ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––
NGUYỄN XUÂN NHO
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2007 - 2012
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2014
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––
NGUYỄN XUÂN NHO
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2007 - 2012
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Đỗ Thị Lan
Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang, Trung tâm phát triển quỹ đất
thành phố Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố Tuyên
Quang và các phòng ban khác thuộc UBND Thành phố Tuyên Quang, cấp uỷ, chính
quyền và nhân dân các xã (phường) trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, cùng bạn
bè đồng nghiệp và người thân đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá
trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Xuân Nho
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .........................................................................................................ii
MỤC LỤC .............................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................... v
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. vi
DANH MỤC HÌNH ..............................................................................................vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài....................................................................................... 1
2. Mục tiêu đề tài..................................................................................................... 2
3. Yêu cầu đề tài:..................................................................................................... 2
4. Ý nghĩa đề tài: ..................................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về công tác thu hồi đất, giao đất. ................................................. 4
1.1.1. Khái niệm về thu hồi đất, giao đất................................................................4
3.3. Đánh giá công tác thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
giai đoạn 2007-2012 .............................................................................................. 46
3.3.1. Đánh giá công tác thu hồi đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang ............. 49
3.3.2. Đánh giá công tác giao đất thực hiện các dự án trên địa bàn thành phố
Tuyên Quang giai đoạn 2007- 2012....................................................................... 61
3.4. Những giải pháp và kiến nghị để tăng cường hiệu quả công tác thu hồi đất và
giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang:....................................................... 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ.................................................................................. 74
1. Kết luận............................................................................................................. 74
2. Đề nghị.............................................................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 77
v
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
ĐVT
GCNQSDĐ
GDP
Đơn vị tính
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tổng sản phẩm nội địa
GPMB
Giải phóng mặt bằng
NTTS
Bảng 3.4. Kết quả công tác thu hồi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành
phố Tuyên Quang (2007 - 2012) ........................................................... 53
Bảng 3.5. Tổng hợp kết hợp công tác thu hồi đất nông nghiệp theo đơn vị hành
chính trên địa bàn thành phố Tuyên Quang........................................... 54
Bảng 3.6. Tình hình biến động đất nông nghiệp của hộ trước và sau khi thu hồi đất
để thực hiện dự án trên địa bàn thành phố Tuyên Quang....................... 55
Bảng 3.7. Ý kiến hộ gia đình có đất bị thu hồi ...................................................... 57
Bảng 3.8. Ý kiến tổ chức có đất bị thu hồi ............................................................ 58
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả giao đất cho các đơn vị hành chính trên địa bàn
thành phố Tuyên Quang, giai đoạn 2007 - 2012.................................... 64
Bảng 3.10. Kết quả giao đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn thành phố
Tuyên Quang giai đoạn 2007 - 2012 .................................................... 65
Bảng 3.11. Kết quả giao đất theo đơn vị hành chính của thành phố Tuyên Quang
giai đoạn 2007-2012 ............................................................................. 66
Bảng 3.12 . Ý kiến đánh giá của các đơn vị được giao đất ..................................... 68
Bảng 3.13. Kết quả các loại đất được giao trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
đến năm 2012…………………………………………………………69
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính thành phố tuyên quang tỉnh tuyên quang .................. 26
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản của tự nhiên, có trước lao động và cùng với quá trình lịch
sử phát triển kinh tế-xã hội, đất đai là điều kiện lao động. Đất đai đóng vai trò quyết
Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang sẽ
giúp cho việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, khắc phục trình trạng tuỳ
tiện trong quản lý sử dụng đất đai; phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất, góp
phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành phố và của tỉnh.
Vì vậy việc điều tra, khảo sát thực tế, phân tích, đánh giá có cơ sở khoa học,
trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả của công tác thu hồi đất,
giao đất góp phần thiết lập trật tự, kỷ cương pháp luật, hạn chế tranh chấp, khiếu
kiện về đất đai trong việc thu hồi đất, giao đất là cần thiết.
Với ý nghĩa đó chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao
đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007 - 2012”.
2. Mục tiêu đề tài
- Đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố
Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007 - 2012.
- Đánh giá những kết quả đạt được cũng như những hạn chế cần khắc phục
trong công tác thu hồi đất và giao đất.
- Đưa ra những đề xuất và giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường hiệu quả công
tác thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
trong những năm tiếp theo.
3. Yêu cầu đề tài
- Nắm vững chính sách, pháp luật đất đai, chính sách thu hồi đất, giao đất và
các văn bản có liên quan đã được ban hành.
- Nguồn số liệu, tài liệu điều tra phản ánh đúng quá trình thực hiện các chính
sách thu hồi đất, giao đất qua một số dự án đã được thực hiện trên địa bàn nghiên
cứu có độ tin cậy và chính xác.
