Nghiên cứu, phân tích vai trò của cán bộ lãnh đạo cấp cơ sở và người dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện yên sơn, tỉnh tuyên quang - Pdf 35

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VIỆT DŨNG

NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VAI TRÒ
CỦA LÃNH ĐẠO CẤP CƠ SỞ VÀ NGƯỜI DÂN
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VIỆT DŨNG

NGHIÊN CỨU, PHÂN TÍCH VAI TRÒ
CỦA LÃNH ĐẠO CẤP CƠ SỞ VÀ NGƯỜI DÂN
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
TẠI HUYỆN YÊN SƠN, TỈNH TUYÊN QUANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 60 62 01 16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS DƯƠNG VĂN SƠN


thôn huyện, cùng các phòng, ban, ngành khác của huyện; lãnh đạo các xã Kim Phú,
Chân Sơn, Trung Môn là xã tôi đang công tác thuộc huyện Yên Sơn đã giúp đỡ tôi
về thông tin, số liệu trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn. Nhân dịp
này, tôi cũng xin được bày tỏ lời cám ơn đến 3 sinh viên lớp KTNN khóa 43 của
Khoa Kinh tế & PTNT đã cùng tôi tham gia thu thập số liệu tại các xã nghiên cứu.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Dũng


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................................iii
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG.........................................................................................................vii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................... 4
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................................. 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................. 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm phát triển nông thôn ................................................................................. 5
1.1.2. Mô hình phát triển nông thôn mới............................................................................ 6
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................................. 8
1.2.1. Sự cần thiết của chương trình xây dựng nông thôn mới ........................................ 8
1.2.2. Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới ................................................................. 9
1.2.3. Vai trò của lãnh đạo cấp cơ sở và người dân trong việc tham gia xây dựng mô

3.1.2. Khái quát chung 3 xã điểm nghiên cứu .................................................................. 38
3.2. Vai trò, nhận thức của lãnh đạo cơ sở và người dân trong xây dựng nông
thôn mới ........................................................................................................... 42
3.2.1. Vai trò lãnh đạo cơ sở trong xây dựng nông thôn mới .......................................... 42
3.2.2. Vai trò và hiểu biết của người dân trong xây dựng nông thôn mới ...................... 45
3.2.3. Sự hiểu biết của người dân về chủ trương chính sách xây dựng nông thôn mới.... 50
3.2.4. Sự trao đổi thông tin của lãnh đạo cấp cơ sở với các hộ dân về chương trình xây
dựng nông thôn mới ........................................................................................................... 56
3.3. Vai trò đóng góp của người dân trong xây dựng nông thôn mới ............................. 60
3.3.1. Tuyên truyền vận động xây dựng nông thôn mới .................................................. 60
3.3.2. Sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới .................................. 63
3.3.3. Vai trò của người dân tham gia giám sát xây dựng nông thôn mới ...................... 68
3.3.4. Vai trò của người dân trong việc tham gia công tác quản lý tài sản chung
của thôn .............................................................................................................................. 69


i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ học hàm, học vị nào.
Tôi xin cam đoan: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 30 tháng 8 năm 2015
Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Dũng


vi
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT


: Xí nghiệp thương mại


vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Hộ điều tra theo xã và phân loại kinh tế hộ......................................... 46
Bảng 3.2. Hộ điều tra theo nghề nghiệp ............................................................ 47
Bảng 3.3. Một số thông tin chung về hộ điều tra ................................................ 48
Bảng 3.4. Hiểu biết của hộ về xây dựng nông thôn mới ở địa phương ................. 52
Bảng 3.5. Hiểu biết của người dân về NTM qua các kênh thông tin..................... 54
Bảng 3.6. Trao đổi thông tin của hộ về XD NTM với cán bộ lãnh đạo cơ sở ........ 57
Bảng 3.7. Đánh giá của hộ dân về sự cần thiết trong xây dựng nông thôn mới ...... 59
Bảng 3.8. Tuyên truyền vận động người dân tham gia xây dựng nông thôn mới .. 61
Bảng 3.9. Các hình thức tuyên truyền xây dựng nông thôn mới .......................... 63
Bảng 3.10. Lý do tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới ............ 64
Bảng 3.11. Mức độ tham gia ý kiến của người dân trong xây dựng nông thôn mới 66
Bảng 3.12. Ý thức của người dân tham gia xây dựng nông thôn mới ................... 67
Bảng 3.13. Vai trò của người dân tham gia giám sát xây dựng nông thôn mới ...... 68
Bảng 3.14. Vai trò của người dân trong quản lý tài sản chung của thôn ............... 69
Bảng 3.15. Hình thức đóng góp trong xây dựng nông thôn mới .......................... 71
Bảng 3.16. Đóng góp bằng tiền mặt xây dựng nông thôn mới ............................. 72
Bảng 3.17. Đóng góp xây dựng nông thôn mới bằng tiền mặt theo nghề nghiệp
của hộ ........................................................................................... 73
Bảng 3.18. Đóng góp bằng ngày công theo nghề nghiệp chủ hộ .......................... 74
Bảng 3.19. Đóng góp của các hộ dân trong xây dựng nông thôn mới bằng ngày công
theo các xã nghiên cứu .................................................................... 75
Bảng 3.20. Đánh giá của người dân về kết quả xây dựng nông thôn mới.............. 78
Bảng 3.21. Khó khăn khi xây dựng nông thôn mới ............................................ 81
Bảng 3.22. Khó khăn về lao động .................................................................... 83

