Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trên địa bàn thành phố thái nguyên giai đoạn 2010 2013 - Pdf 38

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------

-----------

PHẠM XUÂN BÁCH

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN
SỬ DỤNG ĐẤT CHO TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2010 - 2013”

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa

: Chính quy
: Địa chính Môi trường
: Quản lý Tài nguyên

Lớp
Khoá học

: K42 – ĐCMT(N02)
: 2010 - 2014

Giáo viên hướng dẫn

Sinh viên

Phạm Xuân Bách

năm 2014


MỤC LỤC
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài .............................................................................. 2
1.3. Mục tiêu của đề tài ............................................................................... 2
1.4. Yêu cầu của đề tài ................................................................................ 2
1.5. Ý nghĩa của đề tài................................................................................. 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài..................................................................... 3
2.1.1. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai ........................................... 3
2.1.2. Sơ lược về hồ sơ địa chính ............................................................. 4
2.1.3.Khái niệm về đăng kí đất đai và GCNQSD đất ............................... 5
2.1.4. Kê khai đăng kí đất đai và cấp GCNQSD đất ................................. 6
2.1.5. Quy trình đăng kí đất đai và cấp GCNQSD đất .............................. 9
2.1.6. Nguyên tắc cấp GCNQSD đất ...................................................... 10
2.1.7. Thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .. 11
2.1.8. Căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụngđất .................................................................................................. 11
2.2. Sơ lược tình hình triển khai công tác cấp GCNQSD đất trong nước và
tỉnh Thái Nguyên ...................................................................................... 14
2.2.1. Tình hình cấp GCNQSD đất trong nước ...................................... 14
2.2.2. Sơ lược tình hình quản lý đất đai và triển khai công tác cấp
GCNQSD đất của Tỉnh Thái Nguyên..................................................... 16

4.3.1. Những tồn tại hạn chế trong công tác cấp GCNQSD đất cho các tổ chức
.............................................................................................................. 47
4.3.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác cấp GCNQD đất ...... 49
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 51
5.1. Kết luận.............................................................................................. 51
5.2. Kiến nghị ........................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 53


DANH MỤC CÁC TỪ,CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt
GCNQSD

Chú giải
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng

TN$MT

: Tài nguyên và môi trường

UBND

: Ủy ban nhân dân

NĐ-CP

: Nghị định chính phủ

BTN$MT



Phần 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Luật đất đai năm 2003 đã khẳng định:“Đất đai là tài nguyên vô cùng quý
giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi
trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở kinh tế, văn
hoá - xã hội, an ninh quốc phòng”.[2]
Điều đó đã được thể hiện rõ vai trò và tầm quan trọng của đất đai trong
đời sống kinh tế, xã hội. Do có nhiều yếu tố khách quan và chủ quan chúng ta
chưa làm tốt công tác quản lý đất đai, sự buông lỏng công tác này đã tạo ra
khe hở cho các tiêu cực trong xã hội phát triển mạnh. Vấn đề đặt ra là chúng
ta cần phải quản lý, sử dụng và bảo vệ đất như thế nào để đáp ứng được yêu
cầu cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Để làm được điều đó, Nhà nước giao trách nhiệm cho ngành Tài nguyên
và môi trường phối hợp cùng các cấp, ban, ngành chính quyền địa phương
thực hiện hàng loạt các biện pháp như: đo đạc, phân hạng, đánh giá đất đai,
lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất (GCNQSD đất).
GCNQSD đất có ý nghĩa hết sức quan trọng, vì nó là chứng thư pháp lý
cao nhất xác định mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nước và chủ sử dụng đất,
để chủ sử dụng đất yên tâm sản xuất, đầu tư, khai thác tốt tiềm năng và chấp
hành tốt Luật Đất đai, đồng thời Nhà nước cũng quản lý chặt chẽ được nguồn
tài nguyên đất đai của mình đến từng chủ sử dụng đất hợp lý và hiệu quả.
Trước tình hình đó, Thủ tướng Chính phủ đã ra Chỉ thị số 10/CP - TTg
ngày 20/2/2001 nhằm đẩy mạnh và hoàn thiện việc giao đất, cấp GCNQSD
đất cho các chủ sử dụng.


đẩy nhanh công tác cấp GCNQSD đất.


MỤC LỤC
Phần 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................. 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ....................................................................... 1
1.2. Mục đích của đề tài .............................................................................. 2
1.3. Mục tiêu của đề tài ............................................................................... 2
1.4. Yêu cầu của đề tài ................................................................................ 2
1.5. Ý nghĩa của đề tài................................................................................. 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài..................................................................... 3
2.1.1. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai ........................................... 3
2.1.2. Sơ lược về hồ sơ địa chính ............................................................. 4
2.1.3.Khái niệm về đăng kí đất đai và GCNQSD đất ............................... 5
2.1.4. Kê khai đăng kí đất đai và cấp GCNQSD đất ................................. 6
2.1.5. Quy trình đăng kí đất đai và cấp GCNQSD đất .............................. 9
2.1.6. Nguyên tắc cấp GCNQSD đất ...................................................... 10
2.1.7. Thẩm quyền xét duyệt, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .. 11
2.1.8. Căn cứ pháp lý của công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụngđất .................................................................................................. 11
2.2. Sơ lược tình hình triển khai công tác cấp GCNQSD đất trong nước và
tỉnh Thái Nguyên ...................................................................................... 14
2.2.1. Tình hình cấp GCNQSD đất trong nước ...................................... 14
2.2.2. Sơ lược tình hình quản lý đất đai và triển khai công tác cấp
GCNQSD đất của Tỉnh Thái Nguyên..................................................... 16
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
..................................................................................................................... 19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...................................................... 19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................. 19

