đánh giá công tác lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên địa bàn thành phố tuyên quang, tỉnh tuyên quang giai đoạn 2008-2012 - Pdf 25

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀO ĐÌNH THƯ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ ĐỊA
CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT CHO CÁC TRƯỜNG HỌC TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2008-2012
LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

ĐÀO ĐÌNH THƯ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ ĐỊA
CHÍNH, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT CHO CÁC TRƯỜNG HỌC TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2008-2012
NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn Khoa học: PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn
Thái Nguyên - 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT 9
1.2.1. Các quy định về lập và quản lí hồ sơ địa chính 9
1.2.2. Các quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 10
1.2.3. Quy trình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 15
1.3. TÌNH HÌNH LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ
DỤNG ĐẤT TRONG TOÀN QUỐC VÀ Ở TỈNH TUYÊN QUANG 17
1.3.1. Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong toàn quốc 17
1.3.2. Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho trường học
trên toàn quốc 20
1.3.3. Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Tuyên
Quang 21
1.3.4. Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại thành phố
Tuyên Quang 26
CHƯƠNG 2 28
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 28
2.1.1. Đối tượng, phạm vi, địa điểm và thời gian nghiên cứu 28
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 28
2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.3.1. Phương pháp thu thập số liệu 29
2.3.2. Phương pháp tổng hợp, xử lí và phân tích số liệu 30
CHƯƠNG 3 31
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31
3.1. SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH CƠ BẢN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG 31
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 31
3.1.2. Thực trạng số lượng các trường học trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 40
3.1.3. Hiện trạng sử dụng đất của các trường học trên địa bàn thành phố Tuyên Quang 42
3.2. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH ĐỂ QUẢN LÝ ĐẤT CÁC
TRƯỜNG HỌC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN 44
3.3 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

diễn ra mạnh mẽ, mà đất đai thì có hạn về diện tích. Chính những điều này
làm cho việc phân bổ đất đai vào các mục đích khác nhau ngày càng trở lên
khó khăn, các quan hệ đất đai càng thay đổi với tốc độ nhanh và ngày càng
phức tạp.
Để khắc phục tình trạng nêu trên thì công tác đăng ký đất đai
(ĐKĐĐ), cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và lập hồ sơ
địa chính (HSĐC) có vai trò hết sức quan trọng. Đây là một trong 13 nội
dung quản lý nhà nước về đất đai; ĐKĐĐ thực chất là thủ tục hành chính bắt
buộc nhằm thiết lập một hệ thống hồ sơ địa chính đầy đủ và cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất hợp pháp, nhằm thiết lập mối
quan hệ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, trên cơ sở đó Nhà nước nắm
chắc và quản chặt toàn bộ đất đai theo pháp luật. Trên địa bàn tỉnh Tuyên
Quang công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất (gọi tắt là giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất) được cấp ủy, chính quyền các cấp, các ngành của tỉnh, thành phố Tuyên
Quang quan tâm chỉ đạo, triển khai thực hiện, đặc biệt là sau khi Luật đất đai
2
2003 có hiệu lực thi hành, tỉnh Tuyên Quang đã có Kế hoạch số 26/KH-
UBND ngày 26/11/2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư sử
dụng đất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Tuy nhiên, vì nhiều lý do khác nhau
nên kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn rất thấp, đặc biệt là
cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức sử dụng đất.
Thực hiện quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm
2008 của UBND tỉnh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển sự nghiệp giáo
dục và đào tạo tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010, định hướng đến năm 2020;
Quyết định số 67/ 2010/ QĐ-UBND ngày 17 tháng 3 năm 2010 về việc phê
duyệt Đề án phát triển giáo dục mầm non tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2010 –
2020. Các cấp, các ngành cần khẩn trương triển khai thực hiện; trên cơ sở
bám sát nhiệm vụ, giải pháp, xây dựng chương trình hành động, kế hoạch cụ thể.

