ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
ĐINH THỊ NGỌC VĨNH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở
VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỐI VỚI KHU
TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU GIẤY,
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------
ĐINH THỊ NGỌC VĨNH
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC CẤP GIẤY
CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ
HỮU NHÀ Ở
VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỐI VỚI
KHU TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẦU
GIẤY,
cho tôi và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin cảm ơn UBND quận Cầu Giấy, phòng Tài nguyên và Môi
trường quận Cầu Giấy, Ban quản lý các khu chung cư trên địa bàn quận Cầu Giấy
đã tạo điều kiện cho tôi được nghiên cứu, hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè những người đã luôn giúp đỡ,
động viên tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu và viết báo cáo này.
Dù đã có nhiều cố gắng, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót trong
quá trình hoàn thành luận văn. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các
thầy cô và các bạn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2014
Học viên
Đinh Thị Ngọc Vĩnh
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................................9
DANH MỤC HÌNH ẢNH.....................................................................................10
DANH MỤC BẢNG................................................................................................1
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
2. Mục tiêu của đề tài..........................................................................................3
3. Nhiệm vụ nghiên cứu:.....................................................................................3
4. Phạm vi nghiên cứu.........................................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................4
6. Cấu trúc luận văn............................................................................................5
CHƯƠNG 1.............................................................................................................. 6
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, QUYỂN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT..6
1.5. Thu hồi đất và nhu cầu nhà tái định cư trong quá trình công nghiệp hóa,
hiện đại hóa........................................................................................................36
1.5.1. Khái niệm về tái định cư......................................................................36
1.5.2. Nhu cầu nhà tái định cư phục vụ giải phóng mặt bằng trong quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.............................................................37
CHƯƠNG 2............................................................................................................40
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỐI VỚI KHU TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI....................................................................40
2.1. Khái quát chung về địa bàn nghiên cứu...................................................40
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên................................................................40
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội.....................................................................42
2.2. Hiện trạng sử dụng đất và tình hình cấp GCN trên địa bàn quận Cầu
Giấy.................................................................................................................... 45
2.2.1. Hiện trạng sử dụng đất quận Cầu Giấy..............................................45
2.2.2. Tình hình cấp GCN trên địa bàn quận Cầu Giấy...............................47
2.2.3. Các khu tái định cư trên địa bàn quận Cầu Giấy...............................48
2.3. Thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận đối với khu tái định cư giải
phóng mặt bằng trên địa bàn quận Cầu Giấy.................................................51
2.3.1. Hồ sơ và trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho người mua nhà
tái định cư là hộ gia đình, cá nhân...............................................................51
2.3.2. Quy trình cấp Giấy chứng nhận cho các hộ dân thuộc diện tái định
cư giải phóng mặt bẳng trên địa bàn Thành phố Hà Nội............................53
2.3.3. Hồ sơ đăng ký cấp GCN đối với các hộ dân tái định cư nằm trên các
Quận, Huyện khác nhau thuộc Thành phố Hà Nội.....................................56
2.3.4. Kết quả công tác cấp GCN đối với khu tái định cư trên địa bàn quận
Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.........................................................................61
BĐS
Bất động sản
BQLDA
Ban quản lý dự án
CMT
Chứng minh thư nhân dân
DN
Doanh nghiệp
GCN
Giấy chứng nhận
GCNQSDĐ
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
GKS
Giấy khai sinh
HKTT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT...............................................................................9
DANH MỤC HÌNH ẢNH.....................................................................................10
DANH MỤC BẢNG................................................................................................1
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
CHƯƠNG 1.............................................................................................................. 6
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG
ĐẤT, QUYỂN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT..6
CHƯƠNG 2............................................................................................................40
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỐI VỚI KHU TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI....................................................................40
CHƯƠNG 3............................................................................................................ 77
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÔNG TÁC CẤP GIẤY CHỨNG
NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN
GẮN LIỀN VỚI ĐẤT ĐỐI VỚI KHU TÁI ĐỊNH CƯ TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN
CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI....................................................................77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...............................................................................80
Kết luận.................................................................................................................. 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................83
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là điều kiện tồn tại
và phát triển của con người và các sinh vật khác ở trên trái đất. Đối với đời sống,
đất đai là nơi trên đó con người xây dựng nhà cửa và tiến hành các hoạt động văn
hóa, là nơi phân bố các khu dân cư… Sử dụng đất đai có ý nghĩa quyết định tới sự
Minh Khai - Yên Duyên - Vĩnh Tuy, Dự án thoát nước, tiếp đến là quận Đống Đa
cần 1.200 căn hộ cho Dự án đường vành đai I (Ô Chợ Dừa – Hoàng Cầu), Dự án
hồ Linh Quang, đường vành đai II (Ngã Tư Sở - Ngã Tư Vọng), Dự án xây dựng
đường Trần Phú - Kim Mã cần 170 căn hộ tái định cư và nhiều dự án khác trên địa
bàn thành phố Hà Nội.
