ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
o0o
NGUYỄN THỊ THU TRANG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT
VÀ TÌNH HÌNH SỬ DỤNG ĐẤT CỦA CÁC TỔ CHỨC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2007 - 2011 Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Nguyễn Thế Đặng
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo GS.TS NGUYỄN
THẾ ĐẶNG - Trưởng Phòng Quản trị và Tài chính, Trưởng Bộ môn khoa
học đất, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ
bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy , cô giáo
Khoa Tà i Nguyên và Môi trường , Khoa Sau Đại học - Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện khóa học.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Sở Tài nguyên và Môi trường Thái
Nguyên, UBND thành phố Thái Nguyên, Phòng Tài nguyên và Môi trường
thành phố Thái Nguyên và các doanh nghiệp đã giúp đỡ tôi trong thời gian
nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phương.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp
và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề
tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2012
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Trang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
iii
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
1.1.4.3. Đảm bảo chính sách pháp luật 18
1.1.4.4. Đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm và có hiệu quả 18
1.2. Tình hình sử dụng đất trên thế giới và trong nƣớc 19
1.2.1. Tình hình sử dụng đất trên Thế giới 19
1.2.2. Tình hình sử dụng đất ở Việt Nam 24
1.2.3. Tình hình sử dụng đất tại tỉnh Thái Nguyên 27
Chƣơng 2. NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1. Địa điểm, thời gian và đối tƣợng nghiên cứu 29
2.2. Nội dung nghiên cứu 29
2.2.1. Đánh giá sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái
Nguyên 29
2.2.2. Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên giai đoạn 2007-2011. 29
2.2.3. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Thái
Nguyên trong giai đoạn 2007-2011. 29
2.2.4. Định hướng giải pháp sử dụng đất có hiệu quả đối với các tổ chức được
Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 29
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu 29
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 29
2.3.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 30
Chƣơng 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Thái Nguyên 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
v
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 35
3.1.3.Thực trạng và biến động sử dụng đất của thành phố Thái Nguyên giai đoạn
2007 – 2011. 42
UBN
D
: Uỷ ban nhân dân
HĐN
D
: Hội đồng nhân dân
TN&
MT
: Tài nguyên và Môi trường
DTT
N
: Diện tích tự nhiên
GCN
: Giấy chứng nhận
KCN
: Khu công nghiệp
CTSN
: Công trình sự nghiệp
SXK
D
: Sản xuất kinh doanh
MNC
D
: Mặt nước chuyên dùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.13: Kết quả cho các tổ chức thuê đất sử dụng trong năm 2011trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên 59
Bảng 3.14. Tổng hợp tình hình cho các tổ chức thuê đất sử dụng đất vào các mục
đích trong giai đoạn 2007 -2011 60
Bảng 3. 15. Tình hình vi phạm của các tổ chức trong việc sử dụng đất trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên 66
Bảng 3.16. Tình hình vi phạm nghĩa vụ tài chính của các tổ chức kinh tế được Nhà
nước cho thuê đất trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 67
Bảng 3.17. Kết quả xử lý vi phạm các tổ chức kinh tế thuê đất trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Bản đồ địa giới hành chính thành phố Thái Nguyên năm? …. 39
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng và cùng với quá trình chuyển đổi của
nền kinh tế xã hội, nền kinh tế nước ta trong những năm qua đã đạt được nhiều
trình công cộng, khu công nghiệp trong cả nước vốn đã “bức xúc” nay càng trở nên
“nhức nhối” hơn. Đây là vấn đề nan giải không chỉ với nước ta mà còn với các nước
đang phát triển và phát triển trên thế giới. Để giải quyết vấn đề này, mỗi quốc gia
đều xây dựng cho mình những chương trình, kế hoạch, chiến lược riêng phù hợp
với hoàn cảnh, điều kiện của mình để sử dụng đất đai được hợp lý, hiệu quả, tiết
kiệm. Đặc biệt là đối với nước ta - một đất nước mà quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá và đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ trên khắp cả nước. Thực tế cho thấy,
với quỹ đất có hạn, trong khi nhu cầu sử dụng đất tăng đang đặt ra nhiều thách thức.
Những sai lầm của chúng ta trong quá trình sử dụng đất đã nẩy sinh nhiều mâu
thuẫn giữa phát triển và môi trường ngày càng gay gắt, đang làm hủy hoại tài
nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên đất đai nói riêng.