t hp phỏp cho ngi s dng t, nhm xỏc lp mi quan h gia Nh
nc v i din s hu ton dõn v t ai v ngi s dng t qua hỡnh
thc giao t, cho thuờ t.
2.1.3.2. Khỏi nim v GCNQSD t
Khoản 2 điều 4 Luật đất đai 2003 quy định: GCNQSD đất là giấy do cơ
quan nhà nớc có thẩm quyền cấp cho ngời sử dụng đất để bảo vệ quyền và


6
lợi ích hợp pháp của ngời sử dụng đất. Giấy chứng nhận là chứng th pháp
lý thể hiện mối quan hệ hợp pháp giữa Nhà nớc và ngời sử dụng đất.
GCNQSD đất là một tài liệu quan trọng trong hồ sơ địa chính, do cơ quan
quản lý đất đai Trung ơng phát hành mẫu thống nhất trong toàn quốc. Hiện
nay GCNQSD đất đợc ban hành theo quyết định số: 24/2004/QĐ-BVMT
ngày 01/11/2004 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trờng.[2]
Quỏ trỡnh t chc vic cp GCNQSD t l quỏ trỡnh xỏc lp cn c
phỏp lý y gii quyt mi quan h v t ai ỳng phỏp lut.
2.1.4. Kờ khai ng kớ t ai v cp GCNQSD t
* Cỏc i tng chu trỏch nhim kờ khai ng kớ.
Nguyờn tc chung:
- i tng kờ khai ng kớ l cỏc t chc, h gia ỡnh, cỏ nhõn s dng
t (gi chung l ngi s dng t) cú mi quan h trc tip vi Nh nc
trong vic thc hin cỏc quyn v ngha v s dng t, theo quy nh ca
phỏp lut. Tt c cỏc trng hp trờn u phi ng kớ t ai ti UBND xó,
phng ni cú t.
- Ngi chu trỏch nhim kờ khai ng kớ t ai bao gm:
+ Ch h hoc ngi c ch h u quyn thay mt cho h gia ỡnh.
+ Cỏ nhõn hoc ngi u quyn hp phỏp.
+ T chc trong nc s dng t, do ngi ng u hoc ngi c t
chc ú u quyn i din thc hin vic kờ khai ng kớ quyn s dng t.

.............................................................................................................. 47
4.3.2. Đề xuất một số giải pháp nâng cao công tác cấp GCNQD đất ...... 49
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................... 51
5.1. Kết luận.............................................................................................. 51
5.2. Kiến nghị ........................................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................... 53


9
2.1.5. Quy trình đăng kí đất đai và cấp GCNQSD đất
• Quy trình đăng ký đất đai được tóm tắt bằng sơ đồ sau:
Bước 1: Công tác chuẩn bị

Thành lập
hội đồng
ĐKĐĐ

Thành lập tổ
chuyên môn

Thu thập các
tài liệu

Xây dựng
kế hoạch
thực hiện

Tập huấn
tuyên
truyền

để trình duyệt

Bước 4: Xét duyệt đơn và cấp GCNQSD đất

Xét duyệt ở cấp
có thẩm quyền

Lập hồ sơ
địa chính

Cấp GCNQSD
đất, thu lệ phí

Kết thúc
công việc


10
2.1.6. Nguyên tắc cấp GCNQSD đất
Tại Điều 48 Luật đất đai - 2003 quy định.
“1. GCNQSD đất được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống
nhất trong cả nước đối với mọi loại đất.
- Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận
trên GCNQSD đất;
- Chủ sở hữu tài sản phải đăng kí quyền sở hữu tài sản theo quy định của
pháp luật về đăng kí bất động sản.
2. GCNQSD đất do Bộ TN & MT phát hành.
3. GCNQSD đất được cấp theo từng thửa đất.
- Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ và chồng thì
GCNQSD đất phải ghi cả họ, tên vợ và họ tên chồng.