trường học trên địa bàn thành phố Tuyên Quang giai đoạn 2008-2012.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng đất của các trường học sau khi cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Những khó khăn, tồn tại, đề xuất các giải pháp cho công tác lập hồ
sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các trường học trên
địa bàn thành phố Tuyên Quang trong thời gian tới.
3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Nắm vững quy định của pháp luật đất đai hiện hành và các quy định
của địa phương có liên quan.
- Số liệu điều tra thu thập phải khách quan, trung thực và chính xác.
- Những đề suất, kiến nghị đưa ra phải có tính khả thi và phù hợp với
điều kiện thực tế của địa phương.
4
4. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo
cho các cơ quan có thẩm quyền trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho các trường học trong thời gian tới.
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Cơ sở lí luận của đề tài
Thông qua công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý giữa nhà nước và người sử dụng
đất. Đây là cơ sở để Nhà nước bảo hộ đầy đủ về quyền và lợi ích hợp pháp của
các chủ sử dụng đất. Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà Nhà nước
thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất của các chủ sử dụng theo đúng
quy định của pháp luật. Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng đất
trên từng thửa đất tuân thủ theo đúng pháp luật.
Tại Khoản 20 của Điều 4 Luật Đất đai 2003 quy định: “Giấy chứng nhận

theo đúng mục đích đã được xác nhận.
Quyền sử dụng đất tham gia vào thị trường hàng hóa theo nhiều góc độ
như: thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh;
góp vốn bằng quyền sử dụng đất để mở rộng sản xuất; đáp ứng nhu cầu sử
dụng đất của các thành phần xã hội thông qua các hình thức chuyển quyền sử
dụng đất.
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcũng là cơ sở để cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giám sát tình hình quản lý và sử dụng đất của các chủ sử
dụng đất, là căn cứ để chứng minh quyền sử dụng hợp pháp khi nhà nước có
các chính sách cho phát triển kinh tế xã hội.
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
Ngày 26/11/2003 Luật Đất đai năm 2003 được thông qua và có hiệu lực
từ ngày 1/7/2004.
7
Tại Khoản 1 Điều 5 Luật Đất đai năm 2003 quy định “Đất đai thuộc sở
hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu”.
Lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một
trong 13 nội dung của quản lý Nhà nước về đất đai.
Tại Khoản 2 Điều 6 Luật Đất đai năm 2003 quy định: Nội dung quản lý
nhà nước về đất đai bao gồm:
- Nội dung 1: Ban hành những văn bản pháp luật về quản lý và sử dụng
đất đai và tổ chức thực hiện;
- Nội dung 2: Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa
giới hành chính, lập bản đồ địa giới hành chính;
- Nội dung 3: Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, chuyển mục
đích sử dụng đất;
- Nội dung 4: Quản lý quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất;
- Nội dung 5: Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển
mục đích sử dụng;
- Nội dung 6: Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa

Thông tư 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/5/2011 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định sửa đổi, bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục
hành chính về lĩnh vực đất đai.
9
1.2. KHÁI QUÁT NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ
CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
1.2.1. Các quy định về lập và quản lí hồ sơ địa chính
1.2.1.1. Khái niệm về hồ sơ địa chính
Theo điều 4 của luật đất đai năm 2003 thì ''Hồ sơ địa chính là hồ sơ
phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất''.
1.2.1.2. Thành phần của hồ sơ địa chính
Hồ sơ địa chính gồm:
- Bản đồ địa chính
- Sổ địa chính
- Sổ mục kê đất đai
- Sổ theo dõi biến động đất đai
- Bản lưu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
1.2.1.3. Thẩm quyền lập hồ sơ địa chính
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc
đo vẽ bản đồ địa chính và chỉ đạo việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính, lập
và chỉnh lý hồ sơ địa chính ở địa phương.
Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Sở Tài nguyên và Môi
trường chịu trách nhiệm thực hiện các công việc sau đây:
- Tổ chức xây dựng, quản lý và vận hành cơ sở dữ liệu địa chính;
- Chỉnh lý dữ liệu bản đồ địa chính và cập nhật, chỉnh lý dữ liệu thuộc
tính địa chính đối với các trường hợp thuộc thẩm quyền cấp, chỉnh lý Giấy

