thăm dò và khai thác, phục vụ cho các
công trình xây dựng trên ñịa bàn huyện và cung cấp cho các công trình xây dựng
trên toàn tỉnh.
6
1.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI:
Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế của Huyện không ñồng ñiều qua các thời kỳ, tốc
ñộ tăng GDP bình quân hàng năm 5,29 % .
1.2.1 Thực trạng phát triển các ngành:
* Nông nghiệp:
Cơ cấu ngành nông nghiệp có sự triển biến mạnh trên tất cả các lĩnh vực
trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, và dịch vụ nông nghiệp. Trong nội bộ ngành nông
nghiệp, trồng trọt và chăn nuôi vẫn giữ vai trò chính, chiếm từ 94%-95%. ðiều
ñó thể hiện cơ cấu ngành nông nghiệp của Huyện là nông - ngư nghiệp.
* Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp:
Tổng sản lượng sản xuất hàng hoá công nghiệp tiểu thủ công nghiệp ước
phòng học tạm bợ, từng bước ñầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị các trường
trọng ñiểm theo hướng hình thành trường chuẩn quốc gia.
- Y tế: Toàn Huyện có 01 phòng khám khu vực và 12 trạm y tế xã, thị
trấn, mỗi trạm y tế ñiều có y, bác sĩ có khả năng tiếp nhận và thực hiện sơ cấp
cứu ban ñầu: có 90 giường bệnh với 134 cán bộ ngành y, trong ñó có 30 bác sĩ,
61 y sĩ kỹ thuật viên và 43 cán bộ có trình ñộ khác. Ngành dược có 07 cán bộ
gồm 02 dược sĩ cao cấp, 02 dược sĩ trung cấp và 03 dược tá. Bình quân có 1,2
bác sĩ và 5,7 giường bệnh trên 1 vạn dân.
* Hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ ñời sống và sản xuất:
- Giao thông:
Toàn huyện có 11,134 km ñường Quốc lộ 80 ñi qua trung tâm Huyện lỵ
ñược trãi nhựa, hai ñường tỉnh( 853 và 854) với chiều dài 36 km trãi ñá và ñất ñỏ,
12 ñường Huyện trong ñó có một số ñược ñầu tư trải bê tông cốt thép, các ñường
liên xã, liên ấp hầu như còn là ñường ñất. Nhìn chung ñường bộ của Huyện còn
nhiều hạn chế, giao thông gặp nhiều khó khăn.
Vận tải ñường thuỷ Huyện có tuyến vận tải thuỷ quốc gia ñi qua là
sông Sa ðéc có vị trí quan trọng trong việc vận chuyển hàng hoá nối liền
với Vĩnh Long, An Giang, Cần Thơ, các tỉnh trong vùng ðBSCL và Thành
phố Hồ Chí Minh.
8
- Hệ thống thủy lợi: chủ ñộng tưới tiêu, kiểm soát lũ ñáp ứng yêu
cầu chuyển dịch cơ cấu cây trồng, thâm canh tăng vụ cho 18.775 ha ñất
nông nghiệp kết hợp với giao thông thuỷ, bộ và phân bố dân cư.
- Mạng lưới ñiện: Nhìn chung, cho ñến nay hệ thống mạng lưới ñiện
Quốc gia ñã ñến ñược tất cả các xã trong huyện, phục vụ sinh hoạt và sản
xuất, tuy nhiên số hộ sử dụng ñiện năm 2000 mới ñạt 63%. Tỷ lệ ñiện
dùng cho sản xuất chỉ khoảng 1/4 tổng sản lượng ñiện toàn huyện.Chủ yếu
phục vụ cho khu vực xay xát thuộc xã Tân Bình.Trong huyện không có
công trình ñiện phục vụ cho sản xuất nông nghiệp hoặc tưới tiêu, các làng
nghề sản xuất tập trung như làm bột ở Tân Bình,Tân Phú Trung, sản xuất Hình 1.2. Sơ ñồ tổ chức bộ máy văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất
huyện Châu Thành tỉnh ðồng Tháp.
1.3.3. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
* Chức năng:
Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất là cơ quan dịch vụ công có chức
năng tổ chức thực hiện ñăng ký sử dụng ñất và biến ñộng sử dụng ñất, quản lý hồ
sơ ñịa chính và giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc thực hiện thủ
tục hành chính về quản lý, sử dụng ñất ñai . Việc thành lập Văn phòng ñăng ký
quyền sử dụng ñất là việc tách bạch giữa cơ quan quản lý nhà nước về ñất ñai
(Phòng Tài Nguyên và Môi trường giữ vai trò thiết kế )và bộ phận tổ chức thực
hiện (Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất giữ vai trò thi công), sẽ làm giảm
GIÁM ðỐC
PHÓ GIÁM ðỐC
Bộ phận
hành
chính(văn
thư, lưu
trữ, kế toán
thủ quỷ)
Bộ phận
ñăng ký thế
chấp, bảo
lãnh quyền
sử dụng ñất
Bộ
phận
- Cung cấp bản ñồ ñịa chính, trích lục bản ñồ ñịa chính, trích sao hồ sơ ñịa
chính và các thông tin khác về ñất ñai phục vụ quản lý Nhà Nước và nhu cầu của
cộng ñồng.
