ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
VƢƠNG QUỐC NAM
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU GIÁ ĐẤT BỒI THƢỜNG TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
GIAI ĐOẠN 2012 – 2014
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý đất đai
Khoa
:Quản lý tài nguyên
Lớp
: K43 – QLĐĐ - N02
Khóa học
: 2011 – 2015
Khóa học
: 2011 – 2015
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS.Nông Thu Huyền
Thái Nguyên – năm 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện phương châm:
“Học đi đôi với hành, lý luận gắn liền với thực tế “ là phương thức quan trọng giúp
học viên sinh viên trau dồi kiến thức, củng cố bổ sung lý thuyết học trên lớp, học trong
sách vở nhằm giúp cho sinh viên ngày càng nâng cao trình độ chuyên môn của chính
mình.
Xuất phát từ nguyện vọng bản thân và được sự đồng ý của Ban giám hiệu, Ban
chủ nhiệm khoa Quản lí tài nguyên, trường Đại họpc Nông Lâm - Thái Nguyên em
được phân công về thực tập tại Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên. Có được kết quả này em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu
sắc tới cô ThS.Nông Thu Huyền là người trực tiếp hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp
của em, đã luôn hết mình vì sự nghiệp giáo dục và đào tạo, đã dạy dỗ chúng em trưởng
thành như ngày hôm nay.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các chú, các cô, các anh chị đang công tác tại Trung
tâm phát triển quỹ đất thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đã giúp đỡ nhiệt tình
để em hoàn thành tốt kỳ thực tập và khóa luận tốt nghiệp của mình.
Trong suốt thời gian thực tập và làm khóa luận em đã cố gắng hết mình nhưng do
kinh nghiệm thực tế chưa có nhiều và kiến thức còn hạn chế nên chắc chắn không
tránh khỏi thiếu sót và khiếm khuyết. Em rất mong các thầy cô giáo và bạn bè đóng
Bảng 4.10: Mức giá bồi thường hoa màu trên đất nông nghiệp tại 2 dự án ....... 45
Bảng 4.11: Kết quả điều tra các hộ dân trong khu vực giải phóng mặt bằng ..... 46
iii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Thi công tại khu dân cư số 7B Túc Duyên thành phố Thái Nguyên .. 35
Hình 4.2: Dự án đầu tư xây dựng Trung tâm thiết kế thời trang TNG tại phường
Hoàng Văn Thụ, Thành phố Thái Nguyên .......................................................... 35
Hình 4.3: Mức độ chênh lệch giữa giá nhà nước và giá trên thị trường ............. 40
Hình 4.4: Mức độ chênh lệch giữa giá bồi thường đất nông nghiệp so với giá nhà
nước của hai dự án .............................................................................................. 41
Hình 4.5: Mức độ chênh lệch giữa giá bồi thường đất ở so với giá nhà nước của
hai dự án .............................................................................................................. 44
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
TÊN ĐẦY ĐỦ
TÊN VIẾT TẮT
1
TĐC
Tái định cư
7
CP
Chính phủ
8
TP
Thành phố
9
GPMB
Giải phóng mặt bằng
10
VD
Ví dụ
11
TT
Thông tư
17
NĐ
Nghị định
v
MỤC LỤC
Trang
PHẦN I: MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề .................................................................................................................1
1.2. Mục đích, yêu cầu.....................................................................................................2
1.2.1. Mục đích của đề tài................................................................................................2
1.2.2. Yêu cầu của đề tài..................................................................................................2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài..................................................................2
1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học .....................................................2
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn ...........................................................................................3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU .............................................................................4
2.1. Cơ sở pháp lý của đề tài ...........................................................................................4
2.1.1. Các văn bản của nhà nước .....................................................................................4
2.1.2. Các văn bản của thành phố Thái Nguyên ..............................................................4
2.2. Khái quát chung về định giá đất ...............................................................................5
2.2.1. Nguyên tắc định giá đất .........................................................................................5
2.2.2. Phương pháp định giá đất ......................................................................................7
4.1.1.4. Thủy văn .......................................................................................................... 28
