Đánh giá công tác giao đất và cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn thành phố thái bình tỉnh thái bình, giai đoạn 2012 2014 - Pdf 37

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------

NGUYỄN THỊ THÙY NINH
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT VÀ CHO THUÊ ĐẤT CHO
CÁC TỔ CHỨC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH,
TỈNH THÁI BÌNH GIAI ĐOẠN 2012-2014”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Quản lý đất đai
: Quản lý tài nguyên
: 2011 - 2015

Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Lê Văn Thơ
Khoa Quản lý tài nguyên - Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, năm 2015


i

LỜI CẢM ƠN


Bảng 4.1: Giá trị sản xuất các ngành trên địa bàn thành phố qua các năm trong
giai đoạn 2005-2014................................................................................ 24
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của TP Thái Bình năm 2013 ..................... 28
Bảng 4.3: Tổng hợp kết quả giao đất cho các tổ chức của Thành phố Thái
Bình giai đoạn 2012 - 2014 ..................................................................... 30
Bảng 4.4: Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính cho các tổ chức của
TP Thái Bình giai đoạn 2012 - 2014 ....................................................... 33
Bảng 4.5: Kết quả giao đất theo thời gian cho các tổ chức của TP Thái Bình
giai đoạn 2012 - 2014.............................................................................. 34
Bảng 4.6: Tổng hợp kết quả các tổ chức thuê đất trên địa bàn TP Thái Bình
giai đoạn 2012 - 2014.............................................................................. 35
Bảng 4.7: Kết quả cho thuê đất theo đơn vị hành chính của TP Thái Bình giai
đoạn 2012 - 2014..................................................................................... 38
Bảng 4.8: Kết quả cho thuê đất theo thời gian của TP Thái Bình giai đoạn
2012 - 2014 ............................................................................................. 39


iii

DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 4.1: Biểu đồ thể hiện cơ cấu kinh tế TP Thái Bình giai đoạn 2010 - 2014 ............ 25
Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện cơ cấu kết quả giao đất theo thời gian giai đoạn 2012 2014 trên địa bàn thành phố Thái Bình ......................................................... 34
Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện cơ cấu kết quả cho thuê đất theo thời gian giai đoạn 2012
- 2014 trên địa bàn thành phố Thái Bình ....................................................... 39


iv

MỤC LỤC

3.4.2. Phương pháp xử lý số liệu...................................................................... 19
3.4.3. Phương pháp sử dụng biểu đồ ................................................................ 19


v

PHẦN 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................... 20
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của TP Thái Bình .............................. 20
4.1.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 20
4.1.2. Điều kiện kinh tế .................................................................................... 23
4.1.3. Điều kiện xã hội ..................................................................................... 27
4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội............................ 27
4.2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai của TP Thái Bình .... 28
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 .......................................................... 28
4.2.2. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của TP Thái Bình ..................... 29
4.3. Đánh giá công tác giao đất và cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn
TP Thái Bình giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................ 29
4.3.1. Đánh giá công tác giao đất .................................................................... 29
4.3.2. Đánh giá công tác cho thuê đất .............................................................. 35
4.3.3. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn và đề xuất một số giải pháp đối với
công tác giao đất và cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn TP Thái Bình 40
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ........................................................... 43
5.1. Kết luận ..................................................................................................... 43
5.2. Đề nghị ...................................................................................................... 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 45


vi

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

5.

NĐ - CP

Nghị định - Chính phủ

6.

QĐ-UBND

Quyết định - Ủy ban nhân dân

7.

ĐKQSDĐ

Đăng ký quyền sử dụng đất

8.

VPĐKQSDĐ

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

9.

SXKD

Sản xuất kinh doanh


giới quốc gia thể hiện chủ quyền của một quốc gia. Bởi lẽ đó, việc khai thác, sử
dụng hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm tài nguyên đất là chìa khóa và động lực phát triển
của xã hội.
Thật vậy, trong giai đoạn hiện nay, đất nước đang đẩy mạnh quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường định hướng
xã hội chủ nghĩa. Với chủ trương đúng đắn của Đảng và sự quản lý vận hành khoa
học của Nhà nước đã làm cho nền kinh tế, xã hội phát triển mạnh mẽ, nhưng đi liền
với đó là rất nhiều vấn đề tồn tại, thách thức gây áp lực trực tiếp lên cở sở hạ tầng -


