Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trên địa bàn thành phố cao bằng giai đoạn 2012 2015 - Pdf 48

ĐẠI HỌC THÁI NG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC N

NGUYỄN NGỌC T

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO TỔ

LUẬN VĂN THẠC SĨ QU

THÁI NGUYÊN -


ĐẠI HỌC THÁI NG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC N

NGUYỄN NGỌC T

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT CHO TỔ

Ngành: Quản lý đất đai M

LUẬN VĂN THẠC SĨ QU

Người hướng dẫn khoa học: T

THÁI NGUYÊN -


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận

quý báu của thầy, cô giáo, các nhà khoa học và bạn bè đồng nghiệp để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2017
Học viên

Nguyễn Ngọc Thương


5

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...................................................................................................
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................ii
MỤC LỤC........................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................................vii
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................viii
DANH MỤC CÁC HÌNH.......................................................................................ix
MỞ ĐẦU.............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.......................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài..................................................................................2
2.1 Mục tiêu tổng quát..................................................................................2
2.2 Mục tiêu cụ thể........................................................................................3
3. Ý nghĩa của đề tài.....................................................................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài........................................................................4
1.1.1. Căn cứ pháp lý.........................................................................................4
1.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn........................................................................5
1.2. Sự cần thiết phải tăng cường vai trò quản lý của nhà nước đối với
giao đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức.............6

2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 35
2.4.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp................................... 35
2.4.2. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp..................................... 35
2.4.3. Phương pháp chuyên gia.......................................................................36
2.4.4. Phương pháp xử lý số liệu..................................................................... 36
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUVÀ THẢO LUẬN.........................................37


7

3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Cao Bằng...............37
3.1.1. Điều kiện tự nhiên................................................................................. 37
3.1.2. Điều kiện kinh tế xã hội......................................................................... 39
3.1.3. Đánh giá thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội đến
quản lý sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố Cao Bằng. . .46
3.2. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn thành phố
Cao Bằng................................................................................................ 47
3.2.1. Tình hình sử dụng đất đúng mục đích được giao, được thuê của
các tố chức kinh tế.................................................................................48
3.2.2. Tình hình sử dụng đât cơ quan, đơn vị của Nhà nước..........................49
3.2.3.Tình hình sử dụng đât của tổ chức sự nghiệp công lập và tổ chức khác. 50
3.3. Đánh giá tình hình quản lý nhà nước về công tác sử dụng đất của các
tổ chức trên địa bàn thành phố Cao Bằng.............................................50
3.3.1. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai.................................................... 50
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất[17]....................................................................52
3.4. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức
trên địa bàn thành phố Cao Bằng trong giai đoạn 2012 - 2015..............54
3.4.1 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ
chức kinh tế...........................................................................................55
3.4.2 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
.........................................................................................................................
82
1. Kết luận
82
2. Kiến nghị
82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
.........................................................................................................................
84


vii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

BĐS

Bất động sản

GCN

Giấy chứng nhận

GCN QSDĐ

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2016, thành phố Cao Bằng...............52
Bảng 3.3. Kết quả Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho các tổ chức kinh tế trên địa bàn thành phố Cao
Bằng giai
đoạn 2012 - 2015.......................................................................... 55
Bảng 3.4. Kết quả Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
cho các tổ chức là cơ quan hành chính nhà nước trên
địa bàn
thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2015.................................. 60
Bảng 3.5. Kết quả Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
các tổ chức sự nghiệp công lập trên địa bàn thành phố Cao
Bằng giai đoạn 2012 - 2015...........................................................65
Bảng 3.6. Kết quả Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
các tổ chức khác trên địa bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn
2012 - 2015 ...................................................................................
70
Bảng 3.7. Kết quả Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
các tổ chức trên địa bàn thành phố Cao Bằnggiai đoạn 2012 2015...............................................................................................
73
Bảng 3.8. Đánh giá công tác cấp GCN QSDĐ cho tổ chức thông qua ý
kiến cán bộ chuyên môn
.......................................................................................................
74
Bảng 3.9. Đánh giá mức độkhó khăn trong thực hiện thủ tục đăng ký
đất đai, cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất
.......................................................................................................
76


viii

Hình 3.5: Biểu đồ so sánh kết quả cấp GCN cho tổ chức

giai đoạn

2012 - 2015 ...................................................................................
74



14

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là tài sản quan trọng
của quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là điều kiện cần cho mọi hoạt
động sản xuất và đời sống.
Theo định nghĩa của FAO: "Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố
sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt
trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất
như khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật, cỏ dại, động
vật tự nhiên, Những biến đổi của đất do hoạt động của con người" [21].
Trước khi trở thành hàng hóa đặc biệt, từ hàng triệu năm qua đất đai
đã là tài nguyên đặc biệt, trước hết bởi đất đai có nguồn gốc tự nhiên, là
tặng vật tự nhiên dành cho con người; tiếp đến mới là thành quả do tác
động khai phá của con người.
Trong thực tế công tác quản lý nhà nước về đất đai đang gặp nhiều
khó khăn, còn nhiều bất cập trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất. Luật Đất đai quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do
Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý. Nhà nước trao quyền
sử dụng đất cho người sử dụng đất theo quy định”.