Đặc biệt, Luật đất đai năm 2003 chính thức có hiệu lực ngày 01/7/2004 đã
từng bước đưa pháp luật đất đai phù hợp với thực tế quản lý và sử dụng đất. Các
văn bản, thông tư, nghị định…đi kèm đã giúp rất nhiều cho việc nắm chắc, quản lý
chặt chẽ quỹ đất đai của quốc gia cũng như phù hợp với sự phát triển của nền kinh
tế đất nước trong thời kỳ đổi mới. Hiến pháp năm 1992 đã khẳng định: Đất đai
thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý. Nhà nước quản lý đất đai
theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả.
Công tác quản lý nhà nước về đất đai với 13 nội dung được ghi nhận tại điều
6 của Luật đất đai năm 2003, đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc, quản lý
chặt chẽ nguồn tài nguyên của quốc gia cũng như để người sử dụng đất yên tâm sử
dụng và khai thác tiềm năng từ đất mang lại.
Thành phố Thái Nguyên với lợi thế về vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên đã và
đang có nhiều thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội. Các ngành dịch vụ, thương
mại, công nghiệp của thành phố phát triển mạnh. Bên cạnh đó thành phố Thái
Nguyên là trung tâm kinh tế, văn hoá, chính trị của cả tỉnh, là vùng đất giàu truyền
thống cách mạng và nhiều tiềm năng phát triển kinh tế xã hội. Thành phố Thái
Nguyên có nhiều lợi thế so sánh với các huyện trong tỉnh vì gần thủ đô Hà Nội.
Thành phố Thái Nguyên là trung tâm công nghiệp, trung tâm giáo dục đào tạo
nguồn nhân lực cao của tỉnh, đứng thứ 3 của cả nước, là trung tâm du lịch dịch vụ
lý đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng
dẫn của GS.TS. Nguyễn Thế Đặng, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá
công tác giao đất, cho thuê đất và tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2007 - 2011”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
4
2. Mục đích của đề tài
Đánh giá thực trạng công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa
thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2007 – 2011.
Đánh giá tình hình thực hiện việc sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn
thành phố Thái Nguyên giai đoạn 2007- 2011.
Đề xuất biện pháp nhằm phát huy các vấn đề tích cực, hạn chế các vấn đề còn
tồn tại trong công tác giao đất, cho thuê đất giúp cơ quan quản lý nhà nước quản lý
chặt chẽ nguồn tài nguyên đất.
3. Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Thái Nguyên
ảnh hưởng đến quản lý đất đai.
- Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên.
- Đánh giá tình hình sử dụng đất đã giao cho các tổ chức trên địa bàn thành
phố Thái Nguyên.
- Đề xuất giải pháp nhằm quản lý tốt công tác giao đất, cho thuê đất cho các
tổ chức trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
5
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
6
đột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết được sự phát triển kinh tế - xã hội với
bảo vệ môi trường và nâng cao chất lượng môi trường. Sử dụng đất hợp lý, bền
vững là hài hòa được các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường.
Chính vì vậy, cần phải hiểu rõ được tầm quan trọng của tài nguyên đất, từ đó
đưa ra những kế hoạch quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên này một cách hợp lý
nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho nhu cầu của hiện tại nhưng không
làm ảnh hưởng đến lợi ích của thế hệ tương lai.
Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành chiến
lược quan trọng có tính toàn cầu. Nó đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát
triển của nhân loại.
Nhằm quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất đai một cách hợp lý phục vụ
mục tiêu phát triển bền vững cho nhu cầu của hiện tại những không làm ảnh hưởng
đến lợi ích của thế hệ tương lai, trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã tập
trung tháo gỡ những khó khăn, mà bước đột phá đầu tiên là Luật Đất đai năm 1993,
sửa đổi năm 1998, năm 2001 và Luật Đất đai năm 2003 đã được Quốc hội thông
qua. Bên cạnh đó, nhiều bộ luật liên quan khác cũng đã được ban hành, như Luật
Bảo vệ và phát triển rừng; Luật Bảo vệ môi trường; và các nghị định, thông tư,
văn bản hướng dẫn thi hành Luật do Chính phủ, các bộ, ngành, UBND tỉnh Thái
Nguyên ban hành. Sau đây là những cơ sở pháp lý được nghiên cứu để thực hiện đề tài.
a) Các văn bản của Nhà nước
- Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
- Nghị định số 181/2004/ NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ
về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003;
- Thông tư 01/2005/TT- BTNMT ngày 13 ngày 4 tháng 2004 hướng dẫn thực
hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐ- CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ
về thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ
qui định bổ sung về qui hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư.