Trong thời gian gần đây, vấn đề thực hiện cơ chế Nhà nước thu hồi đất của
người đang sử dụng đất để giao đất cho các nhà đầu tư vẫn đang gây nhiều bức xúc
trong thực tế triển khai, nhất là những bức xúc của người bị thu hồi đất trong việc
thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Vì vậy, công tác cấp Giấy chứng nhận
cho các hộ dân để họ sớm ổn định tại nơi ở mới cần được quan tâm hơn nữa.
Tuy nhiên trong thực tế, trong nhiều trường hợp, công tác cấp Giấy chứng
nhận quyển sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối
với khu tái định cư của cả nước nói chung và của quận Cầu Giấy, thành phố Hà
Nội nói riêng vẫn còn gặp rất nhiều khó khăn, bất cập. Mặc dù là một quận nội
thành và đang trong quá trình đô thị hoá mạnh mẽ, các quan hệ đất đai ngày càng
trở nên phức tạp và đa dạng nhưng việc cập nhật thông tin về đất đai trên địa bàn
quận Cầu Giấy vẫn chưa được thực hiện một cách đầy đủ, thường xuyên mà
nguyên nhân chủ yếu là do dữ liệu hồ sơ chưa được liên kết với nhau nên dẫn đến
nhiều vướng mắc trong quá trình cấp Giấy chứng nhận, mặt khác các quy định về
thủ tục hành chính khi tiến hành cấp Giấy chứng nhận còn quá cồng kềnh, phải qua
nhiều cấp, sự phân cấp không thích hợp với yêu cầu thực tế, thủ tục thực hiện liên
quan đến nhiều cơ quan mà trong đó quy định về trách nhiệm của các cấp các
ngành còn thiếu cụ thể, đôi chỗ còn chồng chéo gây mất thời gian khi thực hiện.
Trong khi đó, Nhà nước chưa có biện pháp tháo gỡ những vướng mắc đang tồn tại
2
một cách đúng đắn và cần thiết.
Để có các giải pháp nâng cao hiệu quả cấp Giấy chứng nhận ổn định cuộc
4. Phạm vi nghiên cứu.
- Phạm vi khu vực: Trong đề tài này, tác giả tập trung nghiên cứu, đánh giá
công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất tại Khu tái định cư Nam Trung Yên, phường Trung Hòa,
quận Cầu Giấy; Khu 5,03 ha Dịch Vọng, phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy; Khu
Trung Hòa - Nhân Chính, Phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy; Khu Tây Nam Đại
Học Thương Mại, phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy; khu 127 Nguyễn Phong Sắc,
phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy; khu 4F Trung Yên, phường Trung Hòa, quận
Cầu Giấy.
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng
và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn
quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội ( gọi chung là Giấy chứng nhận).
5. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập tài liệu, số liệu tại các phòng, ban
có liên quan: phòng Tài nguyên và môi trường, Văn phòng đăng ký đất và nhà
quận Cầu Giấy; Công ty TNHHMTV Quản lý và Phát triển nhà Hà Nội; thu thập
các văn bản, tài liệu liên quan đến công tác cấp Giấy chứng nhận của Trung ương
(Chính phủ, các Bộ ngành) và của thành phố Hà Nội.