Điều 48 của Luật Đất đai năm 2003 quy định GCNQSDĐ như sau:
+ GCNQSDĐ được cấp cho người sử dụng đất theo một mẫu thống
nhất trong cả nước đối với mọi loại đất.
11
Trường hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó được ghi nhận trên
GCNQSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy
định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
+ GCNQSDĐ do Bộ Tài nguyên - Môi trường phát hành.
+ GCNQSDĐ được cấp theo từng thửa đất.
- Trường hợp QSDĐ là tài sản chung của vợ và chồng thì GCNQSDĐ
phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
- Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử
dụng thì GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ
chức đồng quyền sử dụng.
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân
cư thì GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện
hợp pháp của cộng đồng dân cư đó.
- Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo
thì GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm
cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
+ Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, GCN quyền
sử dụng đất ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị thì không phải đổi GCN đó
sang GCNQSDĐ theo quy định của Luật Đất đai năm 2003. Khi chuyển
quyền sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp
GCNQSDĐ theo quy định của Luật Đất đai năm 2003.
1.2.2.2. Điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
* Theo điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì điều kiện để được Cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân
cư đang sử dụng đất là:
Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất ổn định được uỷ ban nhân dân

- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ
quy định tại khoản 1, sử dụng đất sau ngày 15/10/1993 được cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đấtvà phải nộp tiền theo quy định của Chính phủ.
- Hộ gia đình, cá nhân được nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày
15/10/1993 đến ngày Luật Đất đai 2003 có hiệu lực mà chưa được cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đấtthì được cấp. Nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài
chính thì phải thực hiện.
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng các công trình là: Đình, chùa, miếu,
am, từ đường, nhà thờ họ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtkhi
được xác nhận là không có tranh chấp.
* Tại điều 51 Luật Đất đai 2003 điều kiện để được cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất là:
- Tổ chức đang sử dụng đất được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đấtđối với phần diện tích sử dụng đất đúng mục đích, có hiệu quả.
- Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtđược giải quyết như sau:
+ Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng không
đúng mục đích, sử dụng không hiệu quả;
+ Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đó sử dụng làm đất ở cho Ủy
ban nhân dân huyện , quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý;
- Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản
lý đất đai của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương làm thủ tục ký hợp đồng
thuê đất trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất .
- Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đấtkhi có các điều kiện sau đây:
+ Cơ sở tôn giáo được Nhà nước cho phép hoạt động;
+ Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;
14
+ Có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cú đất về
nhu cầu sử dụng đất của cơ sở tôn giáo đó.

nh l

p h

s
ơ đị
a ch
í
nh v
à
c

p gi

y ch

ng nh

n quy

n s

d

ng
đấ
t
* Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất.

c) Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất;
d) Giá đất, tài sản gắn liền với đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực
hiện và chưa thực hiện;
đ) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền và những hạn chế về
quyền của người sử dụng đất;
e) Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.
3) Nguyên tắc lập hồ sơ địa chính:
Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành
chính xã, phường, thị trấn.
Mỗi thửa đất phải có số hiệu riêng và không trùng với số hiệu của các
thửa đất khác trong phạm vi cả nước.
Nội dung của hồ sơ địa chính phải được thể hiện đầy đủ, chính xác,
kịp thời, phải được chỉnh lý thường xuyên đối với các biến động theo quy
định của pháp luật trong quá trình sử dụng đất.
Hồ sơ địa chính được lập thành một (01) bản gốc và hai (02) bản sao
từ bản gốc; bản gốc được lưu tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc
Sở Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được lưu tại Văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và Môi trường, một bản sao được
lưu tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thịtrấn. Bản gốc hồ sơ địa chính phải
được chỉnh lý kịp thời khi có biến động về SD đất, bản sao hồ sơ địa chính
phải được chỉnh lý phù hợp với bản gốc hồ sơ địa chính.
17
Hồ sơ địa chính dạng số, trên giấy phải bảo đảm tính thống nhất nội
dung thông tin thửa đất với Giấy chứng nhận và hiện trạng sử dụng đất.
1.3. TÌNH HÌNH LẬP HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRONG TOÀN QUỐC VÀ Ở TỈNH
TUYÊN QUANG
1.3.1. Tình hình lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất trong toàn quốc
Ngày 26/11/2003, Luật Đất đai 2003 được thông qua và có hiệu lực từ

