ĐÁNH GIÁ CÔNG tác GIAO đất, CHO THUÊ đất và THU hồi đất TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ yên bái, TỈNH yên bái GIAI đoạn 2012 2014 - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU HUYỀN HẠNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ THU HỒI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI
GIAI ĐOẠN 2012 - 2014

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khoá học

: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý tài nguyên
: 2011 - 2015

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LƯU HUYỀN HẠNH
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ THU HỒI ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ YÊN BÁI, TỈNH YÊN BÁI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Lớp
Khoá học
Giảng viên hướng dẫn

: Chính quy
: Địa chính môi trường
: Quản lý tài nguyên
: 43B - ĐCMT
: 2011 - 2015
: TS.Vũ Thị Quý

Thái Nguyên, năm 2015


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1. Các loại đất trên địa bàn thành phố Yên Bái ............................................27
Bảng 4.2: Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Yên Bái năm 2014 .......................35
Bảng 4.3: Kết quả giao đất theo đối tượng sử dụng của thành phố Yên Bái
giai đoạn 2012-2014 .................................................................................42
Bảng 4.4: Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của thành phố Yên Bái
giai đoạn 2012-2014 .................................................................................43
Bảng 4.5: Kết quả giao đất theo mục đích sử dụng của thành phố Yên Bái giai đoạn
2012-2014 .................................................................................................44


: Chỉ thị-Thủ tướng Chính Phủ

CT-HĐBT

: Chỉ thị-Hội đồng Bộ trưởng

GCNQSD

: Giấy chứng nhận quyền sử dụng

GPMB

: Giải phóng mặt bằng

NQ-HĐND

: Nghị quyết-Hội đồng nhân dân

NĐ-CP

: Nghị định-Chính Phủ

QĐ-UBND

: Quyết định-Ủy ban nhân dân

QSDĐ

: Quyền sử dụng đất

1.1. Đặt vấn đề ............................................................................................................1
1.2. Mục đích nghiên cứu ............................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài ................................................................................................2
1.4. Ý nghĩa của đề tài .................................................................................................3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................................4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài ....................................................................................4
2.1.1. Các nội dung quản lý nhà nước về đất đai ........................................................4
2.1.2. Căn cứ pháp lý của công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất ...................4
2.1.2.1. Các văn bản pháp luật của nhà nước ..............................................................4
2.1.2.2. Các văn bản pháp luật của Tỉnh Yên Bái .......................................................6
2.2. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao đất, cho
thuê đất và thu hồi đất .................................................................................................7
2.2.1. Khái niệm và một số quy định trong công tác giao đất và cho thuê đất ...........7
2.2.1.1. Khái niệm giao đất, cho thuê đất....................................................................7
2.2.1.2. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất ..................................................................7
2.2.1.3. Căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất .......................................................7
2.2.1.4. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất ................................................................8
2.2.1.5. Các hình thức giao đất, cho thuê đất ..............................................................9
2.2.1.6. Hạn mức giao đất, cho thuê đất ....................................................................11
2.2.1.7. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất ...................................................................12
2.2.1.8. Trình tự giao đất, cho thuê đất. ....................................................................15
2.2.2. Khái niệm và một số quy định trong việc thu hồi đất .....................................18
2.2.2.1. Khái niệm thu hồi đất ...................................................................................18
2.2.2.2. Thẩm quyền thu hồi đất................................................................................18
2.2.2.3. Các trường hợp thu hồi đất...........................................................................18


v
2.2.2.4. Bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ................................................19
2.2.2.5. Những trường hợp thu hồi đất mà không bồi thường ..................................19