4.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội................................................................................... 28
4.1.2.1. Điều kiện kinh tế ............................................................................................. 28
4.1.2.2. Điều kiện xã hội............................................................................................... 29
4.1.2.3. Cơ sở hạ tầng ................................................................................................... 30
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế – xã hội ảnh hưởng tới sử dụng
đất của thành phố Thái Nguyên .................................................................................... 31
4.1.3.1. Thuận lợi .......................................................................................................... 31
4.1.3.2. Khó khăn.......................................................................................................... 32
4.2. Tình hình sử dụng và quản lý đất đai ở TP Thái Nguyên năm 2014 .................... 32
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất của TP Thái Nguyên năm 2014 .................................... 32
4.2.2. Tình hình chung về công tác công tác quản lý đất đai và công tác bồi thường khi
nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên .................................................... 34
4.3. Sơ lược về các dự án trên địa bàn thành phố Thái Nguyên ................................... 35
4.3.1. Khái quát chung về hai dự án ............................................................................. 35
4.3.1.1. Dự án A ........................................................................................................... 35
vii
4.3.1.2. Dự án B ............................................................................................................ 35
4.3.2. Tổng hợp quy mô của hai dự án (A&B) trên địa bàn thành phố Thái Nguyên .. 36
4.4. Đánh giá thực trạng và việc thực hiện giá đất bồi thường tại một số dự án trên địa
bàn thành phố Thái Nguyên ......................................................................................... 36
4.4.1. Đánh giá thực trạng giá đất bồi thường tại hai dự án. ........................................ 36
4.4.1.1. Giá đất bồi thường nhà nước quy định tại thành phố Thái Nguyên cho dự án A
& B. .............................................................................................................................. 36
4.4.3.2. Giá đất bồi thường trên thị trường tại thành phố Thái Nguyên cho dự án A &
B.................................................................................................................................... 38
4.4.4.3. So sánh giá đất quy định của nhà nước và giá trên thị trường tại khu vực hai
PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Thực hiện đường lối đổi mới và chiến lược phát triển kinh tế- xã hội, trong
những năm qua, hàng ngàn dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi,
hệ thống điện, hệ thống thông tin liên lạc; các công trình xây dựng và phát triển các
ngành kinh tế, các lĩnh vực sự nghiệp kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, thể dục thể thao,
khoa học, kỹ thuật, các dự án xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu đô thị mới và các dự án xây dựng, phát triển cơ sở sản
xuất kinh doanh dịch vụ… đã và đang được triển khai thực hiện ở khắp các tỉnh, thành
phố trong cả nước. Đặc biệt ở Thái Nguyên, nhu cầu đất đai cho việc phát triển, xây
dựng các công trình theo mục đích trên là rất lớn và xu hướng ngày càng tăng, đặt ra
nhiệm vụ hết sức nặng nề đối với công tác GPMB, đảm bảo tiến độ các dự án.
Tuy nhiên, công tác GPMB được tiến hành trôi chảy lại phụ thuộc vào chính
sách đền bù thiệt hại của Nhà nước đối với đối tượng trong diện giải toả. Do bị ảnh
hưởng trực tiếp, sự thay đổi mọi mặt về sản xuất- sinh hoạt, đời sống khi bị thu hồi đất
đai, do đó đối tượng bị giải toả chỉ chịu chấp hành khi họ nhận được khoản bồi thường
hợp lý. Các phương án đền bù được thực hiện như: đền bù bằng tiền, bằng nhà ở, đất
ở… hay bố trí những đối tượng này vào các khu TĐC. Nhưng xem ra công tác GPMB
vẫn gặp phải những vấn đề hết sức khó khăn.
Giá đất giữ vị trí hết sức quan trọng – là yếu tố có tính quyết định trong toàn bộ
quá trình bồi thường giải phóng mặt bằng. Do đó việc xác định giá đất tính bồi thường
vừa đảm bảo hài hoà lợi ích của người sử dụng đất, của Nhà nước góp phần đẩy nhanh
tiến độ giải phóng mặt bằng thực hiện các dự án đầu tư.
Trong những năm qua việc xây dựng giá đất để tính tiền bồi thường đang là
nhiệm vụ hết sức khó khăn và còn nhiều tồn tại như việc định giá cho các khu đất dùng
để bồi thường còn chưa có cơ sở thực tiễn nên chưa đảm bảo phù hợp với thiệt hại về
đất của người dân, chưa phù hợp với chính sách dẫn đến khiếu kiện kéo dài.
Ngày16/11/2004 Chính phủ đã bàn hành Nghị định số 188/2004/NĐ-CP về phương
công tác nghiên cứu sau này.
3
- Nâng cao khả năng tự học tập, nghiên cứu và tìm tài liệu.
- Bổ sung tư liệu cho học tập.