2

kiến trúc thượng tầng và đất đai cũng nằm trong số đó. Khi kinh tế - xã hội phát
triển thì thị trường đất đai cũng trở nên sôi động và khó kiểm soát.
Chính vì vậy, việc sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm nguồn tài nguyên này là
yêu cầu được đặt lên hàng đầu. Để thực hiện được điều đó thì công tác quản lý đất đai
nói chung và công tác giao đất, cho thuê đất nói riêng cần phải được nghiên cứu tỉ mỉ
tìm hiểu sàng lọc và vận dụng linh hoạt. Do đó, để thấy được phần nào tình hình quản
lý đất đai thông qua công tác giao đất và cho thuê đất đối với các đối tượng sử dụng đất
theo các nội dung hướng dẫn trong Luật Đất đai, ta cần đánh giá một cách khách quan
để có những nhận xét chính xác nhất. Đánh giá công tác giao đất và cho thuê đất nhằm
tìm ra những thiếu sót và tồn tại để đề xuất các giải pháp khắc phục sao cho việc quản
lý và sử dụng đất hiệu quả. Điều đó càng quan trọng, thiết thực và cấp bách đối với
thành phố trẻ và đang trên đà phát triển như TP Thái Bình
Thành phố Thái Bình, là tỉnh lỵ tỉnh Thái Bình miền Bắc Việt Nam. Thành
phố còn là trung tâm kinh tế, văn hoá, xã hội, khoa học, quốc phòng... của tỉnh và
cũng là 1 trong 8 thành phố của vùng duyên hải Bắc Bộ. Nằm cách thủ đô Hà
Nội 110 km, đồng thời là đầu mối giao thông của tỉnh; thuận lợi giao lưu với các
tỉnh, thành phố vùng như Hải Phòng, Nam Định, đồng bằng sông Hồng qua quốc lộ
10. Ngày 30/6/2004 là ngày thành lập Thành phố Thái Bình. Ngày 12/12/2013, Thủ

tình hình địa phương.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:
- Tìm hiểu và nắm vững các kiến thức về Luật Đất Đai nói chung, công tác
giao đất và cho thuê đất nói riêng.
- Chỉ ra những sửa đổi của Luật Đất Đai năm 2013 trong công tác giao đất
và cho thuê đất.
- Giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tiễn để củng cố thêm bài học trên lớp.
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Tìm ra những mặt đạt được và hạn chế của công tác quản lý Nhà nước về
đất đai, công tác giao đất và cho thuê đất của địa phương từ đó đưa ra cách khắc
phục khó khăn trong thời gian tới.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai
Luật Đất đai 2003 quy định: Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai, theo đó
các nội dung quản lý về đất đai bao gồm:
a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và
tổ chức thực hiện văn bản đó.
b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính,
lập bản đồ hành chính.
c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá và phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản
đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
đ) Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác
định giá đất và khung giá các loại đất.
- Nghị định 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 bổ sung một số điều của nghị
định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về phương pháp xác định giá đất và
khung giá các loại đất.
- Thông tư số 145/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188 về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định số 123 về sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 188.
2.1.2.2. Các văn bản pháp luật của tỉnh Thái Bình
- Quyết định 16/2009/QĐ-UBND ngày 3/11/2009 ban hành quy định một số
chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi trên địa bàn Thái Bình.
- Quyết định 08/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 thay thế quyết định
16/2009/QĐ-UBND ngày 3/11/2009 ban hành quy định một số chính sách bồi
thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi trên địa bàn Thái Bình.
- Quyết định 09/2012/QĐ-UBND ngày 10/5/2012 ban hành một số chính
sách khuyến khích đầu tư tại Thái Bình.


6

- Quyết định 12/2012/QĐ-UBND ngày 2/8/2012 ban hành quy định về một
số cơ chế, chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý khai thác công trình
cấp nước sạch nông thôn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2012- 2015.
- Quyết định 19/2012/QĐ-UBND ngày 19/12/2012 ban hành quy định chế
độ miễn, giảm tiền sử dụng đất, thuê đất với cơ sở thực hiện xã hội hóa sử dụng đất
đô thị, đất ở trên đia bàn tỉnh Thái Bình.
- Quyết định 21/2012/QĐ-UBND ngày 28/12/2012 ban hành quy chế đấu
giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa
bàn tỉnh Thái Bình.

2.2.1.3. Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất
Căn cứ để giao đất, cho thuê đất theo Luật Đất đai 2003 bao gồm:
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy
hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền xét duyệt.
- Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê
đất. (Điều 31 Luật Đất đai 2003) [7].
2.2.1.4. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
Luật Đất đai năm 2003 quy định thẩm quyền giao đất, cho thuê đất như sau:
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; giao đất đối với cơ
sở tôn giáo; giao đất, cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh quyết định giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đối với hộ gia đình, cá nhân; giao đất
đối với cộng đồng dân cư.
- UBND xã, phường, thị trấn cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng
vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn. (Điều 37 Luật Đất đai 2003) [7].
2.2.1.5. Các hình thức giao đất, cho thuê đất
a) Các hình thức giao đất
Luật Đất đai năm 2003 quy định có 02 hình thức giao đất cho các tổ chức là:
- Giao đất không thu tiền sử dụng đất
- Giao đất có thu tiền sử dụng đất.