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 Quy định
chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất,
cho thuê đất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
8
- Chỉ thị số 134/CT-TTg ngày 20/1/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc
tăng cường kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức được nhà nước
giao đất cho thuê đất.
b) Các văn bản của UBND tỉnh Thái Nguyên
- Chỉ thị số 16/2004/CT-UB ngày 13 tháng 8 năm 2004 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc triển khai thực hiện Luật Đất đai 2003;
- Quyết định số 1883/2005/QĐ-UBND ngày 16/9/2005 của UBND tỉnh Thái
Nguyên ban hành quy định về hạn mức đất ở khi giao đất và hạn mức công nhận đất
ở đối với trường hợp thửa đất có vườn, ao khi cấp GCN QSD đất cho mỗi hộ gia
đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định 2044/2005/QĐ-UBND ngày 30/09/2005 của UBND tỉnh về
việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03
tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ;
- Quyết định số 867/2007/QĐ-UBND ngày 14/5/2007 của UBND tỉnh Thái
Nguyên V/v ban hành quy định về thu hồi đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi; trình tự,
thủ tục xin giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên;
- Quyết định số 326/2006/QĐ- UB ngày 27/2/2006 của uỷ ban nhân dân tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quy trình về thu hồi đất, quản lý quỹ đất đã thu hồi,
tỉnh Thái Nguyên về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
năm 2010;
- Quyết định số 01/QĐ-UBND ngày 05 tháng 1 năm 2010 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành quy định thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi nhà nước thu hồi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 47/2010/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2010 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
năm 2011;
- Quyết định số 12 /2011/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định về cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất; Đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất, trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên (Quyết định này thay thế Quyết định số 868/2007/QĐ-UBND,
ngày 14 tháng 5 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên).
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
10
1.1.2. Cở sở lý luận về công tác giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức
1.1.2.1. Khái niệm và bản chất của giao và cho thuê đất
a. Khái niệm
Luật Đất đai 2003 đã đưa ra những khái niệm cụ thể về công tác giao và cho
thuê đất, tại Điều 4 quy định[22]:
- “Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết
định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”.
- “Nhà nước cho thuê đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng hợp
đồng cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”.
Hai khái niệm này đã khái quát được mối quan hệ giữa người sử dụng đất và
Nhà nước nhưng mối quan hệ này chưa được pháp lý hoá. Nhà nước giải quyết vấn
đề này bằng cách cấp cho đối tượng được giao và cho thuê đất Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Nó được hiểu là một chứng thư pháp lý xác nhận
Thông qua giao đất và cho thuê đất, Nhà nước bảo đảm lợi ích của mình và
lợi ích chung của toàn xã hội vì giao đất và cho thuê đất là một hình thức phân phối
đất đai cho những người có nhu cầu sử dụng chính đáng. Do đó, giao đất và cho
thuê đất cũng góp phần tạo ra công bằng cho toàn xã hội.
Công tác giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư sẽ hạn chế được
tình trạng sử dụng đất manh mún, quản lý được sử dụng đất theo quy hoạch. Đất đai
được giao hoặc cho thuê đối với các dự án đầu tư thường là đất chưa được đầu tư cơ
sở hạ tầng, quá trình thực hiện dự án góp phần tạo ra cơ sở hạ tầng cho xã hội. Các
dự án đi vào hoạt động sẽ tạo việc làm, giải quyết lao động, góp phần thúc đẩy nền
kinh tế phát triển.
b. Đối với người sử dụng đất
Giao và cho thuê đất không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước mà
còn có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với người sử dụng đất. Nó là cơ sở tạo ra
quyền sử dụng cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để từ đó người sử
dụng có thể khai thác các công năng, tính dụng và khai thác các lợi ích từ đất đai.