hoá thủ tục, rút ngắn được thời gian cấp GCNQSDĐ.
Mục tiêu của nước ta là đến năm 2005 cả nước hoàn thành việc cấp
GCNQSDĐ theo Chỉ thị số 05/2004/CT – TTg ngày 09/02/2004 của Thủ
tướng Chính phủ nhưng đến nay vẫn chưa hoàn thành. Theo bản báo cáo của
Bộ Tài nguyên và Môi trường, tính đến ngày 30/6/2013, cả nước đã cấp được
36,000 triệu giấy chứng nhận với tổng diện tích 20,12 triệu ha, đạt 83,2%
diện tích cần cấp giấy chứng nhận của cả nước, tăng 2,0% so với năm 2012.
Đến nay, cả nước có 11 tỉnh cơ bản hoàn thành cấp Giấy chứng nhận lần đầu
cho các loại đất chính (đạt từ 85-100 % diện tích) gồm Bình Dương, Long An,
Bến Tre, Đồng Tháp, An Giang, Vĩnh Long, Bạc Liêu, Đồng Nai, Quảng Trị,
Hậu Giang, Cần Thơ; ngoài ra còn có 10 tỉnh khác cơ bản hoàn thành ở hầu
hết các loại đất chính gồm Lạng Sơn, Hải Dương, Hà Nam, Hưng Yên, Quảng
Bình, Đà Nẵng, Trà Vinh, Kiên Giang, Sóc Trăng, Bà Rịa - Vũng Tàu. Song
cũng còn nhiều tỉnh, thành phố có kết quả cấp giấy chứng nhận ở nhiều loại
đất chính còn đạt thấp (dưới 70% diện tích cần cấp), đặc biệt là các tỉnh Điện
Biên, Lai Châu, Tuyên Quang, Bắc Cạn, Thừa Thiên Huế, Phú Yên, Gia Lai,
Đăk Nông. Về tình hình cấp giấy chứng nhận các loại đất chính như sau:
- Về đất ở đô thị: Cả nước đã cấp được 4.211.800 giấy với diện tích
106.200 ha, đạt 80,3%. Đã có 34 tỉnh đạt trên 85%; còn 29 tỉnh đạt dưới
19
85%, trong đó 10 tỉnh đạt thấp dưới 70%.
- Về đất ở nông thôn: Cả nước đã cấp được 11.510.000 giấy với diện
tích 465.900 ha, đạt 85,0%. Có 35 tỉnh đạt trên 85%, còn 28 tỉnh đạt dưới
85%; trong đó có 9 tỉnh đạt thấp dưới 70%.
- Về đất chuyên dùng: Cả nước đã cấp được 182.131 giấy với diện tích
483.730 ha, đạt 64,0%. Có 19 tỉnh đạt trên 85%; còn 44 tỉnh đạt dưới 85%;
trong đó có 16 tỉnh đạt dưới 50%.
- Về đất sản xuất nông nghiệp: Cả nước đã cấp được 17.367.400 giấy
với diện tích 8.147.100 ha, đạt 82,9%. Còn 33 tỉnh đạt trên 85%, có 30 tỉnh
đạt dưới 85%; trong đó có 12 tỉnh đạt dưới 70%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status