ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRIỆU THỊ THU HƯƠNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ
TÁI ĐỊNH CƯ TẠI MỘT SỐ DỰ ÁN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số : 60 85 01 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học : PGS. TS. Đỗ Thị Lan
Thái Nguyên, năm 2012
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn
toàn trung thực, chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào. Mọi sự giúp đỡ cho
việc hoàn thành luận văn đều đã được cảm ơn.
Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc.
Tác giả
Triệu Thị Thu Hương
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... i
1. Đặt vấn đề ...................................................................................... 1
2. Mục đích của đề tài ........................................................................ 2
3. Yêu cầu của đề tài .......................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ...................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................ 4
1.1.1.Cơ sở lý luận của đề tài.............................................................................. 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài.......................................................................... 13
1.2.Tình hình bồi thường giải phóng mặt bằng trên thế giới và ở Việt
Nam.................................................................................................. 18
1.2.1. Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng trên thế giới....................... 18
1.2.2. Tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng ở Việt Nam........................ 21
1.2.3. Đánh giá chung về tình hình bồi thường, giải phóng mặt bằng ............. 27
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. 29
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................. 29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ............................................................................. 29
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................ 29
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu ............................................ 29
2.2.1. Thời gian nghiên cứu .............................................................................. 29
2.2.2. Địa điểm nghiên cứu............................................................................... 29
2.3. Nôi dung nghiên cứu ................................................................. 29
nghiên cứu nghiên cứu tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ........... 45
3.2.3. Kết quả bồi thường của 3 dự án nghiên cứu tại thành phố Thái Nguyên,
tỉnh Thái Nguyên .............................................................................................. 51
3.2.4. Kết quả hỗ trợ của 3 dự án nghiên cứu nghiên cứu tại thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên................................................................................ 57
3.2.5. Ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng của 3 dự án nghiên cứu tại
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến đời sống của người dân......... 60
3.3. Thành công, tồn tại và giải pháp đẩy nhanh công tác giải phóng
mặt bằng ở 3 dự án nghiên cứu tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên ............................................................................................. 62
3.3.1. Thành công trong công tác giải phóng mặt bằng tại 3 dự án nghiên cứu
tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ................................................. 62
3.3.2. Tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng tại 3 dự án nghiên cứu tại
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên ...................................................... 65
3.3.3. Giải pháp đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng tại thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên................................................................................ 66
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 74
v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CNH – HĐH
: Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
CSHT
TT-BTC
: Thông tư - Bộ tài chính
TT-BTNMT
: Thông tư - Bộ Tài nguyên Môi trường
TTg
: Thủ tướng
TTLB
: Thông tư liên bộ
UBND
: Uỷ ban nhân dân
VPĐKQSDĐ
: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
XHCN
: Xã hội chủ nghĩa
Bảng 3.11. Đơn giá bồi thường về tài sản gắn liền với đất của Dự án xây
dựng Trụ sở làm việc mới Tòa án nhân dân tỉnh Thái
Nguyên tại phường Túc Duyên......................................................54
Bảng 3.12. Đơn giá bồi thường về tài sản gắn liền với đất của Dự án xây
dựng Trạm chuyển giao kỹ thuật giống cây trồng tại phường
Túc Duyên......................................................................................54
Bảng 3.13. Ý kiến của người có đất bị thu hồi về việc xác định giá bồi
thường đất và tài sản của 3 dự án nghiên cứu tại thành phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên................................................................55
Bảng 3.14. So sánh các khoản hỗ trợ của 3 dự án nghiên cứu tại thành
phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên .............................................57
Bảng 3.15. Ý kiến của người có đất bị thu hồi về việc thực hiện các
chính sách hỗ trợ tại 3 dự án ..........................................................58
Bảng 3.16. Tình hình an ninh trật tự của người dân sau khi thu hồi đất ........60
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên, tài sản quốc gia quý báu, địa bàn để phân bố
dân cư, các và các hoạt động kinh tế, xã hội quốc phòng, an ninh; là nguồn nội lực để
xây dựng và phát triển bền vững quốc gia.