1.3.2.Ý nghĩa trong thực tiễn
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: là cơ hội cho bản thân củng cố
kiến thức đã học trên ghế nhà trường, đồng thời là cơ hội cho bản thân tiếp cận với vấn
đề về đất đai.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: tìm ra những mặt hạn chế và tích cực trong công tác
giải phóng mặt bằng trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lý của đề tài
2.1.1. Các văn bản của nhà nước
- Luật đất đai 2003
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/4/2004 của Chính phủ về thi hành luật
đất đai
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất
- Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương
pháp xác định giá và khung giá các loại đất
- Thông tư 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của bộ tài chính hướng dẫn việc
thực hiện nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương
pháp xác định giá và khung giá các loại đất
- Căn cứ nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19/09/2009 của Chính phủ về cấp giấy
- Nguyên tắc sử dụng cao nhất và sử dụng tốt nhất :
"Sử dụng cao nhất và tốt nhất" là một trong những nguyên tắc cơ bản và quan
trọng nhất của việc xác định giá trị bất động sản nói chung và xác định giá trị đất đai
nói riêng. Đất đai có thể được sử dụng theo những cách rất khác nhau. Tuy nhiên, theo
nguyên tắc này chỉ các sử dụng thoả mãn các điều kiện:
Sử dụng hợp pháp: như việc thoả mãn các yếu tố về quy hoạch, về sức khoẻ, môi
trường và các quy định của pháp luật, được nhà nước công nhận và bảo hộ.
Đặc tính vật lý có thể thoả mãn: Ví dụ như có đủ diện tích, các điều kiện về thổ
nhượng và khả năng tiếp cận mảnh đất v.v...
Khả thi về mặt kinh tế: Thể hiện các đặc tính này như việc có thể dự đoán khả
năng có được thu nhập từ việc sử dụng đất đai.
Một "sử dụng" sau kho thoả mãn tất cả các điều kiện trên và có được thu nhập ròng
lớn nhất (hoặc có giá trị hiện tại của thu nhập ròng trong tương lai là cao nhất) trong một
khoảng thời gian xác định cho trước được gọi là "sử dụng cao nhất và tốt nhất".
6
- Nguyên tắc dự báo trước :
Đất đai khi có những đầu tư cụ thể có thể đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai.
Vì vậy, giá trị thị trường của một diện tích đất đai có thể được ước lượng bằng tổng giá
trị hiện tại của những lợi nhuận hoặc lợi ích trong tương lai mà nó có thể đem lại.
Ngược lại, ngay cả các tác động tiêu cực đến giá trị đất đai trong tương lai cũng có thể
xảy ra và cần được tiên đoán trước. Các nhà đầu tư hoặc các nhà định giá đất đai
thường dựa vào nguyên tắc lường trước hoặc dự báo này để tiên lượng giá trị lợi ích
hoặc giá trị thiệt hại có thể có được trong tương lai nhưng để xác định giá trị đất đai ở
thời điểm hiện tại.
Nguyên tắc này thường được sử dụng kết hợp với nguyên tắc thay đổi vì quá
trình dự báo trước này chính là lường trước những thay đổi vì quá trình dự báo trước
này chính là lường trước những thay đổi có thể trong tương lai.
- Nguyên tắc cung – cầu :
trực tiếp (còn gọi là phương pháp thị trường) và Phương pháp thu nhập.
2.2.2.1 Phương pháp so sánh trực tiếp (phương pháp thị trường)
Việc định giá đất theo phương pháp so sánh trực tiếp phải tiến hành các bước
sau đây:
a- Bước 1: Khảo sát và thu thập thông tin:
- Xác định địa điểm của thửa đất, khu đất so sánh được với thửa đất, khu đất
cần định giá để thu thập thông tin.
Lựa chọn từ 3 đến 5 thửa đất, khu đất tương đồng với nhau về loại đất, diện tích
đất, kết cấu hạ tầng, cơ sở pháp lý ở liền kề hoặc ở khu vực lân cận với thửa đất, khu
đất cần định giá và đều có các điều kiện tương tự, so sánh được với thửa đất, khu đất
cần định giá đã chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hoặc tổ chức giao dịch trên sàn
giao dịch bất động sản, tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thành công để thu thập
thông tin cần thiết.
- Thời gian thu thập thông tin:
Những thông tin cần thu thập phải diễn ra trong khoảng thời gian gần nhất với
thời điểm khảo sát để so sánh, xác định giá của thửa đất hoặc khu đất cần định giá.
Trường hợp không thu thập được những thông tin trong khoảng thời gian gần
nhất, thì có thể thu thập thông tin về các cuộc giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng
đất trong thời hạn 01 năm tính đến thời điểm định giá đất. Nếu không có những thông
tin về các cuộc chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong thời gian gần nhất hoặc trong
thời gian 01 năm để thu thập, thì thu thập thông tin trong thời gian 03 năm tính đến
thời điểm định giá đất.
