ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHẠM CÔNG HÙNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ CÔNG TÁC CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
CHO TỔ CHỨC, CƠ SỞ TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Thái Nguyên, năm 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------------------------------
PHẠM CÔNG HÙNG
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP ĐẨY NHANH TIẾN ĐỘ CÔNG TÁC CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT
CHO TỔ CHỨC, CƠ SỞ TÔN GIÁO TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH TUYÊN QUANG
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Trong thời gian thực hiện luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ nhiệt tình và
những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện cho
tôi hoàn thành bản luận văn này.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS. Đỗ Thị Lan -Trƣởng Khoa
Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hƣớng dẫn, chỉ
bảo tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, cô Phòng Quản lý đào tạo sau Đại học;
Khoa quản lý Tài nguyên và Khoa Môi trƣờng và các Giảng viên, cán bộ trong
Khoa đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho Tôi hoàn thành quá trình học tập và
thực hiện luận văn.
Tôi trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các sở: Tài nguyên và Môi
trƣờng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ủy ban nhân dân huyện, thành phố;
Cục Thống kê tỉnh và các tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, cung cấp những thông tin
cần thiết cũng nhƣ tham gia góp ý để tôi thực hiện nghiên cứu luận văn này.
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân, đồng nghiệp đã tạo điều
kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 5 tháng 11 năm 2014
Tác giả luận văn
Phạm Công Hùng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
MỤC LỤC
1.7.4. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức……………………………..23
1.7.5. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức …….….23
1.7.6. Đánh giá tình hình sử dụng đất của các tổ chức, cơ sở tôn giáo trên địa bàn
tỉnh Tuyên Quang…………………………………………………………………..23
1.8. Đánh giá chung về tổng quan………………………………………………….26
Chƣơng 2……………………………………………………………………… .....27
ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG, PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU …………………..27
………………………………….27
2.2. Nội dung nghiên cứu ………………………………………………………….27
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu ……………………………………………………...27
2.3.1. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp……………………………………….27
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp ……………………………………….28
2.3.3. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích số liệu……………………………………29
2.3.4. Phƣơng pháp chuyên gia…………………………………………………….29
Chƣơng 3…………………………………………………………………………...30
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN……………………………………30
3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội của tỉnh Tuyên Quang………..…30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên …………………………………………………………..30
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của Tỉnh………………………………………….32
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Tỉnh …………..33
3.2. Tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn tỉnh
Tuyên Quang……………………………………………………………………….34
3.2.1. Kết quả thực hiện …………………………………………………………...34
3.2.2. Đánh giá chung về công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai trên địa bàn…….. 42
3.3. Thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức,
cơ sở tôn giáo trên địa bàn Tỉnh …………………………………………………...46
3.3.1. Hiện trạng sử dụng một số loại đất chính trên địa bàn Tỉnh ……………..…46
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tình hình giao đất, công nhận quyền sử dụng đất ..................................19
Bảng 1.2. Tổng hợp tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ
chức phân theo vùng ……………………………………………………………....20
Bảng 3.1. Tốc độ tăng trƣởng kinh tế giai đoạn 2001-2005 và 2005-2012 ………32
Bảng 3.2.
tỉnh Tuyên Quang…………………….46
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chia ra theo
các năm.....................................................................................................................48
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chia ra theo
đơn vị hành chính cấp huyện………………………………………………………49
Bảng 3.5. Tổng hợp kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chia ra theo
loại hình, đối tƣợng sử dụng đất …………………………………………………..50
Bảng 3.6. Tổng hợp khối lƣợng cần phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
chia ra theo loại hình, đối tƣợng sử dụng đất……………………………………...52
Bảng 3.7. Tình hình quản lý, sử dụng đất của các tổ chức, cơ sở tôn giáo (tổng hợp
theo điều tra)……………………………………………………………………….54
Bảng 3.8. Những khó khăn, vƣớng mắc trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo (tổng hợp theo điều tra)…………………….60
Bảng 3.9. Những công việc ƣu tiên để đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo (tổng hợp theo điều tra)…………..62
Bảng 3.10. Đánh giá hiệu quả khi tổ chức, cơ sở tôn giáo đƣợc cấp giấy chứng nhận
(tổng hợp theo điều tra)…………………………………………………………….64
Bảng 3.11. Tổng hợp kết quả thực hiện việc chuyển quyền sử dụng đất và tài sản
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai có vị trí, vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi quốc gia và vùng lãnh
thổ. Do đó vấn đề quản lý đất đai luôn đƣợc quan tâm trong mọi chế độ chính trị,
qua các thời kỳ khác nhau. Quản lý đất đai là quá trình lƣu giữ và cập nhật những
thông tin về sở hữu, giá trị, sử dụng đất và những thông tin khác liên quan đến đất.
