Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 20072012 - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––

NGUYỄN XUÂN NHO

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2007 - 2012

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––

NGUYỄN XUÂN NHO

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG,
TỈNH TUYÊN QUANG GIAI ĐOẠN 2007 - 2012
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Mã số: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Nguyên, Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang, Trung tân phát triển quỹ
đất thành phố Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố
Tuyên Quang và các phòng ban khác thuộc UBND Thành phố Tuyên Quang,
các thầy giáo, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
1. PGS.TS. Đỗ Thị Lan - Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cô đã tận tình giúp
đỡ tôi trong quá trình hoàn thành Luận văn này.
2. Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, Khoa Tài nguyên và Môi trường và các
thầy giáo, cô giáo giảng dạy chuyên ngành Trường Đại học Nông Lâm, Đại học
Thái Nguyên đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường Tuyên Quang, Trung tâm phát triển quỹ đất
thành phố Tuyên Quang, Phòng Tài nguyên và Môi trường Thành phố Tuyên
Quang và các phòng ban khác thuộc UBND Thành phố Tuyên Quang, cấp uỷ, chính
quyền và nhân dân các xã (phường) trên địa bàn thành phố Tuyên Quang, cùng bạn
bè đồng nghiệp và người thân đã quan tâm giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá
trình học tập và thực hiện đề tài.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả

Nguyễn Xuân Nho

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii

/>

iv
2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................... 24
2.4.3. Phương pháp phân tích .................................................................................... 24
2.4.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .......................................................................... 24
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN .................................. 25
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Tuyên Quang, tỉnh
Tuyên Quang. ........................................................................................................... 25
3.1.1. Điều kiện tự nhiên. .......................................................................................... 25
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................ 32
3.2. Thực trạng quản lý và sử dụng đất đai ............................................................ 38
3.2.1. Hiện trạng sử dụng đất tại khu vực ................................................................. 38
3.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất tại thành phố Tuyên Quang. ...................... 38
3.3. Đánh giá công tác thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang
giai đoạn 2007-2012 .................................................................................................. 46
3.3.1. Đánh giá công tác thu hồi đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang .............. 49
3.3.2. Đánh giá công tác giao đất thực hiện các dự án trên địa bàn thành phố
Tuyên Quang giai đoạn 2007- 2012. ......................................................................... 61
3.4. Những giải pháp và kiến nghị để tăng cường hiệu quả công tác thu hồi đất và
giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang: ......................................................... 72
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ..................................................................................... 74
1. Kết luận ................................................................................................................. 74
2. Đề nghị .................................................................................................................. 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 77

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>



UBND

Ủy ban nhân dân

WTO

Tổ chức Thương mại Thế giới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

vi
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Thực trạng phát triển kinh tế của thành phố Tuyên Quang giai đoạn
2007 – 2012 ............................................................................................. 34
Bảng 3.2. Hiện trạng dân số và lao động thành phố Tuyên Quang năm 2012 ......... 36
Bảng 3.3. Hiện trạng sử dụng đất của thành phố Tuyên Quang năm 2012 .............. 38
Bảng 3.4. Kết quả công tác thu hồi đất sản xuất nông nghiệp trên địa bàn thành
phố Tuyên Quang (2007 - 2012) ............................................................. 53
Bảng 3.5. Tổng hợp kết hợp công tác thu hồi đất nông nghiệp theo đơn vị hành
chính trên địa bàn thành phố Tuyên Quang ............................................. 54
Bảng 3.6. Tình hình biến động đất nông nghiệp của hộ trước và sau khi thu hồi đất
để thực hiện dự án trên địa bàn thành phố Tuyên Quang ........................ 55
Bảng 3.7. Ý kiến hộ gia đình có đất bị thu hồi ........................................................ 57
Bảng 3.8. Ý kiến tổ chức có đất bị thu hồi ............................................................... 58
Bảng 3.9. Tổng hợp kết quả giao đất cho các đơn vị hành chính trên địa bàn
thành phố Tuyên Quang, giai đoạn 2007 - 2012 ..................................... 64
Bảng 3.10. Kết quả giao đất cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bàn thành phố