rất hạn chế, mạng lưới chợ nông thôn chưa được đầu tư đồng bộ, trụ sở xã nhiều nơi
xuống cấp. Mặt bằng để xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn đạt chuẩn quốc gia rất
khó khăn, dân cư phân bố rải rác, kinh tế hộ kém phát triển.


2

Do sản xuất nông nghiệp manh mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế,
chưa gắn chế biến với thị trường tiêu thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ
sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công
nghệ trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong nông nghiệp còn thấp;
cơ giới hoá chưa đồng bộ. Do thu nhập của nông dân thấp; số lượng doanh nghiệp
đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự liên kết giữa người sản xuất và các
thành phần kinh tế khác ở khu vực nông thôn chưa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế
trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu kém. Tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao, cơ
hội có việc làm mới tại địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp
qua đào tạo thấp; tỷ lệ hộ nghèo còn cao.
Do đời sống tinh thần của nhân dân còn hạn chế, nhiều nét văn hoá truyền
thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, trang phục…); nhà ở dân cư
nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh tế - xã hội khu vực nông
thôn chủ yếu phát triển tự phát, chưa theo quy hoạch.
Do yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cần 3 yếu tố
chính: đất đai, vốn và lao động kỹ thuật. Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển
khai quy hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa.
Thực hiện đường lối của Đảng, trong thời gian qua, phong trào xây dựng
nông thôn mới đã diễn ra sôi nổi ở khắp các địa phương trên cả nước, thu hút sự
tham gia của cả cộng đồng, phát huy được sức mạnh của cả xã hội. Quá trình xây
dựng nông thôn mới đã đạt được thành tựu khá toàn diện. Kết cấu hạ tầng kinh tế, xã
hội cơ bản đảm bảo, tạo sự thuận lợi trong giao lưu buôn, bán và phát triển sản xuất.
Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, đã

Trong quá trình tổ chức thực hiện đến nay Tuyên Quang đã đạt được nhiều
kết quả đáng khích lệ. Tuyên Quang là tỉnh trong nhóm đứng đầu cả nước về xây
dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức thực hiện vẫn còn nhiều
hạn chế, đặc biệt trong công tác nghiên cứu, tổng kết, đánh giá để đưa ra những giải
pháp tốt phục vụ cho công tác tổ chức, chỉ đạo và thực hiện do đó dẫn đến kết quả
chưa cao. Xuất phát từ những yêu cầu về phát triển nông thôn mới và tình hình trên,
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu, phân tích vai trò của cán bộ lãnh
đạo cấp cơ sở và người dân trong xây dựng nông thôn mới tại huyện Yên Sơn,
tỉnh Tuyên Quang”.


4

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá vai trò của cán bộ cấp cơ sở và người dân trong xây dụng nông
thôn mới tại huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Trên cơ sở đó đề xuất biện pháp để
nâng cao vai trò của lãnh đạo và người dân trong việc xây dựng nông thôn mới tại
huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá vai trò, nhận thức và hiểu biết của lãnh đạo cơ sở và người dân
trong xây dựng nông thôn mới;
- Đánh giá vai trò và đóng góp của người dân trong xây dựng nông thôn mới
- Đánh giá khó khăn, thuận lợi và đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả
trong xây dựng nông thôn mới.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa trong học tập nghiên cứu khoa học
- Nâng cao kiến thức, kỹ năng và rút kinh nghiệm thực tế phục vụ cho
công tác sau này.
- Vận dụng và phát huy được các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.