tác cấp GCNQSD đất của UBND tỉnh Thái Nguyên.
+ Nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của chính phủ về thi
hành Luật đất đai năm 2003.
+ Quyết định số 24/2004/QĐ – BTN&MT ngày 01/11/2004 của Bộ
TN&MT ban hành quy định về GCNQSD đất.
+ Quyết định về GCNQSD đất ban hành kèm theo quyết định số
24/2004/QĐ - BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và
Môi trường.
+ Thông tư liên tịch số 38/2004/TTLT/BTNMT - BNN ngày 31/12/2004
hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng
đăng kí sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất.
+ Quyết định số 1147/QĐ - UB ngày 01/12/1998 của UBND tỉnh Thái
Nguyên ban hành quy định về điều kiện cấp GCNQSD đất cho các tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
+ Thông tư số 25/TT- TU ngày 16/7/2003 của Ban thường vụ tỉnh Uỷ về
việc tăng cường lãnh đạo của các cấp Đảng đối với sử lý các trường hợp sử
dụng đất chưa hợp pháp & cấp GCNQSD đất cho các chủ sử dụng đất.
+ Thông tư của bộ tài chính số 78-TC/TCT ngày 30-9-1994 hướng dẫn
thi hành số 114-CP ngày 5-9-1994 của chính phủ quy định chi tiết thi hành
luật thuế chuyển quyền sử dụng đất .


DANH MỤC CÁC TỪ,CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt
GCNQSD

Chú giải
: Giấy chứng nhận quyền sử dụng

TN$MT

khác. Mặc dù có sự tập trung lãnh đạo của các cấp Uỷ, Đảng, sự tham gia tích
cực của ngành có liên quan, nhưng kết quả công tác cấp GCNQSD đất ở đô
thị chỉ đạt được rất thấp so với yêu cầu.
- Đối với đất ở tại đô thị: Đã cấp 2.837.616 giấy với diện tích 64,357 ha,
đạt 62,2% diện tích cần cấp giấy. Có 17 tỉnh đạt trên 90%, 6 tỉnh đạt từ 80%
đến 90%, 6 tỉnh đạt từ 70% đến dưới 80%, 15 tỉnh đạt từ 50 đến 70%, 20 tỉnh
còn lại đạt dưới 50%.Từ ngày 01 tháng 07 năm 2006, thực hiện cấp GCN
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người có nhu cầu theo quy
định của Luật Nhà ở.
- Đối với đất ở tại nông thôn: Đã cấp 11.705.664 giấy với diện tích
383.165 ha, dạt 76,5% diện tích cần cấp giấy. Có 19 tỉnh đạt trên 90%, 16 tỉnh
dạt từ 80% đến 90%, 10 tỉnh dạt từ 70% đến dưới 80%, 12 tỉnh đạt từ 50%
đến 70%, 7 tỉnh còn lại đạt dưới 50%. Từ ngày 01 tháng 07 năm 2006, người
sử dụng đất ở tại khu vực nông thôn cũng thực hiện việc cấp GCN quyền sở
hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho người có nhu cầu theo quy định của
Luật Nhà ở.


16
Đất ở nông thôn hầu hết được tiến hành đồng loạt cùng với việc cấp
GCNQSD đất nông nghiệp của các xã. Đến nay cả nước đã triển khai cấp
GCNQSD đất ở nông thôn là hơn 5000 xã cho hơn 9 triệu hộ với diện tích
khoảng 300.000ha, các tỉnh cơ bản đã hoàn thành xong là: Nghệ An, Long
An, Cần Thơ, Sóc Trăng (Nguyễn Thị Yến, 2004)[9].
- Đối với đất chuyên dùng: đã cấp 71.897 giấy với diện tích 208,828 ha,
đạt 37,4% diện tích cần cấp giấy. Có 3 tỉnh đạt trên 90%, 11 tỉnh đạt từ 70%
đến 80%, 10 tỉnh đạt từ 50% đến 70%, 40 tỉnh còn lại đạt dưới 50%. Việc cấp
GCN cho đất chuyên dùng nhìn chung không có vướng mắc nhưng đạt tỷ lệ
thấp do các tỉnh chưa tập trung chỉ đạo thực hiện;
- Đối với đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng: Đã cấp 10.207 giấy với diện

Loại đất

Trong đó
Tổng số
Tổ chức

(1)
I
1
2
3
4

(2)
Nhóm đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất nông nghiệp khác

(3)
30.464.523,30
1.198.500,50
27.446.578,80
1.265.332,00
554.112,00

(4)
30.462.996,30
1.197.121,50

57.406.281,57

a
b
c
d
e
4
5
6
7

Tổng cộng

Diện tích đất (m²) đã cấp GCN

5.139.366,72

Hộ gđ.
cá nhân
(5)

Tổng
số

Tổ
chức

Hộ gđ.



4.012

49.712.965,14

49.529.245,88

85,56

490
2.893

490
2.909

135.515,23
50.493.337,57

135.515,23
50.512.574,07

87,99

1.424

1.424

4.880.059,50

4.880.059,50

4

57.889.319,04

4.012

135.515,23
57.406.281,57

(8)

DT (m²)

16.565.150,00
87.278,02

5.139.366,72
16.565.150,00
87.278,02

21.007.404,52

21.007.404,52

1.093

1.093

24.689.917,59


93,21
101,12

16

16

116.270,40

116.270,40

100,00

88.353.842,34

88.352.315,34

4.509

4.509

78.657.654,94

78.473.935,68

88,82

(Nguồn: Văn phòng đăng ký QSDĐ tỉnh Thái Nguyên)

DT


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status