- Phương pháp điều tra: phỏng vấn cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường,
cán bộ Văn phòng đăng ký đất và nhà quận Cầu giấy, cán bộ trực tiếp thụ lý hồ sơ
của Xí nghiệp quản lý dịch vụ và khai thác khu đô thị trực thuộc Công ty
TNHHMTV quản lý và phát triển nhà Hà Nội, các hộ gia đình tại các tòa nhà tái
định cư để phục vụ cho việc đánh giá thực trạng công tác cấp Giấy chứng nhận cho
các hộ dân tái định cư hiện nay.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp: từ số liệu điều tra và thu thập được tiến
hành thống kê, tổng hợp để có căn cứ cho phần đánh giá tình hình cấp Giấy chứng
nhận cho các hộ dân tái định cư trên địa bàn quận.
- Phân tích, so sánh các số liệu điều tra: Phân tích số liệu đã tổng hợp, từ đó
Đăng ký quyền sử dụng đất là quá trình ghi vào hồ sơ địa chính về quyền sử
dụng đất đối với một thửa đất xác định và cấp GCN đối với thửa đất đó, nhằm
chính thức xác lập quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Đăng ký đất đai là một trong mười ba nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
được xác lập tại điều 46 luật đất đai 2003 [20], thông qua đó để xác lập mối quan
hệ pháp lý chính thức về quyền sử dụng đất giữa Nhà nước và người sử dụng đất.
Đồng thời, Nhà nước thiết lập hồ sơ địa chính làm sơ sở xác lập quyền, nghĩa vụ
của người sử dụng đất.
Đăng ký quyền sử dụng đất là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất
đai, là điều kiện đảm bảo quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ được sử dụng hợp lý, tiết
kiệm và có hiệu quả.
Đăng ký quyền sử dụng đất vừa có tính kế thừa, có quan hệ hữu cơ với các
nhiệm vụ quản lý Nhà nước về đất đai theo quy định tại Điều 46 luật đất đai năm
2003 [20], các thông tin đăng ký đất đai phải thống nhất với các tài liệu có liên
quan. Hoàn thiện tốt nhiệm vụ đăng ký đất đai là cơ sở cần thiết cho việc thành lập
hệ thống thông tin đất đai.
Khi quan hệ đất đai ngày càng được mở rộng và phức tạp như hiện nay thì
việc đăng ký quyền sử dụng đất nảy sinh nhiều vấn đề khó khăn. Vì thế việc tìm ra
một cơ chế phối hợp quyền sở hữu và quyền sử dụng đất hợp lý đảm bảo các lợi
ích là rất cần thiết, và nếu đạt được điều đó thì sẽ thúc đẩy nền kinh tế phát triển và
xã hội ổn định. Ngược lại nếu chúng ta không có cơ chế hợp lý sẽ kìm hãm sự phát
triển của nền kinh tế - xã hội đất nước.
6
Với yêu cầu đặt ra như trên ta nhận thấy rằng việc đăng ký quyền sử dụng
đất mà Nhà nước ta thực hiện từ xưa đến nay là hợp lý và phù hợp với thực tiễn.
Hệ thống văn bản pháp luật đã bước đầu đáp ứng được những yêu cầu phức tạp
trong việc điều chỉnh các mối quan hệ đất đai phức tạp. Tuy nhiên với xu hướng
mọi cá nhân duy trì và phát triển quỹ nhà ở. Pháp lệnh nhà ở ngày 26/3/1991 (văn
bản pháp luật có tính pháp lý cao nhất về nhà ở) cũng đã quy định: "Công dân thực
hiện quyền có nhà ở bằng việc tạo lập hợp pháp nhà ở cho mình hoặc thuê nhà ở
của chủ sở hữu khác theo quy định của pháp luật. Nhà nước công nhận và bảo vệ
quyền sở hữu nhà ở của các cá nhân và các chủ sở hữu khác".
Tại Việt Nam có ba hình thức sở hữu nhà ở sau:
+ Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, bao gồm:
Nhà ở được tạo lập bằng vốn ngân sách Nhà nước hoặc có nguồn gốc từ vốn
ngân sách của Nhà nước.