Đảm bảo theo luật pháp cho việc sử dụng, phát triển quỹ đất, khai thác lợi nhuận
thu đƣợc từ đất (thông qua thuế, cho thuê, chuyển nhƣợng..….) và giải quyết các
tranh chấp liên quan đến đất đai.
Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là một nội dung quản lý nhà
nƣớc về đất đai; là thủ tục hành chính nhằm xác lập mối quan hệ giữa Nhà nƣớc và
ngƣời sử dụng đất cùng thi hành pháp luật đất đai. Thông qua đăng ký đất đai sẽ xác
lập mối mối quan hệ pháp lý chính thức về quyền sử dụng đất đai giữa Nhà nƣớc và
ngƣời sử dụng đất và đăng ký đất đai là cơ sở để thiết lập hồ sơ địa chính và tiến tới
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Với những thông tin đƣợc thể hiện trên giấy (nhƣ tên ngƣời sử dụng đất, số
hiệu, diện tích, mục đích sử dụng, những biến động sau khi cấp giấy…vv), Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất giữ một vai trò hết sức quan trọng đối với cả Nhà
nƣớc và ngƣời sử dụng đất. Về phía Nhà nƣớc, tiến độ cấp và mức độ hoàn thành
việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ngƣời sử dụng đất chứng tỏ khả
năng của Nhà nƣớc trong việc quản lý tài sản đất đai thuộc sở hữu của mình, giúp
Nhà nƣớc kiểm soát tình hình đất đai một cách thuận tiện. Về phía ngƣời sử dụng
đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là cơ sở để họ đƣợc Nhà nƣớc bảo hộ
quyền và lợi ích hợp pháp, là tiền đề để họ có thể thực hiện các quyền mà pháp luật
đã trao cho ngƣời sử dụng đất, cụ thể và quan trọng nhất là các quyền giao dịch đối
với quyền sử dụng đất. Bởi lẽ đó, Nhà nƣớc và các cấp chính quyền địa phƣơng
luôn chú trọng, quan tâm đến hoạt động cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trong những năm qua, đặc biệt là sau khi Luật Đất đai, năm 2003 có hiệu lực
Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các
tổ chức, cơ sở tôn giáo; Phân tích thuận lợi khó khăn của công tác cấp giấy chứng
nhận cho tổ chức, cơ sở tôn giáo trên địa bàn tỉnh, đƣa ra đƣợc nguyên nhân tồn tại.
Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất của các tổ
chức, cơ sở tôn giáo sau khi đƣợc Nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ trong công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh.
3. Yêu cầu
Đảm bảo đúng pháp luật, đúng đối tƣợng, đúng trình tự, thủ tục quy định của
pháp luật đất đai.
Huy động mọi nguồn lực, nhân lực tham gia thực hiện.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
3.1. Ý nghĩa khoa học
Thực hiện tốt Luật Đất đai và công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai, đặc biệt
là trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhằm xác lập mối quan hệ
giữa Nhà nƣớc và ngƣời sử dụng đất; sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả,
khắc phục tình trạng tuỳ tiện trong việc sử dụng đất đai;
Bảo đảm cho ngƣời sử dụng đất thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định
của pháp luật; xác định quyền sử dụng đất đai hợp pháp của ngƣời sử dụng; xác
định phạm vi giới hạn quyền và nghĩa vụ mà mỗi ngƣời sử dụng đất đƣợc phép thực
hiện.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Nhà nƣớc có thể
quản lý đất đai trên toàn tỉnh, kiểm soát đƣợc việc chuyển nhƣợng, giao dịch trên thị
trƣờng và thu đƣợc nguồn tài chính lớn hơn nữa. Phát huy tối đa tiềm năng, nguồn
- Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất.