nguồn sinh kế chính của dân cư nông thôn trong vùng là từ hoạt động sản xuất
nông nghiệp [5].
Hiện nay trên thế giới chưa thống nhất định nghĩa về nông thôn. Có nhiều quan
điểm khác nhau. Trong điều kiện cụ thể của Việt Nam có thể hiểu: “ Nông thôn là vùng
sinh sống của tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân. Tập hợp dân cư này tham
gia vào các hoạt động kinh tế, văn hóa - xã hội và môi trường trong một thể chế chính
trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác [2].
Còn theo một số tác giả: Nông thôn là một phần lãnh thổ không thuộc nội
thành, nội thị của các thành phố, thị xã, thị trấn, được quản lý bởi cấp quản lý hành
chính cơ sở là Ủy ban nhân dân xã.
1.1.1. Khái niệm phát triển nông thôn
Khác với phát triển kinh tế, phát triển nông thôn là chỉ sự phát triển ở khu
vực nông thôn. Cụ thể hiểu rằng phát triển nông thôn chỉ sự phát triển kinh tế - xã
hội trên phạm vi hẹp hơn phát triển và phát triển kinh tế. Sau đấy là một số quan
điểm về phát triển nông thôn [5].
Phát triển nông thôn là một quá trình tất yếu cải thiện một cách bền vững
về kinh tế, văn hóa, xã hội và môi trường, nhằm nâng cao chất lượng sống của dân


ii
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình của các cơ quan, các tổ chức và các cá nhân. Tôi xin bầy tỏ lời
cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện nghiên cứu luận văn này.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông
lâm Thái Nguyên, Phòng Quản lý và đào tạo sau đại học của nhà trường, khoa kinh
tế phát triển nông thôn cùng các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức
cho tôi trong suốt quá trình học tập.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn thầy

thôn mới theo hướng công nghiệp hóa - Hiện đại hóa, hợp tác hóa, dân chủ hóa và
văn minh hóa. Mô hình nông thôn mới là tập hợp các hoạt động qua lại để cụ thể
hoá các chương trình phát triển nông thôn, mô hình nhằm bố trí sử dụng các
nguồn lực khan hiếm về tài chính, nhân lực, phương tiện, vật tư thiết bị để tạo
ra các sản phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác định và thỏa mãn các mục
tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường cho sự phát triển bền vững ở nông thôn. Mô
hình nông thôn mới được quy định bởi các tính chất đáp ứng yêu cầu phát triển,
đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trường, đạt hiệu quả cao nhất
trên tất cả các mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, tiến bộ hơn so với mô hình
cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nước [5].
Từ các quan điểm trên có thể hiểu: “Mô hình nông thôn mới là tổng thể
những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn theo tiêu chí mới,
đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện nay, là kiểu nông
thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống, đã có) ở tính tiên
tiến về mọi mặt”.


8
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài
1.2.1. Sự cần thiết của chương trình xây dựng nông thôn mới
Ngày nay việc phát triển nông thôn không còn là việc riêng của các nước
đang phát triển mà còn sự quan tâm của cộng đồng thế giới. Việt Nam là một nước
đi lên từ một nền nông nghiệp lạc hậu, nông thôn lại càng có vai trò hết sức quan
trọng trong việc phát triển đất nước. Nông thôn là nơi sản xuất lương thực,
thực phẩm cho nhu cầu cơ bản của nhân dân, cung cấp nông sản nguyên liệu cho
công nghiệp và xuất khẩu.
Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực dồi dào cho xã hội, chiếm trên
70,3% lao động xã hội. Trong quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, nông
nghiệp chuyển dần sang làm công nghiệp, dịch vụ, chuyển dần lao động nông thôn
vào các khu đô thị và các khu chế xuất công nghiệp. Nông thôn chiếm 69,4% dân số

địa phương không nhiều, tỷ lệ lao động nông lâm nghiệp qua đào tạo còn thấp; tỷ lệ
hộ nghèo còn cao.
Do đời sống tinh thần của người dân còn hạn chế, nhiều nét văn hóa truyền
thống đang có nguy cơ mai một (tiếng nói, phong tục, tập quán,...); nhà ở dân cư
nông thôn vẫn còn nhiều nhà tạm, dột nát. Hiện nay, kinh tế - xã hội khu vực nông
thôn chủ yếu tự phát, chưa theo quy hoạch.
Do yêu cầu của sự công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, cần 3 yếu tố chính:
đất đai, vốn và lao động kĩ thuật. Qua việc xây dựng nông thôn mới sẽ triển khai quy
hoạch tổng thể, đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa.
Tuy nhiên, mục tiêu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp.
Vì vậy, một nước công nghiệp không thể để nông nghiệp, nông thôn lạc hậu, nông dân
nghèo khổ, việc phát triển nông thôn là hết sức cần thiết cho nước ta hiện nay [10].
1.2.2. Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới
- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X đã đề ra nhiệm vụ: “Thực
hiện chương trình xây dựng nông thôn mới. Xây dựng các làng, xã, ấp, bản có cuộc
sống no đủ, văn minh, môi trường lành mạnh” [7].
- Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trung ương
Đảng (khóa X) “Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn”. Nghị quyết 26-NQ/TW
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa X) đã đề ra chủ trương xây dựng
nông thôn mới vừa phát triển kinh tế xã hội, nâng cao đời sống của nhân dân nói