Nhà ở có nguồn gốc sở hữu khác được chuyển thành sở hữu Nhà nước theo
quy định của pháp luật.
Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước có một phần tiền
góp của cá nhân tập thể theo thoả thuận hoặc theo hợp đồng mua nhà trả góp
nhưng chưa trả hết tiền.
Đối với loại nhà này Nhà nước là chủ sở hữu, Nhà nước có thể sử dụng trực
tiếp nhà hoặc cho các đối tượng khác thuê nhà để sử dụng.
+ Nhà ở thuộc sở của các tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội, gồm:
Nhà ở được tạo lập bằng nguồn vốn do các tổ chức này huy động.
Nhà ở được các tổ chức cá nhân biếu tặng hợp pháp.
+ Nhà ở thuộc sở hữu tư nhân: là nhà do tư nhân tự tạo lập thông qua xây
dựng, mua bán hoăc do nhận thừa kế bởi các hình thức hợp pháp khác.
Nhà nước ta công nhận ba hình thức sở hữu nhà ở trên và thực hiện quyền
bảo hộ hợp pháp về nhà ở cho mọi đối tượng sở hữu. Nhà nước công nhận quyền
sở hữu nhà ở bằng việc cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở cho chủ sở hữu.
Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở là chứng thư có tính pháp lý cao nhất biểu
hiện cho quyền sở hữu hợp pháp của chủ sở hữu về nhà ở và là căn cư pháp lý gắn
kết chủ sở hữu nhà ở và Nhà nước.
8
- Nhà nước có quyền cho phép hoặc đình chỉ xây dựng vì thế nhà nước tổ
chức việc cấp phép xây dựng.
- Nhà nước lập kế hoạch xây dựng nhà ở.
- Nhà nước tổ chức đăng ký, điều tra, thống kê nhà ở.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vi phạm về nhà ở.
Hiến pháp 2013 của nước ta quy định:
9
- Công dân có quyền có nơi ở hợp pháp
- Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở. Không ai được tự ý vào
chỗ ở của người khác nếu không được người đó đồng ý.
- Việc khám xét chỗ ở do luật định.
Nhà ở và quyền có nhà ở là một trong những yếu tố phản ánh bản chất của
xã hội. Ðảng và Nhà nước ta coi đây là một trong những quốc sách. Pháp lệnh về
nhà ở cũng ghi rõ: "Công dân thực hiện quyền có nhà ở bằng việc tạo lập hợp pháp
nhà ở cho mình hoặc thuê nhà ở của chủ sở hữu khác theo quy định của pháp luật".
Song, điều băn khoăn là, khi xóa bao cấp về nhà ở, chúng ta không có những cơ
chế, chính sách kịp thời để thay thế và giải quyết chế độ từ thời xa xưa sang cơ chế
mới. Ðiều này dẫn đến tình trạng tùy tiện, mạnh ai nấy làm, gây lộn xộn, thậm chí
gây bất công bằng về nhà ở trong nhiều năm qua.
Khó khăn lớn của Hà Nội cũng như một số thành phố khác là không chỉ lo
nhà ở cho những người dân sở tại, mà còn phải lo một phần rất lớn cho những
người từ các địa phương khác đến lập nghiệp. Song muốn phát triển nhà ở thì phải
có tiền. Nếu chỉ nhìn vào đồng lương hiện nay, thì nhà ở đối với người làm công ăn
lương và những người thu nhập thấp trong xã hội sẽ mãi mãi là chuyện không
tưởng. Ngay cả thời điểm này, khi mà hàng chục nghìn căn hộ đang tồn kho với
tổng giá trị ngót 50 nghìn tỷ đồng, và thị trường này cũng đã "đến đáy" không chỉ
một lần, thì với những người làm công ăn lương và thu nhập thấp, để mua được
qua các thời kỳ
1.2.1. Thời kỳ trước năm 1945
Ở Việt Nam, công tác đăng ký đất đai có từ thế kỷ thứ VI và nổi bật nhất là:
- Thời kỳ Gia Long với sổ Địa bạ được lập cho từng xã phân biệt rõ đất
công điền và đất tư điền của mỗi xã. Trong sổ đó ghi rõ của ai, diện tích, tứ cận,
đẳng hạ để tính thuế. Sổ Địa bạ được lập cho 18.000 xã từ Mục Nam Quan đến mũi
Cà Mau, bao gồm 10.044 tập và có 3 bộ được lưu ở 3 cấp: bản Giáp được lưu ở bộ
Hộ, bản Bính ở Bộ Chánh, bản Đinh ở xã sở tại. Theo quy định cứ 5 năm thì phải
đại tu, hàng năm tiểu tu.