đúng mục đích, đạt hiệu quả cao, khắc phục trình trạng tuỳ tiện trong quản lý sử
dụng đất đai; đáp ứng nhu cầu sử dụng đất phục vụ lợi ích quốc gia.
Pháp luật đất đai nước ta đã quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà
nước thống nhất quản lý. Nhà nước giao đất cho tổ chức, hộ gia đình cá nhân sử
dụng dưới các hình thức giao đất không thu tiền, giao đất có thu tiền và cho thuê
đất. Nhà nước thu hồi đất dưới các hình thức thu hồi đất không có bồi thường thiệt
hại, thu hồi đất có bồi thường thiệt hại.
Thu hồi đất, giao đất là một trong những nội dung quan trọng của quản lý
nhà nước về đất đai, là tiền đề cho việc khai thác, sử dụng đất để phát triển kinh tế
xã hội theo quy hoạch, kế hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Thành phố Tuyên Quang là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội, đầu
mối giao thông của tỉnh Tuyên Quang. Trong những năm gần đây UBND thành phố
Tuyên Quang đã phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Tuyên
Quang tham mưu cho UBND tỉnh tạo mọi điều kiện về thủ tục thu hồi, giao đất cho
các nhà đầu tư thực hiện dự án trên địa bàn thành phố Tuyên Quang.
Nhưng với tốc độ gia tăng dân số kèm theo sự đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ dẫn
đến nhu cầu về đất đai gia tăng, gây sức ép lớn đến quỹ đất của Thành phố nói chung
và của tỉnh nói riêng. Tuy nhiên, việc triển khai cũng còn không ít khó khăn, vướng
mắc do rất nhiều nguyên nhân khác nhau. Do vậy đòi hỏi UBND thành phố Tuyên
Quang phải có những biện pháp về quản lý, sử dụng đất đai phù hợp nhằm khai thác
hiệu quả quỹ đất, đồng thời sử dụng tiết kiệm và hợp lý.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

2
Đánh giá tình hình thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang sẽ
giúp cho việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả, khắc phục trình trạng tuỳ
tiện trong quản lý sử dụng đất đai; phát huy tối đa tiềm năng, nguồn lực về đất, góp

3
4. Ý nghĩa đề tài
+ Ý nghĩa khoa học:
- Vận dụng và làm sáng tỏ những quy định của pháp luật hiện hành trong công
tác quản lý thu hồi đất, giao đất.
- Đề xuất phần bổ sung và hoàn thiện những quy định, văn bản pháp luật cho
phù hợp trong công tác thu hồi đất, giao đất.
+ Ý nghĩa thực tiễn:
Thực hiện tốt Luật Đất đai và công tác quản lý Nhà nước về đất đai, đặc biệt là
trong công tác thu hồi đất, giao đất nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả,
khắc phục trình trạng tuỳ tiện trong quản lý sử dụng đất đai; phát huy tối đa tiềm
năng, nguồn lực về đất, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của thành
phố và của tỉnh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

4
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở lý luận về công tác thu hồi đất, giao đất
1.1.1. Khái niệm về thu hồi đất, giao đất
“Giao đất, thu hồi đất” không phải là nội dung quản lý Nhà nước về đất đai
mới có ở Luật Đất đai 2003 nhưng trong quá trình phát triển của công tác quản lý
nhà nước về đất đai, nội dung này được thay đổi cho phù hợp với từng giai đoạn
phát triển của đất nước. Từ Quyết định số 201-CP năm 1980 ngày 01/7/1980 của
Hội đồng Chính phủ về việc thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác
quản lý ruộng đất trong cả nước, trong các nội dung quản lý nhà nước về đất đai đã
có nội dung “Giao đất, thu hồi đất và trưng dụng đất”. Đến Luật Đất đai 1987, nội

