Luận văn thạc sĩ đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của xã la hiên, huyện võ nhai – thành phố thái nguyên – giai đoạn 2012 2014 - Pdf 36

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG
LÂM

GIANG BẢO TÚ

Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN XÃ LA HIÊN - HUYỆN VÕ NHAI
TỈNH THÁI NGUYÊN GIAI ĐOẠN 2012 - 2014”

KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy : Quản lý

Chuyên ngành

đất đai : Quản lý tài

Khoa

nguyên : 2011-2015

Khóa

Thái nguyên, năm
2015


Thái Nguyên, em đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Đánh giá công tác cấp GCNQSD
đất của xã La Hiên, Huyện Võ Nhai - Thành Phố Thái Nguyên - giai đoạn 2012 2014 ”.Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực phấn đấu của bản thân, em
đã được sự giúp đỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân trong và ngoài nhà trường.
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc và chân thành tới các thầy,
cô giáo trong khoa Quản Lý Tài Nguyên, những người đã dạy dỗ, hướng dẫn em
trong những năm tháng học tập tại trường. Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn T.S
Nguyễn Đức Nhuận - giảng viên trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, người đã
trực tiếp hướng dẫn em một cách tận tình và chu đáo trong suốt thời gian thực tập và
hoàn thành chuyên đề này. Qua đây, em cũng xin cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của
các cán bộ xã La Hiên - Huyện Võ Nhai, đã động viên, giúp đỡ và cung cấp đầy đủ
các tài liệu, thông tin để em hoàn thành đợt thực tập.
Cuối cùng, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, là
chỗ dựa giúp em hoàn thành tốt việc học tập, nghiên cứu trong suốt 4 năm học vừa
qua. Mặc dù bản thân đã cố gắng hết mình, song do năng lực có hạn và còn thiếu
nhiều kinh nghiệm thực tiễn nên không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến, góp ý của thày, cô giáo và tất cả các bạn sinh viên để
chuyên đề này được hoàn thiện tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày...tháng ... năm 2015
Sinh viên

Giang Bảo Tú


4
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
Từ, cụm từ viết tắt

Nghĩa của các cụm từ viết tắt


giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hội đồng

GCNQSD đất

nhân dân Luật đất đai Nghị định chính phủ

HĐND

Nhà xuất bản Quyết định ủy ban trung học cơ

LĐĐ

sở thành phố Thái Nguyên Thông tư Bộ Tài

NĐ-CP

Nguyên và Môi trường Ủy ban mặt trận tổ

Nxb

quốc Ủy ban nhân dân Về việc

QĐ-UB

Tổng cục địa chính Bộ Tài Chính

THCS
TP. Thái Nguyên
TT-BTNMT
UBMTTQ

đất ở.
Những năm gần đây, do chính sách mở cửa nền kinh tế, việc đẩy nhanh công
cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đô thị hóa đất nước dẫn đến việc xây dựng các
cơ sở hạ tầng diễn ra ồ ạt. Cùng với nó là nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động:
Nhà ở, kinh doanh, dịch vụ ngày càng phát triển dẫn đến quỹ đất nông nghiệp ngày
càng giảm mạnh. Trong khi đó nhu cầu về lương thực ngày càng tăng tạo nên áp lực
lớn đối với nhà quản lý đất. Đồng thời, nó đã làm cho giá trị về quyền sử dụng đất
tăng lên nhanh chóng.
Vấn đề cấp bách đặt ra cho công tác quản lý chặt chẽ và có hiệu quả. Nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng đất cũng như tránh xảy ra tranh chấp đất đai gây mất trật
tự xã hội.
Luật đất đai năm 2003 ra đời thể hiện rõ quan điểm của Đảng và nhà nước ta
trong các điều luật không còn phù hợp với tình hình mới. Nhằm đưa ra một hệ thống
pháp luật, là hành lang pháp lý đáp ứng công tác quản lý đất đai trong thời kỳ công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Một nội dung quan trọng trong 13 nội dung quản lý đất đai là: “Công tác
đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” ( Viết tắt là ĐKĐĐ, cấp
GCNQSD).
Ý nghĩa của nội dung này được thể hiện qua việc nó đã xác lập được mối
quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng là chứng thư pháp lý, là căn cứ quan trọng


7

và là cơ sở để người sử dụng đất được đảm bảo khi khai thác, sử dụng và bảo vệ đất,
cũng như việc đầu tư kinh doanh vào đất, điều này đã khiến người sử dụng đất mạnh
dạn đầu tư trên mảnh đất của mình, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Đồng thời
nhà nước cũng dễ dàng trong việc quản lý đất đai. Vì thế đăng ký đất đai cấp
GCNQSD đất trở thành vấn đề cần thiết đòi hỏi các cấp phải tiến hành nhanh chóng
nhưng phải đúng quy định.


thực,những phân tích, đánh giá phải dựa trên cơ sở pháp lý và tình hình chung,
những giải pháp đưa ra phải phù hợp với địa phương và có tính khả thi.
1.4.