8
- Những thông tin cần thu thập:
+ Địa điểm, đặc điểm hiện tại của thửa đất (loại đất, hạng đất, vị trí, loại đô thị,
loại đường phố, diện tích, hình dáng, các đặc trưng địa lý của thửa đất, tài sản trên đất);
+ Môi trường (bao gồm môi trường tự nhiên gồm những điều kiện cơ bản như
chỉnh các yếu tố khác biệt về giá với từng thửa đất, khu đất so sánh như sau:
Giá trị ước tính
Giá
của thửa đất, khu =
nhượng quyền sử
hình thành từ những yếu tố khác
đất cần định giá
dụng đất của từng
biệt về giá của từng thửa đất,
thửa đất, khu đất
khu đất so sánh với thửa đất,
so sánh
khu đất cần định giá
chuyển
Mức tiền điều chỉnh mức giá
Trong đó, mức tiền điều chỉnh mức giá giữa từng thửa đất, khu đất so sánh và
Những ðiểm giống nhau
so sánh
Khu ðất A
Khu ðất B
1. Cãn cứ pháp Có
giấy Có giấy chứng
lý
chứng nhận nhận quyền sử
quyền
sử dụng ðất
dụng ðất
2. Mục ðích sử Ðất ở tại ðô Ðất ở tại ðô thị
dụng
thị loại I
loại I
3. Vị trí ðất
Vị trí 1: Ðất Vị trí 1: Ðất có
có một mặt một mặt tiền liền
tiền
liền cạnh với ðýờng
cạnh
với phố
ðýờng phố
4. Loại ðýờng Loại 2
Loại 2
phố
5. Chiều rộng
mặt tiền (m)
6. Chiều sâu của
khu ðất
8. Môi trýờng
- Ðộ ồn ào
- ồn ào
- ồn ào
- Bụi
- ít bụi hõn
- Ðộ bụi
7. Tài sản trên Không
Không
ðất
8. Tình trạng Tự nguyện
Tự nguyện
mua bán
(Nguồn số liệu: www.nhaquanlytuonglai.wordpress.com) [14]
Từ việc so sánh, cơ quan định giá đã rút ra được kết quả 2 khu đất trên có 7 tiêu
chí giống nhau và 4 tiêu chí khác nhau. Đó xác định lượng khác biệt giữa các yếu tố so
sánh đó điều chỉnh mức giá cơ quan định giá áp dụng phương pháp chuyên gia kết hợp
với phương pháp thống kê đó tính ra hệ số khác biệt giữa các tiêu chí.
11
Có thể sử dụng cách chấm điểm theo thang điểm có điểm cao nhất là điểm 10
áp dụng cho tổng tiêu chí có điều kiện tốt nhất, (ví dụ, khi xét về vị trí, nếu đất có vị trí
tốt nhất xếp điểm 10; hoặc khi xét về loại đường phố, nếu đất ở đường phố có khả
năng sinh lợi cao nhất, kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất xếp điểm 10). Các điểm dưới 10
áp dụng cho cho các tiêu chí cùng loại có điều kiện kém hơn. Căn cứ tình hình cụ thể,
địa phương xây dựng thang điểm để định giá cụ thể:
Bảng 2.2: Điểm của các tiêu chí đánh giá về định giá đất của hai khu đất
- Chiều rộng mặt tiền khu đất
Thuộc khu đất B
Thuận lợi:
- Độ bụi
8 điểm
8 điểm
Thuộc khu đất A
ít bụi hơn: 9 điểm
Thuộc khu đất B
Bụi:
(Nguồn số liệu: www.nhaquanlytuonglai.wordpress.com) [14]
Mỗi điểm kém giảm đi 5% giá, ngược lại, mỗi điểm tăng cộng thêm 5% giá của
khu đất so sánh (A). Với qui ước như vậy thì:
Trên cơ sở mức giá đấu giá thành công của khu đất A là 125 tỷ đồngso sánh để
định giá cho khu đất B, mức giá của khu đất B sẽ bị giảm:
- Chiều rộng mặt tiền: B kém A: 2 điểm, giảm 10% = 12,5 tỷ đồng
- Chiều sâu của khu đất: B kém A: 1 điểm, giảm 5% = 6,25 tỷ đồng
- Giao thông: B kém A: 1,5 điểm, giảm 7,5% = 9,375 tỷ đồng
Tổng số giảm giá do khác biệt B kém A: 28,125 tỷ đồng
B sẽ được cộng thêm:
- Độ bụi:
Giá đất tại thời
(gồm cả giá trị của đất
điểm xác định
và công trình trên đất)
=
giá
tại thời điểm xác định
giá
Giá trị còn lại của công
trình, nhà cửa, vật kiến
-
trúc, cây trồng tại thời
điểm xác định giá
13
Trong đó:
Nguyên giá
Giá trị còn lại của
hoặc tổng
chi phí đầu
dụng các
x tư xây dựng x
công
các công
trình đầu
trình
tư
Phương pháp tính tổng chi phí đầu tư xây dựng công trình, vườn cây lâu năm;
phương pháp tính khấu hao; tỷ lệ khấu hao áp dụng theo những quy định hiện hành
của Nhà nước.