8

* Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Các trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất bao gồm :
- Tổ chức sử dụng đất vào mục đích nghiên cứu, thí nghiệm, thực nghiệm

- Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân
nước ngoài thuê đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp,
nuôi trồng thuỷ sản, làm muối; làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng
để chuyển nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng,
làm đồ gốm.
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở
làm việc. (Khoản 1 Điều 35 Luật Đất đai, 2003) [7].
* Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê
Các trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời
gian thuê bao gồm:
- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài thuê
đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ
sản, làm muối, làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; xây dựng công
trình công cộng có mục đích kinh doanh; xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển
nhượng hoặc cho thuê; hoạt động khoáng sản, sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ
gốm; xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê.
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao thuê đất để xây dựng trụ sở
làm việc. (Khoản 2 Điều 35 Luật Đất đai, 2003) [7].
2.2.1.6. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất
a) Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc không
phải giải phóng mặt bằng đối với các tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
Người xin giao đất, thuê đất nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi
trường nơi có đất, hồ sơ gồm có:
+ Đơn xin giao đất, thuê đất
+ Văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư hoặc văn bản
đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trên địa điểm
đã được xác định.


tư. (Khoản 1 Điều 128 Nghị định 181/2004/NĐ-CP) [2].


11

d) Hồ sơ đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê sang giao đất có thu
tiền sử dụng đất
Người thuê đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao
đất có thu tiền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ gồm có:
+ Đơn đăng ký chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu
tiền sử dụng đất.
+ Hợp đồng thuê đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. (Khoản 1 Điều
129 Nghị định 181/2004/NĐ-CP) [2].
2.2.1.7. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất
a) Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã được giải phóng mặt bằng hoặc
không phải giải phóng mặt bằng đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
- Người có nhu cầu xin giao đất, thuê đất liên hệ với các cơ quan được Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương giao nhiệm vụ thoả thuận địa điểm hoặc
Tổ chức phát triển quỹ đất nơi có đất để được giới thiệu địa điểm sử dụng đất.
- Sau khi có văn bản thoả thuận địa điểm hoặc văn bản cho phép đầu tư
hoặc văn bản đồng ý cho xây dựng công trình của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
trên địa điểm đã được xác định, người xin giao đất, thuê đất nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở
Tài nguyên và Môi trường nơi có đất.
- Việc giao đất, cho thuê đất được quy định như sau:
+ Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và chỉ đạo Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa
chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính (đối với các dự án sử dụng đất
để xây dựng các công trình trên phạm vi rộng như đê điều, thuỷ điện, đường điện,
đường bộ, đường sắt, đường dẫn nước, đường dẫn dầu, đường dẫn khí thì được

đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSD đất. (Điều 126
Nghị định 181/2004/NĐ-CP) [2].
c) Trình tự, thủ tục giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
- Đơn vị vũ trang nhân xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng,
an ninh nộp 02 bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường nơi có đất;
- Việc giao đất được quy định như sau:
+ Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm tra và gửi 1 bộ hồ sơ cho Văn


13

phòng đăng ký quyền sử dụng đất trực thuộc; hướng dẫn Uỷ ban nhân dân huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh lập phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng.
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm làm trích lục bản đồ địa
chính hoặc trích đo địa chính khu đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao
hồ sơ địa chính kèm theo hồ sơ xin giao đất cho Sở Tài nguyên và Môi trường.
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được trích lục
bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa chính, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách
nhiệm trình UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định giao đất và
cấp GCNQSD đất.
+ Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, UBND
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xem xét, ký và gửi cho Sở
Tài nguyên và Môi trường quyết định thu hồi đất, giao đất, GCNQSD đất đối với
trường hợp đủ điều kiện; thông báo cho UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh để thực hiện việc bồi thường, giải phóng mặt bằng.
+ Việc thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng được thực hiện theo
trình tự quy định tại các khoản 1, 3, 4, 5, 6 và 7 Điều 130 của Nghị định này và quy
định của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

đ) Trình tự, thủ tục đối với trường hợp chuyển từ hình thức thuê đất sang
giao đất có thu tiền sử dụng đất
- Người thuê đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức
giao đất có thu tiền sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ.
- Việc chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử
dụng đất được quy định như sau:
+ Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp
lệ, Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm thẩm tra; đối với trường
hợp đủ điều kiện thì làm trích sao hồ sơ địa chính và gửi kèm theo hồ sơ đến cơ
quan tài nguyên và môi trường cùng cấp; gửi số liệu địa chính cho cơ quan thuế để
xác định nghĩa vụ tài chính.
+ Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày người sử dụng đất
thực hiện xong nghĩa vụ tài chính cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm
chỉnh lý GCNQSD đất.