Theo quy luật chung của phát triển nền kinh tế từ nông nghiệp lạc hậu lên công
nghiệp tiên tiến và hiện đại, Việt Nam đang tiến hành quá trình công nghiệp hoá,
hiện đại hoá các ngành kinh tế, gia nhập WTO và đô thị hoá một bộ phận nông thôn
để trở thành một nước công nghiệp vào năm 2020.
Việc thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng để thực hiện các công trình
quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia công cộng, phát triển kinh tế là một khâu quan
trọng, then chốt tạo điều kiện cho sự phát triển lâu dài và bền vững.
bằng khi Nhà nước thu hồi đất, nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân có đất bị thu hồi, góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương pháp luật, hạn
chế tranh chấp, khiếu kiện về đất đai trong việc bồi thường giải phóng mặt bằng khi
Nhà nước thu hồi đất là cần thiết.
Với ý nghĩa đó chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá công tác bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư tại một số dự án trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái
Nguyên”.
2. Mục đích của đề tài
2.1. Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu thực trạng việc bồi thường thiệt hại, hỗ trợ giải phóng mặt bằng khi
Nhà nước thu hồi đất của một số dự án trên địa bàn thành phố Thái Nguyên để thấy
được những thành công, tồn tại của công tác giải phóng mặt bằng và đề xuất giải
pháp đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng tại thành phố Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được sơ lược về tình hình cơ bản ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt
bằng tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Đánh giá được kết quả công tác giải phóng mặt bằng của 3 dự án nghiên cứu tại
thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, đó là: Dự án Trường Đại học Việt Bắc, Dự án
Trụ sở làm việc mới của Tòa án nhân dân tỉnh Thái Nguyên, Dự án Trụ sở Trạm chuyển
giao kỹ thuật giống cây trồng.
3
- Chỉ ra được những thành công, tồn tại và giải pháp đẩy nhanh công tác giải phóng
mặt bằng ở 3 dự án nghiên cứu tại thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm vững chính sách, pháp luật đất đai, chính sách bồi thường giải phóng
mặt bằng và các văn bản có liên quan đã được ban hành.
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng từ khi thành lập Hội đồng giải phóng
mặt bằng cho tới khi bàn giao mặt bằng cho chủ đầu tư (Từ điển tiếng việt, 1995)
[28].
1.1.1.2. Đặc điểm của quá trình bồi thường
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để xây dựng các công trình mang tính đa
dạng và phức tạp.
Tính đa dạng thể hiện: mỗi dự án được tiến hành trên một vùng đất khác nhau
với điều kiện tự nhiên kinh tế, xã hội dân cư khác nhau. Khu vực nội thành, mật độ
dân cư cao, ngành nghề đa dạng, giá trị đất và tài sản trên đất lớn; khu vực ven đô,
mức độ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt động sản xuất đa
5
dạng: công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực ngoại
thành, hoạt động sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp. Do đó mỗi
khu vực bồi thường giải phóng mặt bằng có những đặc trưng riêng và được tiến hành
với những giải pháp riêng phù hợp với những đặc điểm riêng của mỗi khu vực và
từng dự án cụ thể.
Tính phức tạp: Đất đai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng trong đời sống
kinh tế - xã hội đối với mọi người dân. Đối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống
nhờ vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà đất đai lại là tư liệu sản xuất quan trọng
trong khi trình độ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển đổi nghề nghiệp khó
khăn do đó tâm lý dân cư vùng này là giữ được đất để sản xuất, thậm chí họ cho thuê đất
còn được lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê. Mặt khác, cây
trồng, vật nuôi trên vùng đó cũng đa dạng dẫn đến công tác tuyên truyền, vận động dân
cư tham gia di chuyển, định giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề
nghiệp là điều cần thiết để đảm bảo đời sống dân cư sau này.
- Đối với đất ở lại càng phức tạp hơn do những nguyên nhân sau:
+ Đất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với đời sống và sinh hoạt của
- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về
đất đai.
- Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định
của pháp luật về đất đai.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã, phường, thị
trấn (sau đây gọi chung là UBND cấp xã) xác nhận không có tranh chấp mà có một
trong các loại giấy tờ sau đây:
+ Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai
của nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng
hòa miền Nam Việt Nam và nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm
quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
+ Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng, cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn
liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất (Giấy tờ thừa kế theo quy
định của pháp luật, giấy tờ tặng cho nhà đất có công chứng xác nhận của UBND cấp
7
xã tại thời điểm tặng, cho, giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất của cơ quan, tổ
chức giao nhà và có xác nhận của UBND cấp xã);
+ Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất sử dụng
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
+ Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy
định của pháp luật (nhà ở trong trường hợp này phải là nhà thuộc sở hữu nhà
nước bao gồm: Nhà ở tiếp quản từ chế độ cũ, nhà vô chủ, nhà vắng chủ đã được
xác lập thuộc sở hữu Nhà nước, nhà ở tạo lập do ngân sách Nhà nước đầu tư,
nhà ở được tạo lập bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước, nhà ở được
hành.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có một trong các loại giấy tờ đã
quy định ở trên, nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15/10/1993 đến thời điểm có
quyết định thu hồi đất, mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch; không vi
phạm hành lang bảo vệ các công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công
bố công khai, cắm mốc; không phải là đất lấn chiếm trái phép và được UBND cấp xã
nơi có đất bị thu hồi xác nhận đất đó không có tranh chấp.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có
quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà
nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân
đó vẫn sử dụng.
- Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa,
miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử
dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp.
- Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
+ Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp
không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;
+ Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho
việc chuyển nhượng không có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước;
+ Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân.
Theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ các đối tượng sau được bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất:
- Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi
thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn kỹ thuật tương
đương do Bộ Xây dựng ban hành. Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình nhân với
9
đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định
đầu hoặc phải phá dỡ thì được bồi thường. Việc xác định tỷ lệ % chất lượng còn lại
của nhà, công trình bị thiệt hại do cơ quan được giao thực hiện việc bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư thực hiện với sự tham gia của các cơ quan chuyên ngành. Tỷ lệ %
chất lượng còn lại của nhà, công trình được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây
dựng và các Bộ, Ngành có liên quan. Đối với công trình kết cấu hạ tầng kỹ thuật mà
không còn sử dụng được hoặc thực tế không sử dụng thì khi Nhà nước thu hồi đất
không được bồi thường.
- Đối với nhà, công trình xây dựng khác bị tháo dỡ một phần, mà phần còn lại
không còn sử dụng được thì bồi thường cho toàn bộ nhà, công trình; trường hợp nhà,
công trình xây dựng khác phá vỡ một phần, nhưng vẫn tồn tại và sử dụng được phần
còn lại thì được bồi thường phần giá trị công trình bị phá dỡ và chi phí để sửa chữa,
10
hoàn thiện phần còn lại theo tiêu chuẩn kỹ thuật tương đương của nhà, công trình
trước khi bị phá dỡ.
- Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các
khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003 thì không được bồi thường.
- Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các
khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai năm 2003 thì việc xử lý tài sản
theo quy định tại điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004
của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai.
Theo Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính
phủ các đối tượng sau được bồi thường tài sản khác trên đất:
- Đối với mồ mả: Đối với việc di chuyển mồ mả, mức bồi thường được tính cho
chi phí về đất đai, đào, bốc, di chuyển, xây dựng lại và các chi phí hợp lý khác có
liên quan trực tiếp.
- Đối với cây trồng, vật nuôi
+ Mức bồi thường đối với cây hàng năm được tính bằng giá trị sản lượng thu
giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà
nước; được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng
đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
- Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 4,
5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai 2003.
Việc xử lý tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tài sản đã đầu tư trên đất đối với đất
bị thu hồi quy định tại khoản này được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 34
và Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai.
- Đất nông nghiệp do cộng đồng dân cư sử dụng.
- Đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.
- Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Điều 8
của Nghị định này nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3,
4 và 5 Điều này.
1.1.1.5. Tình hình thực hiện chính sách bồi thường khi nhà nước thu hồi đất
ở Việt Nam
* Thực trạng chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật
Đất đai 1993
12
Luật Đất đai 1993 quy định: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi đất
đang sử dụng của người sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi đất được đền bù thiệt hại” (Điều 27).