- Thực hiện việc thu phí , lệ phí trong quản lý ñất ñai theo quy ñịnh của
pháp luật.
- Thực hiện chế ñộ báo cáo theo quy ñịnh hiện hành về tình hình thực hiện
nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác ñược giao cho Phòng Tài nguyên và Môi
trường.
- Quản lý viên chức, người lao ñộng và tài chính, tài sản thuộc văn phòng
theo quy ñịnh của pháp luật . 11
1.4. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
1.4.1. ðất và ñất ñai.
- ðất: là một vật thể thiên nhiên hình thành lâu ñời do kết quả tác ñộng tổng
hợp bao gồm các yếu tố : khoáng chất dinh dưỡng, sinh vật, cấu trúc ñất, kích
thước của ñất, nước trong ñất
- ðất ñai: Có nhiều khái niệm về ñất ñai:
+ ðất ñai: là khoảng không gian có giới hạn, theo chiều thẳng ñứng (gồm
khí hậu của bầu khí quyển, lớp ñất phủ bề mặt thảm thực vật, ñộng vật, diện tích
mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khoáng sản trong lòng ñất ) theo chiều nằm
ngang-trên mặt ñất ( là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng ñịa hình, thuỷ văn thảm thực
vật cùng với các thành phần khác) giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn ñối
với hoạt ñộng sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người.
+ ðất ñai: là sự gắn kết giữa lao ñộng con người trên bề mặt ñất thổ
nhưỡng tạo ra sản phẩm. Vai trò của ñất ñai ñược Mác khái quát: “ðất là mẹ sức
lao ñộng là cha, sản sinh ra của cải vật chất”. C.Mác và E.Ănghen. Tuyển tập, tập
23, NXB Sự Thật, HN 1979 trang 189.
dụng ñất chứ không có quyền sở hữu ñịnh ñoạt. Nhà nước có quyền cho phép
hoặc không cho phép người sử dụng ñất ñược chuyển nhượng QSDð của mình
cho người khác.
Chuyển nhượng QSDð là việc người có quyền sử dụng ñất hợp pháp
chuyển giao ñất và quyền sử dụng ñất tuân theo những quy ñịnh của Bộ luật dân
sự và pháp luật ñất ñai hiện hành.
- Như vậy, chuyển nhượng QSDð: là hình thức chuyển QSDð, trong ñó
người có ñất ñang sử dụng ñất (gọi là bên chuyển nhượng QSDð) chuyển giao
cho người ñược chuyển nhượng (gọi là bên nhận chuyển QSDð) trong ñó bên
nhận QSDð phải trả tiền cho bên chuyển QSDð theo thỏa thuận trong hợp ñồng.
13
1.4.4. ðiều kiện nhận chuyển nhượng QSDð:
- ðiều 711 của Bộ luật dân sự chỉ quy ñịnh chung về ñiều kiện của người
ñược chuyển nhượng QSDð như sau:
+ Có nhu cầu sử dụng ñất.
+ Chưa có ñất hoặc ñang sử dụng ñất dưới hạn mức theo quy ñịnh của
pháp luật về ñất ñai và nếu sau khi nhận quyền sử dụng ñất, thì ñất sử dụng
không quá hạn mức với từng loại ñất.
- ðiều 9 chương II của nghị ñịnh 17/CP quy ñịnh chi tiết hơn ñối với việc
nhận chuyển nhượng ñất nông nghiệp:
+ Trường hợp nhận chuyển nhượng QSDð lúa nước thì người nhận
chuyển nhượng phải là hộ gia ñình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp.
+ ðối với hộ gia ñình nhận chuyển nhượng quyền sử dụng ñất vượt hạn
mức thì diện tích vượt hạn mức ñó phải chuyển sang thuê ñất theo quy ñịnh của
tại ñiểm 1 khoản 5 ñiều 1 của luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của luật ñất ñai.
1.4.5. Các trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng ñất.
- ðối với hộ gia ñình cá nhân ñã ñược nhà nước giao ñất lần ñầu ñối với ñất
nông nghiệp không thu tiền sử dụng ñất, ñất ở ñược miễm tiền sử dụng ñất mà ñã
quyền sử dụng ñất ñối với trường hợp pháp luật không cho phép chuyển nhượng
QSDð.
- Tổ chức kinh tế không ñược nhận chuyển nhượng QSDð chuyên trồng ñất
trồng lúa nước, ñất rừng phòng hộ, ñất rừng ñặc dụng của hộ gia ñình, cá nhân
trừ trường hợp chuyển mục ñích sử dụng ñất theo quy ñịnh, kế hoạch sử dụng ñất
ñã ñược xét duyệt.