Thu hồi đất là thủ tục hành chính của Nhà nước để đưa đất vào sử dụng theo
các quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê
duyệt để đảm bảo mục đích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng, mục tiêu phát triển kinh tế của từng địa phương và toàn quốc.
Thu hồi đất, giao đất là một nội dung quản lý nhà nước về đất đai, công nhận
quyền sử dụng đất của người được công nhận. Người sử dụng đất sử dụng đúng
mục đích ghi trong hồ sơ xin giao đất. Tính hợp pháp của quyền sử dụng đất tạo
điều kiện cho chủ sử dụng đất yên tâm đầu tư vốn, công sức nhằm khai thác tốt tiềm
năng đất đai, cải tạo bồi bổ đất đai, phát triển sản xuất, thực sự coi đất như tài sản
của mình, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng đất. Xác lập mối quan hệ giữa
nhà nước với người sử dụng đất, làm căn cứ pháp lý để giải quyết mọi quan hệ đất
đai đúng pháp luật. Làm cơ sở để người sử dụng đất thực hiện các quyền: chuyển
đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh quyền sử dụng
đất theo pháp luật phù hợp với sự vận động vốn có của quan hệ đất đai trong thực
tiễn cuộc sống [11].
Khi thu hồi đất để tạo quỹ đất sạch và thực hiện giao đất, cho thuê đất chủ
yếu thông qua hình thức đấu giá, Nhà nước sẽ điều tiết được phần giá trị tăng thêm
từ đất không phải do người sử dụng đất tạo ra, tạo nguồn thu để thực hiện bồi
thường, hỗ trợ cho người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất; bảo đảm hài hòa lợi
ích của Nhà nước, của người sử dụng đất và của nhà đầu tư.
Giao đất là hình thức bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước về đất đai, vì thông
qua hình thức giao đất Nhà nước chỉ trao quyền sử dụng đất đai cho đối tượng sử
dụng chứ không trao cho họ quyền sở hữu và định đoạt đối với đất đai.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

6
Nhà nước với tư cách là đại diện cho toàn dân thống nhất quản lý đất đai

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

7
Cơ sở pháp lý của giao là GCNQSDĐ tạo điều kiện cho các chủ đầu tư có
thể tiếp cận nguồn vốn ngân hàng bằng cách thế chấp quyền sử dụng đất. Nguồn
vốn này cùng với các nguồn vốn từ kênh huy động khác là điều kiện để chủ đầu tư
có thể tiến hành đầu tư vào đất đai, thực hiện dự án.
1.2. Căn cứ pháp lý của thu hồi đất, giao đất
Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác thu hồi đất, giao đất từ khi Luật
đất đai 2003 có hiệu lực thi hành đến nay:
- Luật Đất đai năm 2003;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây
dựng cơ bản;
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai năm 2003,
- Nghị định số 17/2006/NĐ - CP ngày 27/ 01/2006 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật đất đai và Nghị
định số 187/2004/NĐ - CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần.
- Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 181/2004/NĐCP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003 .
- Nghị định 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về
thu tiền sử dụng đất;
- Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP.
- Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
- Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của

2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
- Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi,
bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài
chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất.
- Quyết định số 16/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND tỉnh Tuyên
Quang Ban hành quy trình thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng khi
nhà nước thu hồi đất vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng và mục đích phát triển kinh tế trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

9
- Luật đất đai năm 2013.
Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác thu hồi đất, giao đất từ khi Luật
đất đai 2013 có hiệu lực thi hành đến nay:
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
- Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định
về giá đất.
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về
thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2013 của Chính phủ quy định về
bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
1.3. Căn cứ thực tiễn của việc thu hồi đất, giao đất
Việc thu hồi đất và giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang giai đoạn
2007 – 2012 trên cơ sở các căn cứ sau:
- Quyết định số 592/QĐ-UB ngày 06/6/1996 của UBND tỉnh Tuyên
Quang về việc phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tỉnh Tuyên Quang
đến năm 2010.

đất, đảm bảo thu lợi từ quyền sở hữu đất đai và ngăn chặn tình trạng thất thoát tài
sản đất trong quá trình quản lý nền kinh tế - xã hội theo hướng hội nhập kinh tế
quốc tế.
1.4.1.1. Trung Quốc
Theo Hiến pháp của nước CHND Trung Hoa và Luật quản lý Nhà nước về
đất đai, đất đai thuộc sở hữu toàn dân và do Nhà nước thống nhất quản lý. Là người
đại diện cho toàn dân, nhà nước Trung Quốc có toàn quyền của một chủ sở hữu. Để
có thể tận dụng hiệu quả tài sản đất, đảm bảo thu lợi từ quyền sở hữu đất và ngăn trặn
tình trạng thất thoát tài sản đã có những quy định hạn chế việc lựa chọn phương thức
xử lý đất đai theo pháp luật.
Phương thức giao đất: Doanh nghiệp có quyền sử dụng đất đô thị sau khi
được Nhà nước giao đất. Trước khi tiến hành cổ phần hoá, doanh nghiệp phải thông
qua việc giao đất và phải làm thêm các thủ tục, nộp tiền giao đất (nộp 1 lần) để có
được quyền sử dụng đất, hoặc doanh nghiệp phải làm thủ tục đăng ký liên quan để
có được quyền sử dụng đất. Trung Quốc thực hiện 3 phương thức: đấu thầu, niêm
yết giá và đấu giá trong giao đất
Đất đai trong thời hạn được giao sẽ thuộc tài sản của doanh nghiệp, vì vậy
doanh nghiệp không chỉ được sử dụng và thu lợi từ đất mà còn có thể tiến hành các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