Được Nhà nước giao đất, cho thuê đất cũng đồng nghĩa với việc người sử dụng có
thể yên tâm đầu tư lâu dài trên mảnh đất đã được giao, được cho thuê và có các
quyền năng đối với mảnh đất của mình được quy định trong pháp luật như quyền
được bảo vệ khi bị xâm phạm, quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất,
quyền được chuyển nhượng, thế chấp,…
c. Đối với các tổ chức kinh tế
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
12
Đất đai là cơ sở đầu tiên để thực hiện dự án đầu tư. Bất kỳ dự án đầu tư phát
triển nào cũng cần có đất để xây dựng, không có đất thì các dự án này không thể
thực hiện được. Khi thẩm định dự án để ra quyết định đầu tư, dù con số tài chính có
thuyết phục đến mấy mà bài toán đất đai không có lời giải thì dự án đó xem như phá
sản. Một trong các bước của quá trình thực hiện dự án đầu tư chính là lựa chọn địa
cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.
- Nhu cầu sử dụng đất được thể hiện trong văn bản sau:
+ Đối với các tổ chức thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư đã
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc cấp giấy chứng nhận đầu tư;
Đối với các dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét
duyệt hoặc không phải cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì phải thể hiện nhu cầu sử
dụng đất trong đơn xin giao đất, thuê đất và có văn bản của Sở Tài nguyên và Môi
trường thẩm định về nhu cầu sử dụng đất.
+ Đối với hộ gia đình, cá nhân thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin
giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phải có xác nhận của Ủy ban
nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử dụng đất.
Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất để thực hiện dự án
đầu tư thì phải có văn bản của Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định về nhu
cầu sử dụng đất;
+ Đối với cộng đồng dân cư thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong đơn xin
giao đất và phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về nhu cầu sử
dụng đất;
+ Đối với cơ sở tôn giáo thì nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong báo cáo kinh
tế kỹ thuật xây dựng công trình tôn giáo.
1.1.3.2. Hình thức giao và cho thuê đất đối với các tổ chức
a. Giao đất
Điều 33 và điều 34 Luật Đất đai 2003 quy định về các hình thức giao đất. Có
hai hình thức giao đất đó là giao đất không thu tiền sử dụng đất và giao đất có thu
tiền sử dụng đất, đối với các dự án đầu tư chủ yếu dùng hình thức giao đất có thu
tiền sử dụng đất.
b. Cho thuê đất
Điều 35 Luật Đất đai 2003 quy định các hình thức cho thuê đất. Có hai hình
thức cho thuê đất là cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm và cho thuê đất thu tiền
thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất. Hình thức cho thuê đất đối với các dự án
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
tư thêm vào đất.
1.1.3.4. Hồ sơ xin giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế
Hồ sơ xin giao đất hoặc cho thuê đất đối với các dự án được quy định tại
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
15
khoản 2 điều 122 Luật Đất đai 2003 như sau[22]:
– Đối với tổ chức trong nước, hồ sơ xin giao đất, thuê đất bao gồm:
+ Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thuê đất.
+ Dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư
– Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước
ngoài, hồ sơ xin giao đất, thuê đất bao gồm:
+ Đơn xin giao đất hoặc đơn xin thuê đất.
+ Bản sao giấy phép đầu tư có chứng nhận của công chứng Nhà nước.
+ Dự án đầu tư.
Theo Luật định, tất cả các đối tượng này xin giao đất, thuê đất làm dự án đầu
tư nộp hai bộ hồ sơ tại cơ quan quản lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương nơi có đất.
1.1.3.5. Thẩm quyền giao đất và cho thuê đất đối với các tổ chức kinh tế
Thẩm quyền giao và cho thuê đất được quy định tại điều 37 Luật Đất đai
2003. Điều này quy định ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương quyết định giao đất, cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện các dự án đầu tư.
1.1.3.6. Quyền và nghĩa vụ của các đối tượng được giao và cho thuê đất
a. Quyền và nghĩa vụ chung
Căn cứ vào mục 1 chương IV Luật Đất đai 2003 về quyền và nghĩa vụ
của người sử dụng đất, các đối tượng được giao và cho thuê đất thực hiện các dự án
đầu tư có các quyền và nghĩa vụ chung sau đây:
- Các quyền chung (Điều 105):