Ý nghĩa của đề tài
* Đối với học tập

-

Việc hoàn thiện đề tài sẽ là cơ hội cho sinh viên củng cố kiến thức đã học
trong nhà trường, đồng thời là cơ hội để sinh viên bước đầu tiếp cận với thực
tế nghề nghiệp trong tương lai.


8

-

Cần nắm vững những quy định của pháp luật về cấp GCNQSDĐ theo luật đất
đai 2003,và luật đất đai mới ban hành 2013 hệ thống các văn bản dưới luật về
đất đai của trung ương và địa phương trong công tác cấp GCNQSDĐ.

* Đối với thực tiễn
-Kiến nghị và đề xuất với các cấp có thẩm quyền đưa ra những giải pháp phù
hợp để công tác cấp GCNQSDĐ nói riêng và công tác quản lý nhà nước về đất đai
nói chung được tốt hơn.
Đề tài có ý nghĩa góp phần đẩy nhanh công tác cấp GCNQSDĐ ở xã La
Hiên - thành phố Thái Nguyên trong giai đoạn tới.


trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất.
4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
6. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
7. Thống kê, kiểm kê đất đai.
8. Quản lý tài chính về đất đai.
9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động
sản.
10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.


11. Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và
xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.
12. Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm
trong việc quản lý và sử dụng đất đai.
13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
Thông qua 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai thì nội dung công tác
đăng ký cấp GCNQSDĐ là cơ sở để xác lập mối quan hệ pháp lý đầy đủ giữa nhà
nước và người sử dụng đất. Đây là cơ sở để nhà nước bảo hộ quyền và lợi ích hợp
pháp của các chủ sử dụng đất. Mặt khác cũng thông qua hoạt động này mà nhà nước
thực hiện quyền giám sát tình hình sử dụng đất đai của các chủ sử dụng theo đúng
quy định của pháp luật. Đảm bảo cho việc sử dụng đất của các chủ sử dụng trên từng
thửa đất tuân thủ theo đúng nề nếp kỷ cương pháp luật, tạo điều kiện để nhà nước
quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật.
Điều mà chúng ta có thể thấy trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, thì
hoạt động đăng ký cấp GCNQSDĐ có một vai trò hết sức quan trọng và đây là một
trong những hoạt động nắm chắc tình hình về đất đai.
2.1.2.




-

Bản đồ địa chính được lập theo quy định sau:
+ Bản đồ địa chính được lập theo chuẩn kỹ thuật thống nhất trên hệ thống tọa

độ nhà nước.
+ Nội dung bản đồ địa chính thể hiện thửa đất; hệ thống thủy văn, thủy lợi;
hệ thống đường giao thông; mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc
giới hành lang an toàn công trình; điểm tọa độ địa chính; địa danh và các ghi chú
thuy ết minh.
+ Thửa đất phải được thể hiện chính xác về ranh giới; đỉnh thửa phải có tọa
độ chính xác. Mỗi thửa đất phải kèm theo thông tin về số hiệu thửa đất, diện tích
thửa đất và kí hiệu loại đất.
+ Bản đồ địa chính phải do các đơn vị được cấp giấy phép hành nghề hoặc
được đăng ký hành nghề đo đạc bản đồ lập.
-

Hồ sơ địa chính được lưu giữ và quản lý dưới dạng tài liệu trên giấy và từng
bước chuyển sang dạng số để quản lý trên máy tính. UBND tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương có trách nhiệm đầu tư tin học hóa hệ thống hồ sơ địa
chính.

-

Bộ TN & MT ban hành quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế đối
với việc lập hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng số; hướng dẫn
việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính trên giấy và hồ sơ địa chính dạng
số; quy định tiến trình thay thế hệ thống hồ sơ địa chính trên giấy bằng hệ

Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.

-

Giá đất, các tài sản gắn liền với đất, các nghĩa vụ tài chính về đất đai đã thực
hiện và chua thực hiện.