- Hộ gia ñình, cá nhân không trực tiếp sản xuất nông nghiệp không ñược
nhận chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng ñất chuyên trồng lúa nước.
- Hộ gia ñình, cá nhân không ñược nhận chuyển nhượng QSDð ñất nông
nghiệp trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt, phân khu phục hồi sinh thái thuộc
15
rừng ñặc dụng , trong khu vực rừng phòng hộ nếu không sinh sống trong khu vực
rừng ñặc dụng, rừng phòng hộ ñó.
1.5. HỒ SƠ CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT.
1.5.1. ðối với hộ gia ñình cá nhân:
- Hợp ñồng chuyển nhượng quyền sử dụng ñất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
- Sơ ñồ thửa ñất .
- Chứng từ nộp tiền thuê ñất .
1.5.2. ðối với tổ chức:
- Hợp ñồng chuyển nhượng quyền sử dụng ñất.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất.
- Trích lục bản ñồ thửa ñất chuyển nhượng.
- Chứng từ nộp tiền thuê ñất .
1.6. TRÌNH TỰ VÀ THỦ TỤC THỰC HIỆN CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN
SỬ DỤNG ðẤT:
- Theo luật ñất ñai 2003:
Việc nộp hồ sơ chuyển nhượng QSDð ñược quy ñịnh :
+ Hồ sơ chuyển nhượng QSDð nộp tại VPðKQSD ñất.
với mục ñích là thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và các ñế
quốc xâm lược, xóa bỏ chế ñộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ñất của giai cấp ñịa
chủ, ñể thực hiện ruộng ñất của nông dân.
- Từ 1954-1975: ðặc biệt trong giai ñoạn này Hiến pháp 1959 ñược ban
hành ñã công nhận ở nước ta 3 hình thức sở hữu về ñất ñai ( Sở hữu nhà nước, sở
hữu tập thể, sở hữu tư nhân). Cơ bản ñến Nghị quyết số 125/CP ngày 28/16/1971
thì việc mua bán chuyển nhượng ñất ñai dưới bất cứ hình thức nào cũng bị
nghiêm cấm.
UBND xã,
thị trấn
Ủy Ban Nhân Dân
Huyện
Phòng tài nguyên và
Môi trường
chi cục
thuế
Văn phòng
ðK QSDð
Kho bạc
Nhà nước
Hộ gia ñình,
cá nhân
17
1.7.2. Giai ñoạn 1975 ñến trước khi có luật ñất ñai 1988:
- Sau khi ñất nước ñược thống nhất, hệ thống pháp luật ñược xây dựng
thống nhất trên cả nước. Chính phủ cách mạng lâm thời ñã ban hành Nghị ñịnh
01/75, ngày 03/03/1975 ñể ñiều hành mối quan hệ ñất ñai nhằm xóa bỏ quyền
chiếm hữu ñất ñai của ngụy quân, ngụy quyền, tay sai, ñịa chủ phong kiến quốc
hữu hóa giao lại cho nhân dân và thừa nhận quyền sở hữu ruộng ñất của nông
quy ñịnh" Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo quy ñịnh và pháp
luật, ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả. Nhà nước giao ñất cho
các tổ chức và cá nhân sử dụng ñất lâu dài. Tổ chức cá nhân có trách nhiệm bảo
vệ, bồi bổ khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm ñất, ñược chuyển quyền sử dụng
ñất, ñược nhà nước giao ñất theo quy ñịnh của pháp luật ."
1.7.4. Giai ñoạn Luật ñất ñai 1993 ñến nay:
* Từ luật ñất ñai 1993 ñến trước khi có Nghị ñịnh 17/1999/Nð-CP:
- Luật ñất ñai 1993 ñược Quốc hội khóa IX thông qua ngày 14/07/1993 và
có hiệu lực từ ngày 15/10/1993. Luật ñất ñai có những quy ñịnh mới như sau:
+ Quy ñịnh hệ thống ngành ñịa chính từ Trung Ương ñến tận cấp xã,
phường.
+ Quy ñịnh các quyền của người sử dụng ñất: chuyển ñổi, chuyển
nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng ñất.
+ Quy ñịnh hạn mức các loại ñất.
+ Thừa nhận ñất có giá trị.
+ Nhà nước trực tiếp giao ñất cho người sử dụng ñất ổn ñịnh, lâu dài.
Như vậy, lần ñầu tiên Luật cho phép người sử dụng ñất có quyền chuyển
nhượng quyền sử dụng ñất. ðây là quy ñịnh mang tính ñột phá phù hợp với nền
kinh tế thị trường ñáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của ñông ñảo quần chúng
nhân dân, là ñiều kiện thuận lợi ñể phát triển kinh tế.
Tuy nhiên, qua 5 năm thực hiện Luật ñất ñai 1993 lộ nhiều bất cập:
- Ngày 05/09/1994 Chính phủ ban hành Nghị ñịnh 114/Nð-CP quy ñịnh chi
tiết thi hành luật thuế chuyển QSDð năm 1994, trong ñó có quy ñịnh: khi ñược