LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc. Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài
này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi
thực hiện để tài.
Sinh viên
Trần Thị Tuyết Mai
i
Lời cảm ơn
Trong thời gian thực tập tốt nghiệp vừa qua, để hoàn thành đợc luận
văn tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã nhận đợc rất nhiều sự
quan tâm giúp đỡ của các tập thể, các cá nhân trong và ngoài trờng.
Trớc hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo
Khoa KT & PTNT Trờng Đại học Nông nghiệp Hà Nội đã tạo mọi điều kiện
giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo PGS.TS.
Quyền Đình Hà, đã tận tình hớng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập tốt
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ trong UBND và nhân dân xã
Diễn Hồng Diễn Châu NGhệ An đã cung cấp những số liệu cần thiết và
giúp đỡ tôi tận tình trong thời gian tôi thực tập tại địa phơng.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên khích lệ và
giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu.
thu gom, tái chế phế liệu xã Diễn Hồng – Diễn Châu – Nghệ An.
Đề tài sử dụng hệ thống phương pháp nghiên cứu là:
• Phương pháp chọn địa bàn và đối tượng nghiên cứu
• Phương pháp thu thập thông tin, số liệu đề tài có sử dụng đến
phương pháp điều tra hộ, phỏng vấn (KIP)
• Phương pháp so sánh, thống kê mô tả để phân tích số liệu
iii
Do các hoạt động sản xuất tại làng nghề còn mang nhiều tính nhỏ lẻ,
tự phát, công nghệ lạc hậu, hiệu quả sử dụng nguyên/nhiên liệu thấp, mặt
bằng sản xuất hạn chế nên đã tạo sức ép lên môi trường và là nguyên nhân
trực tiếp gây ô nhiễm môi trường ở làng nghề và cả khu vực lân cận.
Môi trường làng nghề đang suy thoái trầm trọng, đặc biệt là ô nhiễm
không khí. Bụi chứa kim loại và vật liệu độc hại, mùi khẹt lẹt của đốt nhựa
lẫn mùi hôi thối của tạp chất là những thứ gây ô nhiễm môi trường không khí
ở nơi đây. Nước thải từ các cơ sở nghiền, xay nhựa đều không qua xử lý
được thải thẳng ra môi trường là yếu tố gây ra ô nhiễm nguồn nước. Tình
trạng ô nhiễm đất tại làng nghề đang có chiều hướng gia tăng. Phần lớn chất
thải rắn không được thu gom, mà thải thẳng vào môi trường.
Ô nhiễm môi trường làng nghề là nguyên nhân làm bệnh tật gia tăng,
tuổi thọ của người dân nơi đây bị suy giảm. Bệnh phổ biến nhất mà người
dân ở đây hay gặp phải chủ yếu là các bệnh về hô hấp, bụi phổi, và bệnh về
thần kinh như là: bệnh ung thư, nghẹt thở, phế quản, mắt bị viêm giác mạc...
Số người mắc bệnh tăng cao dẫn đến chi phí khám chữa bệnh tăng cao và
gánh nặng bệnh tật được đặt lên vai người lao động làm giảm năng suất lao
động. Ô nhiễm môi trường ảnh hưởng nguy hại tới động thực vật sống, làm
giảm năng suất cây trồng vật nuôi. Vấn đề lợi ích kinh tế vẫn được đặt lên
trên vấn đề bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng, điều này đã dẫn tới
kinh doanh ở làng nghề thì BVMT phải được kết hợp hài hòa và hướng tới
cải thiện môi trường. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về bảo vệ môi
trường trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đó
là coi “Bảo vệ môi trường là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cấp, các
ngành, các tổ chức, cộng đồng và của mọi người dân”, bảo vệ môi trường
làng nghề phải là trách nhiệm chung của chính quyền các cấp, địa phương,
của cộng đồng sản xuất, kinh doanh và của cộng dân cư làng nghề.