- Quy định các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện
các chế độ, thể lệ ấy.
- Giao đất, thu hồi đất.
- Đăng ký đất đai, lập và giữ sổ địa chính, thống Kế đất đai, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
- Thanh tra việc chấp hành các chế độ, thể lệ về quản lý, sử dụng đất đai.
- Giải quyết tranh chấp đất đai.
Luật Đất đai 1987 quy định phân chia toàn bộ quỹ đất đai của Việt Nam thành
05 loại là: đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cƣ, đất chuyên dùng, đất
chƣa sử dụng. Đây là văn bản luật đầu tiên điều chỉnh quan hệ đất đai, bảo vệ quyền
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
sở hữu của Nhà nƣớc, giao đất ổn định lâu dài. Khuyến khích kinh tế tƣ nhân trong
lĩnh vực khai thác sử dụng đất.
Theo tinh thần của Luật Đất đai năm 1987, để tăng cƣờng công tác quản lý đất
đai, ngày 14/7/1989 Tổng cục trƣởng Tổng cục Quản lý ruộng đất ban hành Quyết
định số 201 QĐ/ĐKTK về việc ban hành quy định cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất. Trong bản quy định ban hành kèm theo Quyết định này quy định về điều
kiện, đối tƣợng đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
Sau giai đoạn bắt đầu đổi mới (từ 1986-1991), chúng ta vẫn còn thiếu nhiều
quy định và ngay cả hệ thống pháp luật đã ban hành cũng còn nhiều bất cập, chƣa
đáp ứng đƣợc tình hình đổi mới của đất nƣớc. Vì vậy, Hiến pháp 1992 ra đời, trong
đó quy định: "Đất đai thuộc sở hữu toàn dân" (Điều 1 7), "Nhà nƣớc thống nhất
quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục
đích và có hiệu quả" (Điều 18). Để phù hợp với giai đoạn mới và thực hiện đổi mới
toàn diện nền kinh tế, cụ thể hoá Hiến pháp năm 1992, khắc phục những hạn chế
- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong
việc quản lý và sử dụng đất đai.
Để đánh giá toàn diện những thành tích đã đạt đƣợc sau 10 năm thực hiện
Luật Đất đai 1993 và nghiêm túc nhìn lại những hạn chế, yếu kém trong quản lý và
sử dụng đất đai trong giai đoạn này, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định
số 273/QĐ-TTg ngày 12/4/2002 về kiểm tra việc đầu tƣ xây dựng, quản lý và sử
dụng đất đai trong toàn quốc. Theo Báo cáo tổng kết số 05/BC-BTNMT ngày
26/11/2002 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng tổng hợp từ báo cáo của 22 Bộ,
ngành và 61 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng thì thành tích và yếu kém trong
10 năm thực hiện Luật Đất đai năm 1993, nhƣ sau:
* Thành tích đạt được
- Đã cơ bản giao xong đất nông nghiệp cho gần 12 triệu tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân sử dụng, với diện tích gần 9,4 triệu ha; trong đó, đã cấp hơn 11,49 triệu
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (tƣơng ứng với 92,7% số đối tƣợng và 97,8% số
diện tích); đã giao và cho thuê sử dụng vào mục đích chuyên dùng và xây dựng nhà
ở là 44.691 dự án (công trình) với tổng diện tích là 405.910 ha.
- Những kết quả trên đã góp phần đƣa công tác quản lý nhà nƣớc về đất đai
dần đi vào nề nếp, tạo điều kiện sử dụng đất đai hợp lý và hiệu quả hơn, góp phần
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.
* Những yếu kém
- Cả nƣớc có 115.040 trƣờng hợp với 15.378 ha đất sử dụng không đúng mục
đích; có 40.894 trƣờng hợp, với 25.011 ha đất giao hoặc thuê sau 12 tháng không sử
dụng; 217.009 trƣờng hợp, với 10.260 ha đất giao, cho thuê trái thẩm quyền;
101.400 trƣờng hợp, với 27.916 ha đất lấn, chiếm trái phép; 137.000 trƣờng hợp với
45.764 ha đất chuyển nhƣợng trái pháp luật.