11
hoạt động kinh doanh như chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp quyền sử dụng đất
theo quy định của pháp luật.
Nhà nước Trung Quốc quy định kỳ hạn cao nhất đối với việc giao quyền sử
dụng đất: đất nông nghiệp 50 năm, đất ở 70 năm, đất dùng cho thương mại, du lịch,
giải trí có kỳ hạn 40 năm, đất dùng cho giáo dục, khoa học kỹ thuật văn hoá, y tế,
thể dục, thể thao có kỳ hạn giao 50 năm, đất sử dụng tổng hợp hoặc mục đích khác

12
1.4.1.2. Hungary
Đất đai được phân chia lại theo quyền sở hữu Nhà nước, tư nhân và hỗn hợp.
Nhà nước chủ yếu nắm quyền sở hữu về đất đai dùng cho mục đích công cộng, xã
hội và những vùng quan trọng. Tư nhân chủ yếu nắm giữ quyền sở hữu đất cho sản
xuất, đặc biệt là đất nông nghiệp
* Đặc điểm chính sách đất đai của Cộng Hoà Hungary:
- Quyền sử dụng đất được quy định thống nhất, không phân biệt giữa tổ
chức, cá nhân mua hay thuê đất của Nhà nước.
- Nhà nước quản lý, giám sát chặt chẽ mục đích sử dụng đất của mỗi tổ chức,
cá nhân và hạn chế quyền sở hữu đất đối với cá nhân và tổ chức nước ngoài, việc
quản lý đất được phân cấp từ Trung ương đến địa phương;
- Không tính giá trị quyền sử dụng đất vào giá trị của doanh nghiệp mà chỉ
tính giá trị của tài sản trên đất;
- Giá mua và giá cho thuê đất được xác định theo giá thị trường
* Thời hạn sử dụng đất: được phân biệt rõ ràng theo hình thức sở hữu
- Đất thuộc sở hữu tư nhân có thời hạn sử dụng vĩnh viễn
- Đất thuê của Nhà nước có thời hạn sử dụng tối đa 99 năm và tối thiếu là 1 năm.
* Các phương thức sử dụng đất:
- Phương thức bán đất của Nhà nước: Thực hiện theo phương thức đấu giá công
khai, mọi đối tượng đều có quyền tham gia đấu giá hoặc thông qua mua cổ phiếu.
- Phương thức cho thuê đất: Thực hiện theo giá thị trường, đối tượng cho
thuê là các doanh nghiệp, các cá nhân, tổ chức trong nước, cá nhân và tổ chức nước
ngoài [4].
1.4.1.3. Cộng hoà Ba Lan
* Đặc điểm chính sách đất đai của Cộng Hoà Ba Lan:
- Quyền sử dụng đất được thống nhất, giống nhau không phân biệt giữa tổ
chức, cá nhân mua đất và thuê đất của Nhà nước
- Nhà nước quản lý chặt chẽ mục đích sử dụng đất của các tổ chức, cá nhân.
- Thực hiện chế độ cho thuê đất đối với doanh nghiệp

theo phương thức đấu giá công khai, mọi đối tượng đều có quyền tham gia đấu giá.
Một số trường hợp được ưu tiên không đấu giá như ưu tiên đối với chủ cũ trước đây
đã sử dụng và bị quốc hữu hoá nay có nhu cầu mua lại, hoặc mua để sử dụng vào
các hoat động phục vụ phúc lợi xã hội [4].
1.4.1.5. Thái Lan
Ở Thái Lan, cũng giống như ở nhiều nước khác trong khu vực châu Á, quá
trình đô thị hoá diễn ra nhanh chóng, mọi giao dịch về đất đai đều do cơ chế thị
trường điều tiết. Tuy nhiên, với những dự án do Chính phủ quản lý, việc đền bù
được tiến hành theo trình tự: tổ chức nghe ý kiến người dân; định giá đền bù.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