vi

4.1.2.1. Tăng trưởng kinh tế ......................................................................................30
4.1.2.2. Thu nhập.......................................................................................................31
4.1.2.3. Dân số...........................................................................................................32
4.1.2.4. Lao động và việc làm ...................................................................................32
4.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sử
dụng đất .....................................................................................................................33
4.1.3.1 Thuận lợi .......................................................................................................33
4.1.3.2 Khó Khăn ......................................................................................................33
4.2. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai của thành phố Yên Bái .....35
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2014 ...................................................................35
4.2.1.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ............................................................36
4.2.1.2. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp ......................................................37
4.2.1.3. Hiện trạng đất chưa sử dụng ........................................................................37
4.2.2. Tình hình quản lý nhà nước về đất đai của thành phố Yên Bái ......................38
4.2.2.1. Việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất và
tổ chức chỉ đạo thực hiện các văn bản đã được ban hành .........................................38
4.2.2.2. Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ hành chính, lập bản đồ
hành chính .................................................................................................................38
4.2.2.3. Công tác điều tra lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất ................................38
4.2.2.4. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích
sử dụng đất ................................................................................................................39
4.2.2.5. Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.............................................................................................39
4.2.2.6. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai ..............................................................39
4.2.2.7. Công tác quản lý tài chính về đất đai ...........................................................40
4.2.2.8. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất ..40

tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn của thành phố Yên Bái ..........59
4.4.1. Thuận lợi .........................................................................................................59
4.4.2. Khó khăn .........................................................................................................60
4.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê
đất và thu hồi đất của thành phố Yên Bái trong thời gian tới ...................................60
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................62
5.1. Kết luận ..............................................................................................................62
5.2. Đề nghị ...............................................................................................................63
TÀI LIỆU THAM KHẢO


i
LỜI CÁM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng của mỗi
sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận
dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường. Được sự nhất trí của
Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại
học Nông Lâm Thái Nguyên, em nghiên cứu đề tài: “Đánh giá công tác giao đất,
cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Yên Bái - tỉnh Yên Bái giai
đoạn 2011 - 2014”
Thời gian thực tập tuy không dài nhưng đem lại cho em những kiến thức bổ
ích và những kinh nghiệm quý báu, đến nay em đã hoàn thành đề tài tốt nghiệp
của mình.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo trong khoa
quản lý Tài nguyên, người đã giảng dạy và đào tạo hướng dẫn chúng em và đặc biệt
là thầy giáo TS.Vũ Thị Quý, người đã trực tiếp hướng dẫn em một cách tận tình và
chu đáo trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn tới các bác, cô chú, anh chị đang công tác tại Văn
phòng đăng ký quyền sử dụng đất Thành phố Yên Bái đã nhiệt tình giúp đỡ chỉ bảo
em hoàn thành bản báo cáo tốt nghiệp này.

- Điều tra được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
- Điều tra được hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai của thành
phố Yên Bái.
- Đánh giá công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất trên địa bàn thành phố
Yên Bái, Tỉnh Yên Bái giai đoạn 2012 - 2014
- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn của công tác giao đất, cho thuê đất và
thu hồi đất trên địa bàn của thành phố Yên Bái giai đoạn 2012 - 2014.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác giao đất, cho thuê
đất và thu hồi đất của thành phố Yên Bái trong thời gian tới.


3

1.4. Ý nghĩa của đề tài
* Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu:
- Tìm hiểu và nắm vững các kiến thức về Luật Đất đai nói chung, công tác
giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất nói riêng.
- Giúp sinh viên gắn lý thuyết với thực tiễn để củng cố thêm cho bài học trên lớp.
* Ý nghĩa thực tiễn:
- Nắm được tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của thành phố.
- Tìm ra những mặt đạt được và hạn chế của công tác quản lý nhà nước về đất
đai, công tác giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất từ đó đưa ra cách khắc phục khó
khăn trong thời gian tới.