- Phƣơng thức sử dụng đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng còn nhiều bất
hợp lý; thu hồi, bồi thƣờng, giải phóng mặt bằng còn nhiều ách tắc, bất cập; nợ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
quy định của pháp luật về đăng ký bất động sản, tại Điều 48 Luật Đất đai năm 2003,
quy định “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp cho người sử dụng đất
theo một mẫu thống nhất trong cả nước đối với mọi loại đất và do Bộ Tài nguyên và
Môi trường phát hành”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
Để hoàn thành việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ngƣời sử
dụng đất là điều đáng hoan nghênh. Thực tế đã chứng minh, hàng năm Chính phủ
đều đề ra chỉ tiêu, kế hoạch cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; dù công tác
cấp giấy có đƣợc cải tiến nhƣ thế nào đi nữa thì hầu hết các địa phƣơng đều không
thể hoàn thành. Nguyên nhân là: để tiến hành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất thì điều kiện đòi hỏi là việc sử dụng đất phải phù hợp quy hoạch, có bản đồ địa
chính; nhƣng cả quy hoạch sử dụng đất, cụ thể là quy hoạch sử dụng đất chi tiết lẫn
hệ thống bản đồ địa chính tại các địa phƣơng vẫn chƣa đƣợc hoàn thiện, phủ kín địa
bàn. Nơi có thì đã lạc hậu, nhiều sai lệch, không kịp thời cập nhật. Nơi thì thiếu,
thậm chí chƣa có. Vì vậy, các địa phƣơng không thể tiến hành cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất một cách đại trà mà chỉ có thể xem xét cấp cho từng trƣờng hợp
theo nhu cầu, nhƣng vẫn phải mất thời gian xác minh, đo vẽ lại. Đối với ngƣời sử
dụng đất, thực chất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay quyền sở hữu nhà ở chỉ
là một văn bản pháp quy mà họ mong mỏi có trong tay để an tâm về quyền sử dụng
đất hay quyền sở hữu tài sản của mình, để chắc rằng Nhà nƣớc đã thừa nhận và bảo
vệ quyền của họ. Ngƣời sử dụng đất chƣa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
thì không có nghĩa họ không phải là ngƣời sử dụng đất hợp pháp. Quan hệ pháp luật
đất đai vẫn đã phát sinh và Nhà nƣớc vẫn đã thừa nhận tƣ cách của ngƣời sử dụng
đất trƣớc cả thời điểm họ đƣợc cấp giấy chứng nhận bằng những quyết định giao
đất, quyết định cho thuê đất, bằng những giấy tờ hợp lệ chứng minh, bằng sự công
nhận việc ngƣời sử dụng đất nhận quyền hợp pháp từ ngƣời khác [21].
- Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận: Trong quá trình quản lý đất đai, để xác
lập mối quan hệ hợp pháp giữa ngƣời sử dụng đất với Nhà nƣớc, cơ quan nhà nƣớc
phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho ngƣời sử dụng. Pháp luật đất đai
quy định cụ thể thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhƣ sau: Uỷ
ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam
định cư ở nước ngoài trừ trường hợp được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng
đất ở” [24].
- Ủy quyền cấp giấy chứng nhận: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
Trung ƣơng uỷ quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trƣờng thực hiện việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngƣời Việt Nam định cƣ
ở nƣớc ngoài, tổ chức, cá nhân nƣớc ngoài trong các trƣờng hợp theo quy định tại
Điều 56, Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
1.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp cho các tổ chức, cơ sở tôn giáo và
việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là giấy do cơ quan nhà nƣớc cấp cho
ngƣời sử dụng đất, chỉ khi ngƣời sử dụng đất đƣợc cơ quan nhà nƣớc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất thì mới có đầy đủ các quyền chung của ngƣời sử
dụng đất đã đƣợc pháp luật đất đai quy định tại Điều: 105, 106, 107 Luật Đất đai
năm 2003; quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất quy định tại Điều: 109, 110,
111, 112 Luật Đất đai năm 2003, nhƣ: ngƣời sử dụng đất có quyền chuyển đổi,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
chuyển nhƣợng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền
thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; quyền đƣợc bồi thƣờng khi
Nhà nƣớc thu hồi đất khi có các điều kiện theo quy định tại Điều 106 Luật Đất đai
năm 2003 ...vv.