14
Giá đền bù phụ thuộc vào từng khu vực, từng dự án. Nếu một dự án mang
tính chiến lược quốc gia thì nhà nước đền bù với giá rất cao so với giá thị trường.
Nhìn chung, khi tiến hành lấy đất của dân, nhà nước hoặc cá nhân đầu tư đều đền bù
với mức cao hơn giá thị trường [4].
1.4.2. Công tác thu hồi đất, giao đất ở Việt Nam
Trong quá trình vừa xây dựng vừa phát triển, ngành Quản lý đất đai Việt
Nam từng bước trưởng thành và có những đóng góp to lớn, đáp ứng tốt nhất mọi
yêu cầu phục vụ cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc qua các thời kỳ.
Công tác quản lý đất đai của Việt Nam có vị trí, vai trò quan trọng và tác động
mạnh mẽ, tích cực đến mọi mặt về kinh tế, chính trị - xã hội, an ninh - quốc
phòng và môi trường.
Hiện nay, hàng năm nguồn thu từ giao đất, cho thuê đất chiếm khoảng 7,25%
tổng thu ngân sách. Với chủ trương đẩy mạnh kinh tế hóa ngành tài nguyên và môi
trường, nguồn lực đất đai đang và sẽ là một trong những nguồn lực quan trọng cho
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, phấn đấu đến năm 2020 mức thu đạt 20 22% tổng thu ngân sách.
Việc ban hành các chính sách, pháp luật đất đai với sự thay đổi một cách căn

tích 22,7 triệu ha, đạt 93,8% diện tích các loại đất cần cấp giấy chứng
, cá nhân đang sử dụng
14.878.000 ha (59,52%); các tổ chức trong nước sử dụng 9.735.000 ha (38,95 %);
tổ chức, cá nhân nước ngoài được thuê sử dụng 56.000 ha (0,22%); cộng đồng dân
cư được giao 325.000 ha (1,30%). Quỹ đất sản xuất nông nghiệp được bố trí hợp lý
theo nguyên tắc bảo vệ quỹ đất trồng lúa, hình thành các vùng chuyên canh phù hợp
với tiềm năng, thế mạnh của từng vùng. Diện tích đất nuôi, trồng thủy sản tăng góp
phần nâng sản lượng nuôi, trồng thủy sản, đáp ứng đủ nguyên liệu cho công nghiệp
chế biến, đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu thủy sản lớn trên thế giới (đứng
thứ 6 trong top 10 nước đứng đầu). Đất lâm nghiệp trong 10 năm qua liên tục tăng,
diện tích đất lâm nghiệp tăng góp phần nâng độ che phủ từ 35,2% năm 2000 lên
39,5%

41% [12].
Quỹ đất dành cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng,

phát triển đô thị được mở rộng. Diện tích đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
hiện có gần 100 nghìn ha giai đoạn 2006 - 2010, bình quân mỗi năm tăng 9,4 nghìn
ha, đáp ứng được yêu cầu thu hút nhà đầu tư. Diện tích đất chưa sử dụng của cả
nước từng bước được khai thác đưa vào trồng rừng một cách hợp lý, bảo đảm yêu
cầu cân bằng hệ sinh thái và bảo vệ môi trường.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

/>

16
Nguồn thu từ đất đai cho ngân sách nhà nước tăng qua các năm (năm 2002 là
5,5 nghìn tỷ đồng, năm 2005 đạt gần 18 nghìn tỷ đồng, năm 2006 đạt gần 21 nghìn
tỷ đồng, năm 2007 đạt gần 37 nghìn tỷ đồng, năm 2008 đạt trên 40 nghìn tỷ đồng,

Trích đoạn Tình hình quản lý và sử dụng đất tại thành phố Tuyên Quang Đánh giá công tác thu hồi đất, giao đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang Đánh giá công tác thu hồi đất trên địa bàn thành phố Tuyên Quang Đánh giá công tác giao đất thực hiện các dự án trên địa bàn thành phố
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status