Trên cơ sở các quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước, để giảm
thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề cần phải áp dụng tổng thể các giải pháp
quản lý như: Hoàn thiện thể chế, tăng cường tổ chức thực hiện pháp luật về
v
bảo vệ môi trường làng nghề; Quy hoạch Khu công nghiệp làng nghề mới;
Hoàn thiện công tác thu gom, xử lý rác thải; Tăng cường công tác thanh tra,
kiểm tra, xử lý các trường hợp vi phạm BVMT; Đẩy mạnh công tác tuyên
truyền, nâng cao ý thức BVMT; Xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường. Bên
cạnh đó cần kết hợp các biện pháp kỹ thuật là áp dụng sản xuất sạch hơn
nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Mâu thuẫn giữa lợi ích kinh tế và bảo vệ môi trường trong hoạt động
sản xuất của làng nghề đang là bài toán khó, đòi hỏi có sự can thiệp của Nhà
nước về mặt thể chế, chính sách để làng nghề phát triển bền vững. Điều quan
trọng là ý thức của nhà sản xuất cần phải được nâng cao, bởi hiện nay chưa
có một quy chế mang tính pháp lý xử lý môi trường các làng nghề Việt Nam.
Có như vậy, các làng nghề mới thật sự phát triển hiệu quả và bền vững.
vi
Reference source not found
Hộp 4.8 :Đề xuất một số quy định về vệ sinh môi trường trên địa bàn xã Error:
Reference source not found
x
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Al2O3
BOD
BVMT
Cl2
CNCO
COD
Cr
Fe
THC
HCl
H2S
HF
N2
NXB
Ni
NO2
NOx
P
Pb
PbO
SS
SO2
Kẽm ôxít
Ủy ban nhân dân
xi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Theo báo cáo môi trường Quốc gia với chủ đề Môi trường làng nghề
Việt Nam công bố năm 2008 của Bộ Tài nguyên môi trường thì hiện nay nước
ta có hàng ngàn làng nghề tập trung nhiều tại Đồng bằng Sông Hồng, Bắc
Trung Bộ và Đông Nam Bộ và đang thu hút khoảng 11 triệu lao động với
kinh ngạch xuất khẩu gần 900 triệu USD (2008). Báo cáo này còn chỉ ra xu
hướng các làng nghề còn tăng lên nữa. Với sự phát triển của mình, các làng
nghề đã có những đóng góp rất lớn cho sự phát triển kinh tế, xã hội của nhiều
địa phương. Sự phát triển làng nghề đã nâng cao thu nhập của người dân nông
thôn lên gấp 3-4 lần so với hoạt động sản xuất nông nghiệp, đồng thời góp
phần cải thiện cơ sở hạ tầng, đảm bảo an ninh trật tự nông thôn.
Tuy nhiên cũng chính hoạt động của các làng nghề đã và đang làm suy
thoái môi trường, trở thành một vấn đề vô cùng bức xúc. Riêng về ô nhiễm
không khí, xếp theo thứ tự thì các làng nghề tái chế phế liệu gây ô nhiễm môi
trường nhiều nhất, tiếp đến là các làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng và khai
thác đá, các làng nghề chế biến lương thực thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ. Các
cơ sở này hiện đang tông thẳng vào nguồn nước các chất độc hại hầu hết vượt
tiêu chuẩn cho phép, chất thải rắn tại hầu hết làng nghề không được thu gom hết
và xử lý triệt để, gây ô nhiễm môi trường trầm trọng. Bệnh tật gia tăng, tuổi thọ
người dân suy giảm, mâu thuận và xung đột xẩy ra đã trở thành hậu quả tất yếu
từ việc ô nhiễm môi trường làng nghề. Theo các kết quả nghiên cứu, tuổi thọ
trung bình của người dân làng nghề ngày càng giảm đi và thấp hơn từ 5-10 tuổi
so với người dân không ở làng nghề. Ô nhiễm môi trường làng nghề cũng kéo
tái chế phế liệu xã Diễn Hồng huyện Diễn Châu tỉnh Nghệ An”.