- Các số liệu điều tra thu thập phải được phân tích, đánh giá một cách khách
quan khoa học.
- Kết quả nghiên cứu phải đảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn.
- Đưa ra được những giải pháp có tính khả thi.
dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng hoặc phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng thì Nhà nước thu hồi đất hoặc có thể trưng dụng đất mà không quy định việc
cho người sử dụng thuê đất hoặc cho người sử dụng chuyển mục đích sử dụng đất.
Đồng thời việc giao đất cũng chỉ thực hiện dưới hình thức “cấp đất”, tức là giao đất
nhưng có thể không tương đương với giá trị của quyền sử dụng đất.
Đến Luật Đất đai 1993, quyền sử dụng đất được Nhà nước thừa nhận có giá
trị và người sử dụng đất được chuyển nhượng quyền sử dụng dưới các hình thức
khác nhau, nội dung này mới được bổ sung ý “cho thuê đất” thành “Giao đất, cho
thuê đất”. Đến lần sửa đổi, bổ sung năm 2001 thì bổ sung ý “chuyển mục đích sử
dụng đất” vào Điều 24a và Điều 24b. Tuy nhiên, mãi đến khi Luật Đất đai 2003 ra
đời nội dung này mới được hoàn thiện thành “Quản lý việc giao đất, cho thuê đất,
thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất”.[7], [8], [9], [10].
Như vậy, cùng với quá trình phát triển của xã hội, nội dung này của công tác
quản lý Nhà nước về đất đai cũng thay đổi và cần được hoàn thiện hơn.
Luật Đất đai 2003 đã đưa ra những khái niệm cụ thể về công tác giao và thu
hồi đất, Điều 4 của Luật giải thích:
5
- “Nhà nước giao đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng đất bằng quyết
định hành chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất”.
- “Thu hồi đất là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
quản lý theo quy định của Luật này”[10].
1.1.2. Tầm quan trọng của thu hồi đất, giao đất
Thu hồi đất là thủ tục hành chính của Nhà nước để đưa đất vào sử dụng theo
các quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt để đảm bảo mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng, mục tiêu phát triển kinh tế của từng địa phương và toàn quốc.
Thu hồi đất, giao đất là một nội dung quản lý nhà nước về đất đai, công nhận
cầu sử dụng chính đáng. Do đó, giao đất cũng góp phần tạo ra công bằng cho toàn
xã hội.
Công tác giao đất và cho thuê đất đối với các dự án đầu tư sẽ hạn chế được
tình trạng sử dụng đất manh mún, quản lý được sử dụng đất theo quy hoạch. Đất đai
được giao hoặc cho thuê đối với các dự án đầu tư thường là đất chưa được đầu tư cơ
sở hạ tầng, quá trình thực hiện dự án góp phần tạo ra cơ sở hạ tầng cho xã hội. Các
dự án đi vào hoạt động sẽ tạo việc làm, giải quyết lao động, góp phần thúc đẩy nền
kinh tế phát triển [14].
Giao và không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với Nhà nước mà còn có ý
nghĩa vô cùng quan trọng đối với người sử dụng đất. Nó là cơ sở tạo ra quyền sử
dụng cho người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để từ đó người sử dụng có thể
khai thác các công năng, tính dụng và khai thác các lợi ích từ đất đai. Được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất cũng đồng nghĩa với việc người sử dụng có thể yên tâm
đầu tư lâu dài trên mảnh đất đã được giao, được cho thuê và có các quyền năng đối
với mảnh đất của mình được quy định trong pháp luật như quyền được bảo vệ khi bị
xâm phạm, quyền được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất, quyền được chuyển
nhượng, thế chấp,…
Đất đai là cơ sở đầu tiên để thực hiện dự án đầu tư. Bất kỳ dự án đầu tư phát
triển nào cũng cần có đất để xây dựng, không có đất thì các dự án này không thể
thực hiện được. Giao đất và cho thuê đất chính là bước tạo lập cơ sở cho việc thực
hiện dự án.
7
Cơ sở pháp lý của giao là GCNQSDĐ tạo điều kiện cho các chủ đầu tư có
thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng bằng cách thế chấp quyền sử dụng đất. Nguồn
vốn này cùng với các nguồn vốn từ kênh huy động khác là điều kiện để chủ đầu tư
có thể tiến hành đầu tư vào đất đai, thực hiện dự án.
1.2. Căn cứ pháp lý của thu hồi đất, giao đất
Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác thu hồi đất, giao đất từ khi Luật
Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất .
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy
định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu
hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất.
- Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25
tháng 5 năm 2007 của Chính phủ.
- Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ về quy định bổ
sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Nghị định 38/2011/NĐ-CP ngày 26 tháng 05 năm 2011 Nghị định sửa đổi,
bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 181/2004/
NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004, Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27 tháng
7 năm 2004 và Nghị định số 160/2005/ NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2005.
- Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
- Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND tỉnh Tuyên
Quang Ban hành quy trình thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi
nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng và mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
9
- Luật đất đai năm 2013.
Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác thu hồi đất, giao đất từ khi Luật
đất đai 2013 có hiệu lực thi hành đến nay:
- Quyết định số 292/QĐ-UBND ngày 28/7/2008 của UBND tỉnh về việc phê
duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị xã Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
đến năm 2010 và định hướng phát triển đến năm 2020;
- Nghị quyết số 37-NQ/TU ngày 29/6/2012 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ (khóa
XV) về đẩy mạnh quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị thành phố Tuyên Quang.
- Căn cứ các quy hoạch khu dân cư, quy hoạch điểm thương mại dịch vụ, các
dự án có sử dụng đất được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
1.4. Công tác thu hồi đất, giao đất ở một số nước trên thế giới và Việt Nam
1.4.1. Công tác thu hồi đất, giao đất ở một số nước trên thế giới
Một số nước trên thế giới, với tình hình kinh tế - xã hội riêng đều có cơ chế
xử lý vần đề đất đai phù hợp với đất nước mình để có thể tận dụng hiệu quả tài sản
đất, đảm bảo thu lợi từ quyền sở hữu đất đai và ngăn chặn tình trạng thất thoát tài
sản đất trong quá trình quản lý nền kinh tế - xã hội theo hướng hội nhập kinh tế
quốc tế.
1.4.1.1. Trung Quốc
Theo Hiến pháp của nước CHND Trung Hoa và Luật quản lý Nhà nước về
đất đai, đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý. Là người
đại diện cho toàn dân, nhà nước Trung Quốc có toàn quyền của một chủ sở hữu. Để
có thể tận dụng hiệu quả tài sản đất, đảm bảo thu lợi từ quyền sở hữu đất và ngăn trặn
tình trạng thất thoát tài sản đã có những quy định hạn chế việc lựa chọn phương thức
xử lý đất đai theo pháp luật.
Phương thức giao đất: Doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đô thị sau khi
được Nhà nước giao đất. Trước khi tiến hành cổ phần hoá, doanh nghiệp phải thông
qua việc giao đất và phải làm thêm các thủ tục, nộp tiền giao đất (nộp 1 lần) để có
được quyền sử dụng đất, hoặc doanh nghiệp phải làm thủ tục đăng ký liên quan để
có được quyền sử dụng đất. Trung Quốc thực hiện 3 phương thức: đấu thầu, niêm
yết giá và đấu giá trong giao đất
Đất đai trong thời hạn được giao sẽ thuộc tài sản của doanh nghiệp, vì vậy
doanh nghiệp không chỉ được sử dụng và thu lợi từ đất mà còn có thể tiến hành các
cư của Trung Quốc cũng bộc lộ những tồn tại nhất định mà chủ yếu là vấn đề việc
làm; tốc độ tái định cư chậm, thiếu đồng bộ, thực hiện giải phóng mặt bằng trước
khi xây xong nhà tái định cư [6].
12
1.4.1.2. Hungary
Đất đai được phân chia lại theo quyền sở hữu Nhà nước, tư nhân và hỗn hợp.
Nhà nước chủ yếu nắm quyền sở hữu về đất đai dùng cho mục đích công cộng, xã
hội và những vùng quan trọng. Tư nhân chủ yếu nắm giữ quyền sở hữu đất cho sản
xuất, đặc biệt là đất nông nghiệp
* Đặc điểm chính sách đất đai của Cộng Hoà Hungary:
- Quyền sử dụng đất được quy định thống nhất, không phân biệt giữa tổ
chức, cá nhân mua hay thuê đất của Nhà nước.
- Nhà nước quản lý, giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng đất của mỗi tổ chức,
cá nhân và hạn chế quyền sở hữu đất đối với cá nhân và tổ chức nước ngoài, việc
quản lý đất được phân cấp từ Trung ương đến địa phương;
- Không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị của doanh nghiệp mà chỉ
tính giá trị của tài sản trên đất;
- Giá mua và giá cho thuê đất được xác định theo giá thị trường
* Thời hạn sử dụng đất: được phân biệt rõ ràng theo hình thức sở hữu
- Đất thuộc sở hữu tư nhân có thời hạn sử dụng vĩnh viễn
- Đất thuê của Nhà nước có thời hạn sử dụng tối đa 99 năm và tối thiếu là 1 năm.