Nghị định số 90/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định việc bồi thường
thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi
ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ thay
Nhờ những cải thiện về quy định pháp luật về phương pháp tổ chức, về năng
lực cán bộ thực thi giải phóng mặt bằng, tiến độ giải phóng mặt bằng trong các dự án
đầu tư gần đây đã được rút ngắn hơn so với các dự án cũ, góp phần giảm bớt tác
động tiêu cực đối với người dân cũng như đối với dự án. Việc thực hiện chính sách
bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã giúp cho đất nước ta xây dựng cơ sở vật chất, phát
triển kết cấu hạ tầng, xây dựng khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao,
các dự án trọng điểm của Nhà nước, cũng như góp phần chuyển đổi cơ cấu nền kinh
tế, ổn định đời sống sản xuất cho người có đất bị thu hồi.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành công đó chúng ta cũng còn những tồn tại,
vướng mắc khi tiến hành bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, trong đó đặc biệt là vấn đề
giá đền bù, gây những tác động tiêu cực đối với thị trường bất động sản.
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý đất đai đã và đang đặt ra một đòi hỏi
bức bách của các ngành, các cấp và của đại đa số quần chúng nhân dân với kỳ vọng
có cơ chế quản lý đất đai thông thoáng, hấp dẫn để khuyến khích, thu hút các doanh
nghiệp, các nhà đầu tư và tất cả các đối tượng có nhu cầu sử dụng đất nhanh chóng
có đất để sản xuất; thông qua đó nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất, khơi dậy
nguồn lực phát triển đất nước. Sau đây là một số cơ sở pháp lý đã được ban hành để
quản lý và bảo vệ nguồn tài nguyên đất ở nước ta.
1.1.2.1. Các văn bản của Nhà nước
- Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Thông tư số 01/2005/TT- BTNMT ngày 13 ngày 4 tháng 2004 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật
Đất đai
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về
thi hành luật đất đai 2003
14
84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc
cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất,
15
trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết
khiếu nại về đất đai
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 7 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường; Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31
tháng 01 năm 2008 của Liên bộ Tài chính – Tài nguyên và Môi trường, hướng dẫn
thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007
của Chính Phủ
- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2007 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 của
Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Thông tư 107/2007/TT-BTC ngày 07 tháng 9 năm 2007 của Bộ Tài chính
hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng,
tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT-BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm
2008 của Bộ tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số
điều của nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu
hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 tháng 2004 của
Chính phủ về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ qui
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái
- Quyết định số 1597/2007/QĐ-UBND ngày 10 tháng 8 năm 2007 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc điều chỉnh cấp đổi GCN quyền sử dụng đất, GCN quyền
sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đối với thửa đất có vườn, ao đã cấp vượt hạn
mức đất ở theo quy định do không tách diện tích đất ở và đất vườn ao trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2008 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối và hoa màu gắn liền với
đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
17
- Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND ngày 22 tháng 4 năm 2008 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà và các công trình kiến trúc
gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Quyết định số 1559/2009/QĐ-UBND ngày 01 tháng 7 năm 2009 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất.
- Quyết định số 1736/QĐ-UBND ngày 22 tháng 7 năm 2009 của UBND tỉnh
Thái Nguyên về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết trường Đại học Việt Bắc.
- Quyết định số 2357/2009/QĐ-UBND ngày 22 tháng 9 năm 2009 của UBND
tỉnh Thái Nguyên về việc thu hồi đất giao cho Toà án nhân dân tỉnh Thái Nguyên để
sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở làm việc mới.
- Quyết định số 10646/2009/QĐ-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2009 của
UBND thành phố Thái Nguyên V/v phê duyệt phương án dự toán bồi thường, hỗ trợ
giải phóng mặt bằng Dự án Xây dựng trụ sở làm việc mới của Toà án nhân dân
tỉnh Thái Nguyên.
- Quyết định số 37/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2009 của
UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt giá các loại đất trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên năm 2010.
- Quyết định số 01/2010/QĐ-UBND ngày 05 tháng 1 năm 2010 của UBND tỉnh