tăng nhu cầu sử dụng đất. Nhưng làm thế nào để vừa đáp ứng nhu cầu
sử dụng đất của người dân lại quản lý tốt được nguồn đất đai quý giá. Vì
vậy công tác lập kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất, trong đó việc giao đất,
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một trong những vấn đề luôn
được các nhà chức trách quan tâm.
Từ thực trạng trên của thành phố Cao Bằng. Đồng thời được sự nhất
trí của Ban giám hiệu nhà trường, Khoa Quản lý Tài nguyên trường Đại
Học Nông Lâm Thái Nguyên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá
công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức trên địa
bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2015”.
2. Mục tiêu của đề tài


2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận cho tổ chức trên địa bàn
thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2015. Từ đó đưa ra giải pháp đẩy
nhanh công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức.


2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên địa bàn
thành phố Cao Bằng.
- Đánh giá công tác quản lý nhà nước về sử dụng đất của các tổ chức trên
địa bàn thành phố Cao Bằng.
- Đánh giá kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức
trên địa bàn thành phố Cao Bằng giai đoạn 2012 - 2015.
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng cũng như đẩy nhanh công
tác cấp GCN cho tổ chức trên địa bàn thành phố Cao Bằng.
3. Ý nghĩa của đề tài
- Trước hết đề tài giúp tôi củng cố kiến thức, hiểu biết sâu hơn Luật Đất Đai



- Quyết định số 959/QĐ-UBND ngày 06/7/2015 của UBND tỉnh Cao Bằng
v/v công bố thủ tục hành chính mới ban hành, thủ tục hành chính bị bãi


bỏ trong lĩnh vực Đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên
và Môi trường, UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định số 43/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao
Bằng: Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn
liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định số 40/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao
Bằng: Ban hành bảng giá các loại đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 19/12/2014 của UBND tỉnh Cao
Bằng: Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
1.1.2. Cơ sở lý luận và thực tiễn
GCNQSDĐ là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ hợp pháp
giữa nhà nước và đối tượng sử dụng đất. Vì vậy, GCNQSDĐ là cơ sở pháp
lý để nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sử dụng đất của họ. Trong
pháp luật về đất đai, GCNQSDĐ có vai trò quan trọng, là căn cứ để xây
dựng các quy định cụ thể, như các quy định về đăng ký, theo dõi biến
động, kiểm soát các giao dịch về đất đai. Trước đây do các thửa đất chưa
có đầy đủ giấy chứng nhận nên nhà nước không thể kiểm soát được sự
mua bán trao đổi đất đai. Nếu các đối tượng sử dụng đất mà có đầy đủ
GCNQSDĐ thì khi trao đổi mua bán trên thị trường phải trình “ sổ đỏ” với
cơ quan quản lý đất đai của nhà nước. Khi đó nhà nước sẽ kiểm soát
đựơc việc mua bán đó. GCNQSDĐ không những buộc đối tượng sử dụng
đất phải nộp nghĩa vụ tài chính mà còn giúp cho họ được đền bù thiệt hại

Bằng việc cấp GCNQSDĐ thì đối tượng sử dụng đất hợp pháp
có quyền lớn hơn đối với mảnh đất mình đang sử dụng. Điều mà trước
đây còn hạn chế. Khi có GCNQSDĐ, người sử dụng đất có các quyền sau:
chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp, thừa kế, và góp vốn liên
doanh bằng đất đai, trong khuôn khổ mà pháp luật cho phép [2]. Điều


này có tác dụng tích cực trong quản lý đất đai cũng như đảm bảo quyền lợi
cho người sử dụng đất đai.
1.2. Sự cần thiết phải tăng cường vai trò quản lý của nhà nước đối với giao
đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức


Thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai đã góp phần giữ vững
ổn định chính trị, đảm bảo an sinh xã hội, tạo được nhiều việc làm, ổn
định đời sống cho người dân. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt
được vẫn còn một số tồn tại sau:
Việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, sử dụng đất
chưa nghiêm. Có không ít những quy định của pháp luật đất đai và
những quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền liên quan đến
đất đai không được thực thi hoặc thực thi hình thức. Nhiều bản án, quyết
định đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa được thi hành. Chế tài xử lý vi
phạm pháp luật về đất đai còn thiếu và chưa đủ mạnh để răn đe, ngăn chặn
các hành vi vi phạm.
Nguồn lực đất đai chưa được khai thác và phát huy đầy đủ để trở
thành nội lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
Chính sách thuế chưa thực hiện tốt vai trò điều tiết thị trường bất động
sản. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp còn rất thấp, trong khi đây là một
nguồn thu chính từ đất để phát triển kinh tế - xã hội. Việc sử dụng đất ở
nhiều nơi còn lãng phí, hiệu quả thấp. Các quy định của pháp luật chưa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status