15

- Trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu chuyển từ hình thức thuê đất
sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất kết hợp với việc chuyển mục đích sử
dụng đất thì phải thực hiện thủ tục chuyển mục sử dụng đất trước khi thực hiện thủ
tục chuyển từ hình thức thuê đất sang hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất.
(Điều 129 Nghị định 181/2004/NĐ-CP) [2].
2.2.2. Một số quy định mới về công tác giao đất và cho thuê đất trong Luật Đất
Đai 2013
So với quy định của pháp luật hiện hành, Luật Đất đai năm 2013 quy đinh
̣
thu hẹp các trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, giao đất
không thu tiền sử dụng đất và chuyển sang thuê đất. Quy định này nhằm đảm bảo
sự bình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai của các thành phần kinh tế, đặc biệt là

tượng được Nhà nước cho thuê đất để xây dựng công trình sự nghiệp;
c) Về căn cứ giao đất, cho thuê đất:
Điều 52 Luật Đất đai năm 2013 quy định cụ thể việc giao đất, cho thuê đất
phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện, thay cho các căn cứ
chung quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng đô thị, quy hoạch
xây dựng điểm dân cư nông thôn như quy định của Luật Đất đai năm 2003. Như
phần trên đã nêu về vai trò của kế hoạch sử dụng đất hàng năm, nếu trước đây, để
giao đất, cho thuê đất khi không có quy hoạch sử dụng đất có thể căn cứ quy hoạch
của xây dựng đô thị, điểm dân cư nông thôn hoặc quy hoạch khác thì nay, không có
kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện sẽ không thực hiện được.
d) Về điều kiện giao đất, cho thuê đất:
Để khắc phục tình trạng nhiều dự án đầu tư sau khi được giao đất, cho thuê đất
nhưng không sử dụng, chậm đưa đất vào sử dụng, gây lãng phí đất đai đã xảy ra khá phổ
biến tại các địa phương trong giai đoạn vừa qua, Luật Đất đai 2013 bổ sung các quy đinh
̣
để kiểm soát chặt chẽ việc giao đất, cho thuê đất với hai loại điều kiện:
- Điều kiện thứ nhất áp dụng đối với cơ quan có thẩm quyền trong việc
quyết định giao đất, cho thuê đất nhằm đảm bảo an ninh, quốc phòng, bảo vệ
nghiêm ngặt đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc, đảm bảo an ninh lương
thực quốc gia và bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu, đó là
việc trình danh mục công trình đất lúa. So với Luật Đất đai và các quy định hiện
hành thì quy định mới về điều kiện chuyển mục đích sử dụng với đất trồng lúa có


17

mở hơn. Hiện tại tất cả các dự án có sử dụng đất trồng lúa không kể quy mô đều
phải được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, theo quy định mới thì chỉ các công
trình dự án chuyển mục đích từ 10 ha đất trồng lúa trở lên mới phải trình Thủ tướng
Chính phủ chấp thuận, còn các công trình sử dụng dưới 10 ha đất trồng lúa thì chỉ

3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hồ sơ về giao đất, cho thuê đất và các
yếu tố ảnh hưởng đến công tác giao đất, cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn
TP Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu công tác giao đất và cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn TP
Thái Bình giai đoạn 2012 - 2014.
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm: Tại Sở Tài nguyên & Môi trường Tỉnh Thái Bình.
- Thời gian: Từ ngày 18/08/2014 đến ngày 30/11/2014.
3.3. Nội dung nghiên cứu
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của TP Thái Bình
3.3.1.1. Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
3.3.2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình quản lý đất đai của TP Thái Bình
- Hiện trạng sử dụng đất
- Tình hình quản lý nhà nước về đất đai
3.3.3. Đánh giá công tác giao đất và cho thuê đất cho các tổ chức trên địa bàn TP
Thái Bình giai đoạn 2012 - 2014
* Đánh giá công tác giao đất:
- Đánh giá công tác giao đất trong giai đoạn 2012 - 30/6/2014.
- Đánh giá công tác giao đất theo đơn vị hành chính.
- Đánh giá công tác giao đất theo thời gian.
* Đánh giá công tác cho thuê đất:
- Đánh giá công tác cho thuê đất trong giai đoạn 2012 - 30/6/2014.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status