Các vấn đề về hiện trạng ô nhiễm môi trường, tác động của nó đến
cộng đồng, thực trạng và những tồn tại trong quản lý môi trường và các giải
pháp tiếp theo nhằm cải thiện môi trường làng nghề nơi đây sẽ được phân tích
và làm rõ trong những phần tiếp theo của báo cáo.
2
1.2
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá, phân tích thực trạng quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường
và từ đó đề xuất một số các giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
trường ở làng nghề thu gom, tái chế phế liệu xã Diễn Hồng – Diễn Châu –
Nghệ An.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên về quản lý
giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở làng nghề nói riêng và khu vực nông thôn
nói riêng.
Đánh giá, phân tích thực trạng quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi
trường ở làng nghề thu gom, tái chế phế liệu xã Diễn Hồng – Diễn Châu –
Nghệ An.
Đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi
trường ở làng nghề thu gom, tái chế phế liệu xã Diễn Hồng – Diễn Châu –
Nghệ An.
1.3
PHẦN II
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÝ Ô
NHIỄM MÔI TRƯỜNG Ở LÀNG NGHỀ
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Một số khái niệm liên quan
2.1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến quản lý môi trường
Trong “Luật Bảo vệ môi trường” của nước CHXHCN Việt Nam số
52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 định nghĩa khái niệm môi trường
như sau:
- Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh
con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con
người và sinh vật.
- Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất
lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải
được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ
môi trường
- Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không
phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật
- Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi
trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm.
- Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch
đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi
trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác,
sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học.
2.1.1.2 Một số khái niệm liên quan đến làng nghề thu gom, tái chế phế liệu
- Làng nghề là một hoặc nhiều cụm dân cư cấp thôn, ấp, bản, làng, buôn,
phum, sóc, hoặc các điểm dân cư tương tự trên địa bàn một xã, thị trấn có các hoạt
động ngành nghề nông thôn, sản xuất ra một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau.
Bảng 1: Phân biệt phế liệu và chất thải
Phế liệu
Bao gồm sản phẩm và vật liệu
Chất thải
Các yếu tố có thể trở thành chất thải
bao gồm các loại vật chất trong đó có
sản phẩm và vật liệu, là yếu tố trở thành
phế liệu.
Việc từ bỏ giá trị, công dụng
Việc từ bỏ giá trị, công dụng của chủ sở
của chủ sở hữu vật chất mang hữu vật chất bao gồm cả chủ động và bị
tính chủ động
động
Mục đích được thu hồi để dùng Không quy định mục đích sau quá trình
làm nguyên liệu sản xuất là một thải ra
tiêu chí
2.1.1.3 Một số khái niệm liên quan đến giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô
nhiễm môi trường làng nghề thu gom, tái chế phế liệu
Ô nhiễm môi trường làng nghề thu gom, tái chế phế liệu là sự ô
nhiễm môi trường do quá trình hoạt động thu gom, tái chế phế liệu gây ra.
7
bình
Không
Có ít nhất một thông số môi
trường đặc trưng cho làng
nghề nhỏ hơn 2 lần TCCP
Có
Ô
nhiễm
nhẹ
Không
Làng nghề không gây ô nhiễm
Hình 2.1: Sơ đồ đánh giá mức độ ô nhiễm tại các làng nghề
Theo Giáo trình Kinh tế & quản lý môi trường thì:
- “Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách
kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống
và phát triển bền vững kinh tế - xã hội”.
8
- Giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề
thu gom tái chế phế liệu là những việc làm trực tiếp hay gián tiếp làm giảm
sự ô nhiễm môi trường ở khu vực làng nghề nhằm bảo vệ chất lượng môi
trường sống và phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
Mục tiêu chủ yếu của công tác quản lý về môi trường làng nghề bao gồm:
- Khắc phục và phòng chống suy thoái ô nhiễm môi trường phát sinh
với nước
thải công
nghiệp
=
Tổng
lượng
nước
thải ra
(m3)
Hàm lượng
chất gây ô
x nhiễm có
x 10-3
trong nướcc
thải (mg/l)
Mức thu
(đồng/kg
chất gây ô
nhiễm có
trong nước
thải)
Bảng 2.1: Quy định mức thu phí nước thải
STT
Chất gây ô nhiễm có trong nước Mức thu (đồng/kg chất gây ô nhiễm có
3
Chất rắn lơ lửng
ATSS
200
400
4
Thuỷ ngân
AHg
10.000.000
20.000.000
5
Chì
APb
300.000
500.000
- Công cụ giáo dục và truyền thông môi trường
"Giáo dục môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo
dục chính quy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết,
kỹ năng và giá trị tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền
vững về sinh thái".