4

PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài

5

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định chi tiết thi
hành một số điều Luật Đất đai 2013.
- Thông tư số 23/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 về giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thông tư số 24/2014/TT- BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 về hồ sơ địa chính.
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 05 năm 2014 về bản đồ địa chính
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê nhà.
- Nghị định 47/2014/NĐ- CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy định về thu tiền
thuê đất, thuê mặt nước.
- Thông tư 77/2014/TT - BCT ngày 16 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn nghị
định 46 về thu tiền thu đất thuê mặt nước
- Nghị định 45/2004/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 quy địnhvề thu tiền
sử dụng đất.
- Thông tư 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 06 năm 2014 hướng dẫn nghị định
45 về thu tiền sử dụng đất
- Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính Phủ về hướng
dẫn thi hành Luật Đất đai 2003.
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
181/2004/NĐ- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về thi hành Luật Đất đai 2003.
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài
Nguyên và Môi Trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và
trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê nhà.
- Nghị định 197/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính Phủ về bồi

tỉnh Yên Bái và Quyết định số 19/2008/QĐ-UBND ngày 04/9/2008 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành
kèm theo Quyết định số 06/2008/QĐ-UBND.


7

- Quyết định số 45/2012/QĐ-UBND Ban hành Bộ đơn giá đo đạc lập bản đồ
địa chính, đăng ký quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất, xây dựng cơ
sở dữ liệu quản lý đất đai trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
- Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Về việc: Ban hành quy định về bồi
thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc và tài sản khác gắn liền với đất
khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích
quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Yên Bái; Bộ đơn
giá bồi thường về nhà ở, công trình xây dựng, vật kiến trúc
2.2. Một số quy định trong văn bản quy phạm pháp luật về công tác giao đất,
cho thuê đất và thu hồi đất
2.2.1. Khái niệm và một số quy định trong công tác giao đất và cho thuê đất
2.2.1.1. Khái niệm giao đất, cho thuê đất
• Theo điều 4 Luật đất đai 2013:
Nhà nước giao quyền sử dụng đất ( Nhà nước giao đất) là việc Nhà nước ban
hành quyết định giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử
dụng đất.
Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất ( Nhà nước cho thuê đất) là việc Nhà
nước quyết định trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông
qua hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất. (Luật đất đai 2013) [6]
2.2.1.2. Nguyên tắc giao đất, cho thuê đất
- Việc giao đất, cho thuê đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

đoạn 2012 - 2014 ......................................................................................52
Bảng 4.13: Kết quả cho thuê đất theo thời gian của thành phố Yên Bái giai đoạn
2012 - 2014 ...............................................................................................53
Bảng 4.14: Kết quả cho thuê đất so với nhu cầu xin thuê đất của thành phố Yên Bái
giai đoạn 2012 - 2014 ...............................................................................54
Bảng 4.15: Kết quả thu hồi đất theo mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố
Yên Bái giai đoạn 2012 - 2014 .................................................................55
Bảng 4.16: Kết quả thu hồi đất theo đơn vị hành chính của thành phố Yên Bái giai
đoạn 2012-2014 ........................................................................................56
Bảng 4.17: Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác giao đất .....................57
Bảng 4.18: Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác cho thuê đất ..............58
Bảng 4.19: Đánh giá sự hiểu biết của người dân về công tác thu hồi đất .................58


9

2.2.1.5. Các hình thức giao đất, cho thuê đất
Điều 53. Giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử dụng cho người khác
Việc Nhà nước quyết định giao đất, cho thuê đất đối với đất đang có người sử
dụng cho người khác chỉ được thực hiện sau khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền
quyết định thu hồi đất theo quy định của Luật này và phải thực hiện xong việc bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật đối với trường hợp phải giải
phóng mặt bằng.
Điều 54. Giao đất không thu tiền sử dụng đất
Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
1. Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng
thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129
của Luật này;
2. Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là
rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,

c) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại, dịch vụ; đất sử dụng cho hoạt
động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi
nông nghiệp;
d) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục
đích kinh doanh;
đ) Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có
vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực
hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;
e) Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, người Việt
Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây
dựng công trình sự nghiệp;
g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ
sở làm việc.
2. Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ trang
nhân dân sử dụng đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm


11

muối hoặc sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối kết hợp
với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh. (Luật đất đai 2013) [6].
2.2.1.6. Hạn mức giao đất, cho thuê đất
Theo Điều 129 Luật đất đai 2013 qui định hạn mức giao đất nông nghiệp như sau:
1. Hạn mức giao đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm
muối cho mỗi hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp như sau:
a) Không quá 03 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương thuộc khu vực Đông Nam Bộ và khu vực đồng bằng sông Cửu Long;
b) Không quá 02 héc ta cho mỗi loại đất đối với tỉnh, thành phố trực thuộc

ngoài xã, phường, thị trấn nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì hộ gia đình, cá nhân
được tiếp tục sử dụng, nếu là đất được giao không thu tiền sử dụng đất thì được tính
vào hạn mức giao đất nông nghiệp của mỗi hộ gia đình, cá nhân.
8. Diện tích đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân do nhận chuyển nhượng,
thuê, thuê lại, nhận thừa kế, được tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng
quyền sử dụng đất từ người khác, nhận khoán, được Nhà nước cho thuê đất không
tính vào hạn mức giao đất nông nghiệp quy định tại Điều này.
(Luật đất đai 2013) [6]
2.2.1.7. Hồ sơ xin giao đất, cho thuê đất
Theo Thông Tư 30/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ xin giao đất, cho thuê
đất như sau:
* Hồ sơ giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất đối
với trường hợp thuộc thẩm quyền giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương:
1. Người xin giao đất, thuê đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với dự án phải trình cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư gồm:
a) Đơn xin giao đất, cho thuê đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư
30/2014/TT-BTNMT;
b) Bản sao giấy chứng nhận đầu tư hoặc văn bản chấp thuận đầu tư kèm theo
bản thuyết minh dự án đầu tư.
Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì
không phải nộp kèm bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư nhưng phải nộp bản sao


iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CT-Tg


TT-BTNMT

: Thông tư-Bộ Tài nguyên Môi trường

TT-BTC

: Thông tư-Bộ Tài chính

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

UBND

: Ủy ban nhân dân


14

a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 3 Thông tư
30/2014/TT-BTNMT.
Trường hợp dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc
dụng vào mục đích khác mà không thuộc trường hợp được Quốc hội quyết định đầu
tư hoặc Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì phải có văn bản
chấp thuận cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của Thủ tướng Chính phủ hoặc
Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

c) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định giao đất (Mẫu số 02) hoặc dự thảo quyết
định cho thuê đất (Mẫu số 03) ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.
(Thông tư 30/2014/TT-BTNMT) [1]
2.2.1.8. Trình tự giao đất, cho thuê đất.
Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều,
khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định trình tự, thủ tục giao đất, cho
thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất
rừng đặc dụng vào mục đích khác cụ thể:
Điều 68. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng vào mục đích khác
1. Trình tự, thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao
đất, thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
a) Người xin giao đất, thuê đất, xin phép chuyển mục đích sử dụng đất nộp hồ
sơ thẩm định tại cơ quan tài nguyên và môi trường.
Đối với dự án đầu tư đã được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hoặc Thủ
tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư thì không phải thực hiện thủ tục
thẩm định quy định tại Khoản này;
b) Trong thời hạn không quá 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ
quan tài nguyên và môi trường có văn bản thẩm định gửi đến chủ đầu tư để lập hồ
sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
Thời hạn quy định tại điểm này không bao gồm thời gian làm thủ tục cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng để
thực hiện dự án đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này;
c) Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể về thẩm định nhu cầu sử
dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử
dụng đất.


16



Trích đoạn Sơ lược tình hình giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất của Tỉnh Yên Bái Đánh giá công tác cho thuê đất theo thời gian Đánh giá công tác thu hồi đất theo mục đích sử dụng đất Đánh giá hiểu biết của người dân về công tác giao đất cho thuê đất và thu hồ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status