- Tại Điều 59 Luật Đất đai năm 2003, quy định:
/>
chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức đang sử dụng đất theo Điều 41 Luật Đất
đai 2003; nhƣ sau:
- Tổ chức đang sử dụng đất đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối
với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả.
- Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhƣng không đƣợc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đƣợc giải quyết nhƣ sau: Nhà nƣớc thu hồi phần
diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, sử dụng không hiệu
quả. Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Uỷ ban nhân
dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để quản lý; trƣờng hợp doanh nghiệp
Nhà nƣớc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối đã đƣợc
Nhà nƣớc giao đất mà doanh nghiệp đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần
quỹ đất làm đất ở thì phải bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cƣ trình Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng nơi có đất xét duyệt trƣớc khi bàn
giao cho địa phƣơng quản lý.
- Đối với tổ chức kinh tế lựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản lý đất
đai của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất
trƣớc khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009 thì
giấy chứng nhận đƣợc cấp cho tổ chức đề nghị cấp giấy sau khi đã hoàn thành nghĩa
vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận, trừ trƣờng hợp không phải nộp
hoặc đƣợc miễn hoặc đƣợc ghi nợ theo quy định của pháp luật; trƣờng hợp Nhà
nƣớc cho thuê đất thì Giấy chứng nhận đƣợc cấp sau khi ngƣời sử dụng đất đã ký
hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo hợp đồng đã ký.
- Các tổ chức sử dụng đất khác nhau thì pháp luật đất đai cũng quy định việc
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất khác nhau.
Các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nƣớc đang sử dụng đất nông nghiệp
đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định sau:
- Các tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nƣớc tự rà soát, kê khai việc sử
lý, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với từng trƣờng hợp cụ thể theo quy
định tại Điều 51 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ, nhƣ sau:
- Diện tích đất đã đƣợc Nhà nƣớc giao mà nay đang sử dụng đúng mục đích
thì đƣợc tiếp tục sử dụng và đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Diện tích đất không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, diện tích đất do
thiếu trách nhiệm để bị lấn, bị chiếm, thất thoát; diện tích đất đã cho các tổ chức
khác, hộ gia đình, cá nhân thuê hoặc mƣợn sử dụng; diện tích đất đã liên doanh, liên
kết trái pháp luật thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng quyết
định thu hồi.
- Đất ở thì bàn giao cho Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh nơi có đất quản lý; trƣờng hợp ngƣời sử dụng đất ở phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất đã đƣợc xét duyệt thì đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định về thu tiền sử dụng đất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
- Diện tích đất đã lấn, chiếm; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp thì Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng giải quyết dứt điểm để xác định
ngƣời sử dụng đất.
Đối với đất do doanh nghiệp đang sử dụng làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản
xuất, kinh doanh; do hợp tác xã đang sử dụng đất đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất theo quy định sau: Doanh nghiệp đang sử dụng đất làm mặt bằng xây
dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh hoặc hợp tác xã đang sử dụng đất mà chƣa đƣợc
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải tự rà soát, kê khai việc sử dụng đất và
báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng nơi có đất. Trên cơ
sở báo cáo của doanh nghiệp hoặc của hợp tác xã, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ƣơng nơi có đất kiểm tra thực tế và quyết định xử lý, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất đối với từng trƣờng hợp cụ thể theo quy định tại
đƣợc Nhà nƣớc giao có thu tiền sử dụng đất và tiền đã trả cho việc nhận chuyển
nhƣợng hoặc tiền sử dụng đất đã nộp cho Nhà nƣớc có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nƣớc đang sử dụng đúng mục đích nhƣng chƣa chuyển sang thuê đất thì phải
chuyển sang thuê đất; trƣờng hợp lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng
đất thì phải nộp tiền sử dụng đất. Với diện tích này thì hợp tác xã phải lập phƣơng
án sử dụng đất gửi Sở Tài nguyên và Môi trƣờng thẩm định trình Uỷ ban nhân dân
tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng quyết định về mục đích sử dụng đất, thời hạn
sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đối với diện tích đất của
hợp tác xã nông nghiệp xây dựng trụ sở, nhà kho, sân phơi, xây dựng các cơ sở dịch
vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm
muối thì đƣợc Nhà nƣớc giao đất không thu tiền sử dụng đất.