-

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, các quyền và những hạn chế về quyền


của nguời sử dụng đất.
- Biến động trong quá trình sử dụng đất và các thông tin khác có liên quan.
Theo Luật Đất đai 2013 mới ban hành thì . Hồ sơ địa chính bao gồm các tài liệu
dạng giấy hoặc dạng số thể hiện thông tin chi tiết về từng thửa đất, nguời quản lý
đất, nguời sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, các quyền và thay đổi
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.Bộ Tài nguyên và Môi
trường quy định về hồ sơ địa chính và việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính;
lộ trình chuyển đổi hồ sơ địa chính dạng giấy sang hồ sơ địa chính dạng số.
So với luật 2003 thì Luật hiện hành chỉ đơn thuần là các quy định về kỹ thuật. Các
nội dung quy định này rất dễ thay đổi trong điều kiện kỹ thuật, công nghệ đang ngày
càng phát triển và bổ sung quy định trách nhiệm của cơ quan đăng ký trong việc lập,
quản lý, cập nhật, chỉnh lý biến động thuờng xuyên hồ sơ địa chính.
2.I.2.2.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Khoản 20 Điều 4 (Luật đất đai, 2003) [2] quy định:
“GCNQSDĐ là giấy do cơ quan nhà nuớc có thẩm quyền cấp cho nguời sử


Cơ sở pháp lý của công tác cấp GCNQSDĐ

2.1.31. Những căn cứ pháp lý của việc cấp
GCNQSDĐ
- Nghị định 64/CP ngày 27/9/1993 của chính phủ quy định về việc giao đất
cho hộ gia đình cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp.
tái định cư.
-Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất,thu hồi đất,giá đất,bồi thường,hỗ trợ và tái
định cư.
-

Chỉ thị 10/CT-TTg ngày 10/07/1999 của Thủ Tướng Chính Phủ về đẩy mạnh
việc ban hành cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.

-

Quyết định số 499/QĐ - ĐC của Tổng Cục Địa Chính ngày 27/01/1995 về
quy định sổ mục kê, sổ địa chính, sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
sổ theo dõi biến động đất đai.

-

Công văn số 647/ CV - ĐC của Tổng Cục Địa Chính ngày 31/01/1995 “V/v
hướng dẫn xử lý một số vấn đề đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất”.

-

đất đai 2003.

-

NĐ 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 về hướng dẫn thi hành lu ật đất đ ai
2003.

-

NĐ số 198/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 quy định cụ thể hoá luật đất đai
về việc thu tiền sử dụng cấp giấy chứng nhận.

-

Thông tư liên tịch 38/2004/TTLT/BTNMT - BM, ngày 31/12/2004 hướng
dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức của văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất và tổ chức phát triển quỹ đất.

-

Quyết định số 24/2004/QĐ - BTNMT của Bộ Trưởng Bộ TNMT ban hành
quy định về cấp GCNQSDĐ ngày 01/11/ 2004.

-

Thông tư số 29/2004/TT - BTNMT ngày 01/11/2004 về việc hướng dẫn,
chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính.

-



Thông tư số 06/2007/TT - BTNMT ngày 25/5/2006 quy định bổ xung về việc
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hộ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
và khiếu nại về đất đai.

-

Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

-

Thông tư 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

-

Thông tư 106/2010/TT-BTC hướng dẫn lệ phí cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất

-

Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

-

21/02/2011 Số: 145 /TCQLĐĐ-CĐKTK công văn của Tổng Cục Quản Lý


của hộ gia đình, cá nhân vào GCN khi hết hạn
-Nghị quyết 39/2012/QH13 tiếp tục nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực
hiện chính sách, pháp luật trong giải quyết khiếu nại, tố cáo của công
dân đối với các quyết định hành chính về đất đai

-Luật đất đai 2013 ngày 29 tháng 11 năm 2013
-Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính Phủ quy
định chi tiết về luật đất đai 2013
-Nghị định số 21/2013/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2013 của Chính phủ về quy
định chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn về cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Nguyên và Môi
truờng.
* Các văn bản dưới luật ở các cấp tại tỉnh Thái Nguyên
-

Chỉ thị 17/2011/CT-UBND ngày 24/10/2011 của UBND tỉnh Thái Nguyên về
việc thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp hoàn thành cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; xây
dựng cơ sở dữ liệu đất đai và một số nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản
lý nhà nuớc về đất đai, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

-

Quyết định 06/2011/QĐ-UBND ngày 10/2/2011 của UBND tỉnh Thái
Nguyên về việc ban hành quy định diện tích tối thiểu đuợc tách thửa, đối với
từng loại đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

-

Huớng dẫn số 67/HD-STNMT ngày 31/10/2011 của sở TN & MT về việc

-

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đuợc cấp cho nguời sử dụng đất theo một
mẫu thống nhất trong cả nuớc với mọi loại đất.