Mục đích của giáo dục môi trường là nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ
năng vào giữ gìn, bảo tồn và sử dụng môi trường theo cách bền vững cho cả
thế hệ hiện tại và tương lai.
2.1.2.2 Quy hoạch không gian sản xuất làng nghề
Quy hoạch không gian làng nghề là giải pháp không những tạo điều
kiện thuận lợi cho sự pháp triển sản xuất mà còn tạo điều kiện thuận lợi để áp
dụng các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm phát sinh trong quá trình sản xuất,
nhằm hạn chế tối đa các tác động xấu đến môi trường xung quanh và sức khỏe
con người.
Quy hoạch tập trung là tạo ra khu sản xuất riêng biệt tách khỏi khu
sinh hoạt và được quy hoạch đồng bộ về mặt sản xuất, cơ sở hạ tầng như
đường giao thông, hệ thống cung cấp điện, cung cấp nước, hệ thống thông tin,
hệ thống thu gom và xử lý môi trường.
Quy hoạch phân tán tại hộ gia đình là xây dựng mô hình bố trí, sắp
xếp không gian sản xuất và giúp cho các hộ sản xuất có thể áp dụng mô hình
này ngay tại nhà.
2.1.2.3 Tổ chức hệ thống quản lý môi trường tại các làng nghề
Đối với các làng nghề thì quản lý cấp xã là nòng cốt trong hệ thống
quản lý môi trường, vì tại cấp xã các cán bộ quản lý có thể đi sát hoạt động
của từng hộ gia đình để có thể thực hiện hiệu quả các giải pháp quản lý.
11
Vai trò và nhiệm vụ của các cấp trong mô hình tổ chức quản lý vệ sinh
nay mà không làm tổn hại đến khẳ năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tương lai.
Phát triển bền vững là quan điểm chung đối với mọi sự phát triển ở
nước ta, trong đó có làng nghề. Phát triển bền vững đã được khẳng định trong
chủ trương, đường lối phát triển của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở
nước ta. Đối với phát triển ngành nghề nông thôn, yêu cầu phát triển bền vững
cũng được khẳng định trong Nghị định 66/2006/NĐ-CP ngày 7/7/2006 của
Chính phủ.
Các làng nghề được định hướng phát triển bền vững, đóng góp xứng
đáng vào sự phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, đảm
bảo an sinh xã hội, góp phần bảo vệ và cải thiện moi trường nông thôn. Chính
vì vậy mà trong phát triển sản xuất, kinh doanh ở làng nghề thì BVMT phải
được kết hợp hài hòa và hướng tới cải thiện môi trường. Sự hài hòa này có ý
nghĩa là: Không hi sinh lợi ích môi trường cho lợi ích kinh tế trước mắt và các
lợi ích từ sản xuất, kinh doanh cần được chia sẻ cho hoạt động bảo vệ môi
trường vì sự phát triển bền vững chung của làng nghề, bao gồm cả công đồng
dân cư xung quanh.
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện các giải pháp quản lý
nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường làng nghề
2.1.4.1 Con người
Con người là nguồn lực quan trọng nhất trong mọi hoạt động sản xuất
của xã hội. Con người vừa là tác nhân gây ra ô nhiễm môi trường cũng là
nhân tố thực thi các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
Trình độ văn hóa, chuyên ngành và nhận thức của con người là những
yếu tố chi phối quá trình thực hiện các giải pháp giảm thiểu ô nhiễm môi
trường.
13
Để công cuộc BVMT có hiệu quả, còn phải có những giải pháp nâng