- Diện tích đất của doanh nghiệp hoặc của hợp tác xã không sử dụng, sử dụng
không đúng mục đích, diện tích đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, bị chiếm, thất
thoát; diện tích đất đã cho tổ chức khác, cá nhân thuê hoặc mƣợn sử dụng, liên
doanh liên kết trái pháp luật thì Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ƣơng quyết định thu hồi.
- Diện tích đất ở thì bàn giao cho Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành
phố thuộc tỉnh để quản lý; trƣờng hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã
đƣợc xét duyệt thì ngƣời sử dụng đất ở đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định về thu tiền sử dụng đất.
- Diện tích đất đã lấn, chiếm; bị lấn, bị chiếm; đang có tranh chấp thì Uỷ ban
nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng giải quyết dứt điểm để xác định
ngƣời sử dụng đất.
Đối với đất do cơ sở tôn giáo đang sử dụng đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất theo quy định sau: Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất có chùa, nhà thờ,
thánh thất, thánh đƣờng, tu viện, trƣờng đào tạo riêng của tôn giáo, trụ sở của tổ
chức tôn giáo và các cơ sở khác của tôn giáo đƣợc Nhà nƣớc cho phép hoạt động
mà chƣa đƣợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải tự rà soát, kê khai việc
sử dụng đất và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng. Bản
kê khai phải thể hiện tổng diện tích đất đang sử dụng và ranh giới thửa đất theo hiện
tôn giáo đó.
1.6. Hiện trạng, tình hình sử dụng đất của các tổ chức, cơ sở tôn giáo trên
phạm vi cả nƣớc
1.6.1. Hiện trạng sử dụng đất [2]
Tổng diện tích đất của các tổ chức đang quản lý, sử dụng trên toàn quốc là
7.833.142,70 ha, trong đó chủ yếu là diện tích đất sử dụng vào mục đích nông
nghiệp 6.687.695,59 ha (chiếm 85,38%); sử dụng mục đích phi nông nghiệp
845.727,62 ha (chiếm 10,80%); diện tích đất chƣa sử dụng 299.719,49 ha (chiếm
3,83%), đất mặt nƣớc ven biển đƣợc giao, cho thuê là 0,23%, cụ thể:
* Nhóm đất nông nghiệp [2]
Diện tích 6.687.695,59 ha, trong đó hầu hết các loại hình tổ chức đều có diện
tích đất sử dụng vào mục đích nông nghiệp (trừ các tổ chức ngoại giao), loại hình tổ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên
/>
chức sử dụng đất nông nghiệp chủ yếu là: Các nông, lâm trƣờng (chiếm 86,62%
tổng diện tích đất nông nghiệp), tổ chức sự nghiệp công (chiếm 5,12%), tổ chức
kinh tế (chiếm 4,13%), Ủy ban nhân dân cấp xã (chiếm 3,12% - chủ yếu là đất sản
xuất nông nghiệp phần lớn đây là diện tích đất công ích, đất sản xuất nông nghiệp
khó giao..), các loại hình còn lại diện tích đất nông nghiệp không nhiều nhƣng cũng
đã cho thấy cần phải rà soát chức năng nhiệm vụ của các loại hình tổ chức này có
phù hợp với việc sử dụng đất sản xuất nông nghiệp không, đặc biệt đối với loại hình
tổ chức cơ quan nhà nƣớc, tổ chức chính trị…nếu không phù hợp phải có kế hoạch
thu hồi giao lại cho hộ nông nghiệp sử dụng.
Diện tích đất nông nghiệp do các tổ chức quản lý, sử dụng phân theo các loại
đất chính sau:
- Đất sản xuất nông nghiệp: 796.097,94 ha chiếm 11,19% tổng diện tích đất
nông nghiệp, chủ yếu là các tổ chức: Nông, lâm trƣờng (62,28%), Ủy ban nhân dân
cấp xã (17,39%), tổ chức kinh tế (16,50%).