-

Truờng hợp có tài sản gắn liền với đất thì tài sản đó đuợc ghi nhận trên
GCNQSDĐ; chủ sở hữu tài sản phải đăng ký quyền sở hữu tài sản theo quy

định của pháp luật về đăng ký bất động sản.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Bộ TN & MT phát hành.
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo từng thửa đất:
+ Trường hợp quyền sử dụng đất là tài sản riêng chung của vợ và chồng thì
GCNQSDĐ phải ghi rõ họ, tên vợ và họ tên chồng.
+ Trường hợp nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử dụng thì
GCNQSDĐ được cấp cho từng cá nhân, từng hộ gia đình, từng tổ chức đồng quyền
sử dụng.
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng dân cư thì
GCNQSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đại diện hợp pháp
của cộng đồng dân cư đó.
+ Trường hợp đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
GCNQSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao đổi cho người có trách nhiệm cao
nhất của cơ sỏ tôn giáo đó.
+ Chính phủ quy định cụ thể việc cấp GCNQSDĐ đối với nhà chung cư, nhà
tập thể.
-

Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCNQSDĐ, giấy chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị không phải đổi giấy

ngoài trong các trường hợp sau:
+ Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho

thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy chứng nhận;
có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của ban quản lý khu công nghệ
cao, ban quản lý khu kinh tế, có văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng
đất phù hợp với pháp luật, có kết quả hoà giải tranh chấp đất đai được UBND tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương công nhận, có quyết định của cơ quan, tổ chức có
thẩm quyền về việc chia tách, hoặc sát nhập tổ chức; có văn bản về việc chia tách
hoặc sát nhập tổ chức kinh tế phù hợp với pháp luật; có thoả thuận về xử lý quyền sử
dụng đất đã thế chấp, bảo lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyết
định hành chính về giải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản
án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành án đã được
thi thành.
+ Cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất thực hiện đăng kí biến động khi
hợp thửa, tách thửa mà đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấp GCNQSDĐ.


+ Cấp đổi giấy chứng nhận đã cấp bị ố, nhoè, rách, hư hại, hoặc cấp lại giấy
chứng nhận do bị mất.
+Cấp đổi giấy chứng nhận với các loại giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất
đã được cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 01/07/2004.
Luật đất đai 2013 hiện hành tại Điều 90 cho thấy Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất .1. Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định
cư ở nước ngoài để thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài, to chức
kinh tế liên doanh.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá

và 5 Điều 50 của Luật Đất đai (nếu có).
c) Văn bản ủy quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có).
2. Việc cấp GCNQSDĐ được quy định như sau:
a) UBND xã, thị trấn có trách nhiệm thẩm tra, xác nhận vào đơn xin cấp
GCNQSDĐ về tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất; trường hợp
người đang sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại
các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai thì thẩm tra, xác nhận về nguồn
gốc và thời điểm sử dụng đất, tình trạng tranh chấp đất đai đối với thửa đất,
sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt; công bố công khai
danh sách các trường hợp đủ điều kiện và không đủ điều kiện cấp
GCNQSDĐ tại trụ sở UBND xã, thị trấn trong thời gian mười năm(15) ngày;
xem xét các ý kiến đóng góp đối với các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ; gửi
hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng Tài nguyên và
Môi trường.
b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác
nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện cấp
GCNQSDĐ và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp
đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa
chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ
điều kiện cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ
địa chính đến Phòng Tài nguyên và Môi trường;


c) Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND
cùng cấp quyết định cấp GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với trường
hợp được Nhà nước cho thuê đất;
d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này


b) Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; xác
nhận vào đơn xin cấp GCNQSDĐ đối với trường hợp đủ điều kiện cấp
GCNQSDĐ và ghi ý kiến đối với trường hợp không đủ điều kiện; trường hợp
đủ điều kiện cấp GCNQSDĐ thì làm trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo
địa chính thửa đất đối với nơi chưa có bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa
chính; gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính
đối với trường hợp người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo
quy định của pháp luật; gửi hồ sơ những trường hợp đủ điều kiện và không đủ
điều kiện cấp GCNQSDĐ kèm theo trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ
địa chính đến Phòng TN&MT;
c) Phòng TN&MT có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trình UBND cùng cấp quyết
định cấp GCNQSDĐ; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà
nước cho thuê đất;
d) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này
không quá năm mươi năm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố
công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ và thời gian người
sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày UBND xã, thị trấn nhận
đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được GCNQSDĐ.
3. Đối với trường hợp cấp GCNQSDĐ cho trang trại thì trước khi cấp
GCNQSDĐ theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này phải thực hiện rà
soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại Điều 50 của nghị định này.
2.I.4.2.

Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân đang sử

dụng đất tại xã
Theo Điều 136 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [11] thì trình
tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất tại phường được quy
định như sau:

c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này
không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian công bố
công khai danh sách các trường hợp xin cấp GCNQSDĐ và thời gian người
sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày văn phòng đăng ký
quyền sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận
được GCNQSDĐ.
2.I.4.3.

Trình tự, thủ tục cấp GCNQSDĐ cho tổ chức đang sử dụng đất

Theo Điều 137 (nghị định 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004) [11] thì trình
tự thủ tục cấp GCNQSDĐ cho tổ chức đang sử dụng được quy định như sau:
1. Tổ chức đang sử dụng đất nộp một (01) bộ hồ sơ gồm có:


a) Đơn xin cấp GCNQSDĐ.
b) Một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2
và 5 Điều 50 của luật đất đai (nếu có).
c) Văn bản uỷ quyền xin cấp GCNQSDĐ (nếu có);
d) Báo cáo tự rà soát hiện trạng sử dụng đất theo quy định tại các Điều 49, 51,
52, 53 và 55 của nghị định này.
Trường hợp tổ chức đang sử dụng đất chưa thực hiện việc tự rà soát hiện
trạng sử dụng đất thì Sở TN&MT chỉ đạo tổ chức thực hiện theo quy định tại các
Điều 49, 51, 52, 53 và 55 của Nghị định này.
đ) Quyết định của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc xử lý
đất của tổ chức đó (nếu có).
So với luật đất đai năm 2013 thì thủ tục trình tự cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã được bổ sung sửa đổi chi tiết cũng như ngắn gọn hơn Thành
phần hồ sơ gồm có:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và

quy định của pháp luật; gửi trích lục bản đồ địa chính, trích sao hồ sơ địa
chính kèm theo hồ sơ xin cấp GCNQSDĐ đến Sở TN&MT.
b) Sở TN&MT có trách nhiệm ký GCNQSDĐ đối với trường hợp được uỷ
quyền; trình UBND cùng cấp ký GCNQSDĐ đối với trường hợp không được
uỷ quyền; ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp được nhà nước cho thuê
đất;
c) Thời gian thực hiện các công việc quy định tại điểm a và điểm b khoản này
không quá năm mươi lăm (55) ngày làm việc (không kể thời gian người sử
dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính) kể từ ngày văn phòng đăng ký quyền
sử dụng đất nhận đủ hồ sơ hợp lệ cho tới ngày người sử dụng đất nhận được
GCNQSDĐ.
2.2.

Tình hình cấp GCNQSD đất trong cả nước và tỉnh Thái Nguyên

2.2.1.

Tình hình cấp GCNQSDĐ trong nước

Từ năm 2003 đến nay, các quy định của pháp luật đất đai đã có nhiều đổi mới
và liên tục được hoàn thiện, nhất là các quy định về đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa
chính và cấp GCNQSDĐ nhằm đẩy mạnh việc cấp GCNQSDĐ cho người đang sử
dụng đất. Tình hình cấp GCNQSDĐ trước và sau khi có luật đất đai 2003:
a. Trước khi có luật đất đai năm 2003
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện từ năm 1990
theo quy định tại luật dất đai năm 1988 và quyết định số 201QĐ/ĐKTK ngày 14
tháng 7 năm 1989 của tổng cục quản lý ruộng đất (nay là Bộ
TN&MT) về việc cấp giấy chứng nhận. Trong những năm trước luật đất đai năm
1993, kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đạt được chưa đáng kể, phần
lớn các địa phương mới triển khai thí điểm hoặc thực hiện cấp giấy chứng nhận tạm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status