- Thời Minh Mạng: sổ Địa bộ được lập tới từng làng xã. Sổ này tiến bộ hơn
sổ thời Gia Long vì nó được lập trên cơ sở đạc điền với sự chứng kiến của các chức
sắc giúp việc trong làng. Các viên chức trong làng lập sổ mô tả ghi các thửa đất,
11
ruộng kèm theo sổ Địa bộ có ghi diện tích, loại đất. Quan Kinh Phái và viên Thơ
Lại có nhiệm vụ ký xác nhận vào sổ mô tả. Quan phủ căn cứ vào đơn thỉnh cầu của
điền chủ khi cần thừa kế, cho, bán hoặc từ bỏ quyền phải xem xét ngay tại chỗ sau
đó trình lên quan Bố Chánh và ghi vào sổ Địa bộ.
- Thời kỳ Pháp thuộc: Thời kỳ này tồn tại rất nhiều chế độ điền địa khác nhau:
- Chế độ điền thổ tại Nam Kỳ: Pháp đã xây dựng được hệ thống bản đồ dải
thửa được đo đạc chính xác và lập sổ điền thổ. Trong sổ điền thổ, mỗi trang sổ thể
hiện cho một lô đất của mỗi chủ sử dụng trong đó ghi rõ: diện tích, nơi toạ đạc,
giáp ranh và các vấn đề liên quan đến sở hữu và sử dụng.
- Chế độ quản thủ địa chính tại Trung Kỳ: đã tiến hành đo đạc bản đồ dải
thửa, sổ địa bộ, sổ điền chủ, tài chủ bộ.
- Chế độ điền thổ và quản thủ địa chính tại Bắc Kỳ: Do đặc thù đất đai ở
miền Bắc manh mún, phức tạp nên mới chỉ đo đạc được các lược đồ đơn giản và
lập được hệ thống sổ địa chính. Sổ địa chính lập theo thứ tự thửa đất ghi diện
1.2.3. Thời kỳ Việt Nam Dân Chủ Cộng Hoà và Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa
Việt Nam
- Thời kỳ tháng 8/1945-1979: Sau Cách mạng tháng 8 năm 1945 đặc biệt là
sau cải cách ruộng đất năm 1957, Nhà nước đã tịch thu ruộng đất của địa chủ chia
cho dân nghèo. Đến năm 1960 hưởng ứng phong trào hợp tác hoá sản xuất đại bộ
phận nhân dân đã góp ruộng vào hợp tác xã làm cho hiện trạng sử dụng đất có
nhiều biến động. Thêm vào đó là điều kiện đất nước khó khăn có nhiều hệ thống hồ
sơ địa chính giai đoạn đó chưa được hoàn chỉnh cũng như độ chính xác thấp do vậy
không thể sử dụng được vào những năm tiếp theo. Trước tình hình đó ngày
03/07/1958, Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 344/TTg cho tái lập hệ thống Địa
chính trong Bộ Tài chính [13].
Hệ thống tài liệu đất đai trong thời kỳ này chủ yếu là bản đồ dải thửa đo đạc
thủ công bằng thước dây, bàn đạc cải tiến và sổ mục kê ruộng đất.
Ngày 09/11/1979, Chính phủ đã ban hành Nghị định 404-CP về việc thành
lập tổ chức quản lý ruộng đất trực thuộc Hội đồng Bộ trưởng thống nhất quản lý
Nhà nước đối với toàn bộ ruộng đất trên toàn lãnh thổ [14].
- Thời kỳ từ năm 1980-1988
13