* Các phương thức sử dụng đất:
- Phương thức bán đất của Nhà nước: Thực hiện theo phương thức đấu giá công
khai, mọi đối tượng đều có quyền tham gia đấu giá hoặc thông qua mua cổ phiếu.
- Phương thức cho thuê đất: Thực hiện theo giá thị trường, đối tượng cho
thuê là các doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân và tổ chức nước
ngoài [4].
1.4.1.3. Cộng hoà Ba Lan
- Phân định đất đai theo mức độ sở hữu
- Tư nhân hoá các mảnh đất, thửa đất và các công trình bất động sản.
* Phương thức sử dụng đất: phương thức bán đất của Nhà nước thực hiện
theo phương thức đấu giá công khai, mọi đối tượng đều có quyền tham gia đấu giá.
Một số trường hợp được ưu tiên không đấu giá như ưu tiên đối với chủ cũ trước đây
đã sử dụng và bị quốc hữu hoá nay có nhu cầu mua lại, hoặc mua để sử dụng vào
các hoat động phục vụ phúc lợi xã hội [4].
1.4.1.5. Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá
trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị
trường điều tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù
được tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù.
14
Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án. Nếu một dự án mang
tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường.
Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền bù
với mức cao hơn giá thị trường [4].
1.4.2. Công tác thu hồi đất, giao đất ở Việt Nam
Trong quá trình vừa xây dựng vừa phát triển, ngành Quản lý đất đai Việt
Nam từng bước trưởng thành và có những đóng góp to lớn, đáp ứng tốt nhất mọi
yêu cầu phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc qua các thời kỳ.
Công tác quản lý đất đai của Việt Nam có vị trí, vai trò quan trọng và tác động
mạnh mẽ, tích cực đến mọi mặt về kinh tế, chính trị - xã hội, an ninh - quốc
phòng và môi trường.
Hiện nay, hàng năm nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất chiếm khoảng 7,25%
tổng thu ngân sách. Với chủ trương đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi
trường, nguồn lực đất đai đang và sẽ là một trong những nguồn lực quan trọng cho
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phấn đấu đến năm 2020 mức thu đạt 20 22% tổng thu ngân sách.
các đối tượng sử dụng là 24.996.000 ha, trong đó hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng
14.878.000 ha (59,52%); các tổ chức trong nước sử dụng 9.735.000 ha (38,95 %);
tổ chức, cá nhân nước ngoài được thuê sử dụng 56.000 ha (0,22%); cộng đồng dân
cư được giao 325.000 ha (1,30%). Quỹ đất sản xuất nông nghiệp được bố trí hợp lý
theo nguyên tắc bảo vệ quỹ đất trồng lúa, hình thành các vùng chuyên canh phù hợp
với tiềm năng, thế mạnh của từng vùng. Diện tích đất nuôi, trồng thủy sản tăng góp
phần nâng sản lượng nuôi, trồng thủy sản, đáp ứng đủ nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến, đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu thủy sản lớn trên thế giới (đứng
thứ 6 trong top 10 nước đứng đầu). Đất lâm nghiệp trong 10 năm qua liên tục tăng,
diện tích đất lâm nghiệp tăng góp phần nâng độ che phủ từ 35,2% năm 2000 lên
39,5% năm 2010, đến nay đạt gần 41% [12].
Quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng,
phát triển đô thị được mở rộng. Diện tích đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
hiện có gần 100 nghìn ha giai đoạn 2006 - 2010, bình quân mỗi năm tăng 9,4 nghìn
ha, đáp ứng được yêu cầu thu hút nhà đầu tư. Diện tích đất chưa sử dụng của cả
nước từng bước được khai thác đưa vào trồng rừng một cách hợp lý, bảo đảm yêu
cầu cân bằng hệ sinh thái và bảo vệ môi trường.
16
Nguồn thu từ đất đai cho ngân sách nhà nước tăng qua các năm (năm 2002 là
5,5 nghìn tỷ đồng, năm 2005 đạt gần 18 nghìn tỷ đồng, năm 2006 đạt gần 21 nghìn
tỷ đồng, năm 2007 đạt gần 37 nghìn tỷ đồng, năm 2008 đạt trên 40 nghìn tỷ đồng,
năm 2009 đạt gần 47 nghìn tỷ đồng và năm 2010 đạt 67 nghìn tỷ đồng).
Thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai còn góp phần giữ vững ổn định
chính trị, bảo đảm an sinh xã hội, tạo được nhiều việc làm, ổn định đời sống cho
người dân. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn một số tồn tại sau:
- Việc chấp hành kỷ luật, kỷ cương trong quản lý, sử dụng đất chưa nghiêm.
Có không ít những quy định của pháp luật đất đai và những quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền liên quan đến đất đai không được thực thi hoặc thực thi