Đối với những công trình, vật kiến trúc hoặc cây lâu năm không nằm trong
danh mục các qui định hiện hành về khấu hao của Nhà nước thì Sở Tài chính phối hợp
với các Sở, ngành liên quan căn cứ vào nguyên tắc tính khấu hao để hướng dẫn
phương pháp tính khấu hao cho phù hợp.
Trường hợp các công trình, nhà cửa, vật kiến trúc hoặc cây trồng lâu năm trên
thửa đất đã hết thời hạn khấu hao mà vẫn được khai thác sử dụng, thì giá trị của nó
được tính theo giá trị đánh giá lại tài sản.
Đối với cây trồng đang trong thời kỳ đầu tư xây dựng cơ bản thì không tính
khấu hao. Nguyên giá cây trồng lâu năm đang trong thời kỳ xây dựng cơ bản là giá trị
đầu tư lũy kế đến thời điểm định giá đất hoặc tính theo giá trị đánh giá thực tế.
đã tính ở bước
2
d- Bước 4: Ước tính mức giá đất cần định giá theo công thức sau:
Thu nhập thuần túy hàng năm thu được từ thửa đất
Giá đất ước tính
=
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 12 tháng
Khi định giá đất theo phương pháp thu nhập, tổng thu nhập, các chi phí xác
định ở Bước 1, Bước 2 và thu nhập thuần túy xác định ở Bước 3 phải là tổng thu nhập,
tổng chi phí và mức thu nhập thuần túy bình quân của hạng đất hoặc vị trí đất của loại
đất cần định giá và đúng với mục đích sử dụng đất đã được cấp có thẩm quyền phê
duyệt. Đồng thời, tính bình quân cho từng năm trong 3 năm ngay trước thời điểm xác
định giá đất.
Trường hợp không thu thập được số liệu trong 3 năm thì sử dụng số liệu của
năm ngay trước thời điểm xác định giá đất.
Ví dụ, áp dụng phương pháp thu nhập để xác định giá đất trồng lúa (đất trồng
15
cây hàng năm) hạng IV tại xã A (là xã đồng bằng) của huyện C, tỉnh X ở vùng Đồng
bằng sông Hồng một năm sản xuất được 3 vụ lúa, theo số liệu giả định sau:
Bảng 2.3: Tổng thu nhập, tổng chi phí và mức thu nhập thuần túy bình quân của
đất trồng lúa hạng IV tại xã A
Chỉ tiêu
ĐV tính
Nãm 2001
Nãm 2002
7,5
( )
* kỳ hạn 12 tháng
(Nguồn số liệu: www.nhaquanlytuonglai.wordpress.com) [14]
Ghi chú: () Giả định đó là mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân năm của
loại tiết kiệm có kỳ hạn 12 tháng tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, là ngân hàng quốc doanh có mức lãi suất tiền gửi tiết kiệm cao nhất trong
số các ngân hàng thương mại quốc doanh tại địa phương.
+ Tổng thu nhập của 3 năm là 119.900.000 đ/ha.
+ Tổng chi phí sản xuất 3 năm là 54.250.000 đ/ha.
+ Thu nhập thuần túy bình quân một năm là:
119.900.000 54.250.000 65.650.000
= 21.883.333 (đ/ha)
3
3
+ Lãi suất tiền gửi tiết kiệm VND tại ngân hàng thương mại quốc doanh loại kỳ
hạn 12 tháng bình quân là 7%/năm.
+ Giá trị 1 hecta (10.000m2) đất trồng lúa tính theo công thức nêu ở bước 4,
mục 2, phần I thông tư này sẽ là:
Giá trị 1 héc ta đất =
trồng lúa
1.883.333
x
100