10
chung, phát triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần
của cư dân sống nông thôn nói riêng, đồng thời nhằm khắc phục những mặt yếu
kém trên.
Nghị quyết đã xác định rõ mục tiêu: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ
tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp
lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy
hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT ......................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG.........................................................................................................vii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................................... 4
3. Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................................. 4
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................................. 5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ............................................................................................. 5
1.1.1. Khái niệm phát triển nông thôn ................................................................................. 5
1.1.2. Mô hình phát triển nông thôn mới............................................................................ 6
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................................. 8
1.2.1. Sự cần thiết của chương trình xây dựng nông thôn mới ........................................ 8
1.2.2. Căn cứ pháp lý xây dựng nông thôn mới ................................................................. 9
1.2.3. Vai trò của lãnh đạo cấp cơ sở và người dân trong việc tham gia xây dựng mô
hình nông thôn mới ............................................................................................................ 11
1.3. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................................. 17
1.3.1. Tình hình xây dựng nông thôn mới của một số nước điển hình trên thế giới......... 17
1.3.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam và bài học kinh nghiệm............ 21
Chương 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ..... 29
2.1. Đối tượng, địa điểm và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................. 29
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu ................................................................................................ 29
2.1.3. Phạm vi nghiên cứu.................................................................................................. 29
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................... 30
2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa bàn nghiên cứu .................................. 30


12
hóa, giáo dục, thị trường, tín dụng, chính sách,... Đồng thời giúp nông dân “xóa đói
giảm nghèo tiến lên khá và giàu”. Phần lớn hộ nông dân nghèo là do thiếu kiến thức

tham gia của quần chúng cho dự án hay hoạt động được công nhận, khuyến khích
người dân tham gia thực hiện và đảm bảo khả năng bền vững. Kinh nghiệm gần
đây trong những hoạt động phát triển cho thấy rằng có một mối liên hệ quan trọng
giữa mức độ và cường độ tham gia của người dân với sự thành công của những hoạt
động phát triển.
Sự tham gia tích cực của người dân mặc dù được xem là một thành tố chủ yếu
trong phát triển, vẫn bị chi phối bởi những điều kiện của bối cảnh diễn ra hoạt động
phát triển. Hơn nữa, mức độ tham gia khác nhau tuỳ theo tính chất của dự án phát
triển. Ở hầu hết các nước, sự tham gia của người dân vào phát triển diễn ra từ mức độ
cao cho tới chỗ chỉ tham gia một cách hình thức. Mức độ tham gia khác nhau tuỳ
thuộc vào nhiều yếu tố như mô hình phát triển, phong cách quản lý, mức độ nâng cao
quyền lực và bối cảnh văn hoá xã hội của đất nước hay cộng đồng. Khả năng vận
động người dân, các tổ chức xã hội tham gia và năng lực để tham gia của nhóm đối
tượng cũng là những yếu tố quyết định [27].
Người dân tham gia vào các chương trình, dự án phát triển nông thôn
qua một số hình thức sau:
- Có quyền được biết một cách tường tận, rõ ràng những gì có liên quan mật
thiết và trực tiếp đến đời sống của họ.
- Được tham dự các buổi họp, tự do phát biểu, trình bày ý kiến, quan
điểm và thảo luận các vấn đề của cộng đồng.
- Được cùng quyết định, chọn lựa các giải pháp hay xác định các vấn đề ưu
tiên của cộng đồng.
- Có trách nhiệm cùng mọi người đóng góp công sức, tiền của để thực hiện
các hoạt động mang tính lợi ích chung.
- Người dân cùng được lập kế hoạch dự án và quản lý, điều hành, kiểm tra
giám sát, đánh giá các chương trình dự án phát triển cộng đồng.
Sự quyết định và tự quản của người dân được đánh giá ở mức độ cao bởi lẽ
nó thể hiện tăng năng lực, quyền lực của người dân. Mang tính bền vững vì người
dân thể hiện vai trò làm chủ với trách nhiệm cao của mình [9].


3.2.3. Sự hiểu biết của người dân về chủ trương chính sách xây dựng nông thôn mới.... 50
3.2.4. Sự trao đổi thông tin của lãnh đạo cấp cơ sở với các hộ dân về chương trình xây
dựng nông thôn mới ........................................................................................................... 56
3.3. Vai trò đóng góp của người dân trong xây dựng nông thôn mới ............................. 60
3.3.1. Tuyên truyền vận động xây dựng nông thôn mới .................................................. 60
3.3.2. Sự tham gia của người dân trong xây dựng nông thôn mới .................................. 63
3.3.3. Vai trò của người dân tham gia giám sát xây dựng nông thôn mới ...................... 68
3.3.4. Vai trò của người dân trong việc tham gia công tác quản lý tài sản chung
của thôn .............................................................................................................................. 69



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status