ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––
TRẦN XUÂN HỰU
NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
THÁI NGUYÊN - 2013
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––
TRẦN XUÂN HỰU
NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
NHẰM TẠO VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN
HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
Để hoàn thành bản đề tài này ngoài sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tôi
luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Hoàng Thị Thu, người đã
tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành đề tài này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Đào tạo Sau
Đại học cũng như các khoa chuyên môn, phòng ban của Trường Đại học Kinh
tế và Quản trị Kinh doanh đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình
học tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Cục thống kê tỉnh
Thái Nguyên, Phòng Lao động Thương binh - Xã hội huyện Phú Bình, phòng
Thống kê huyện Phú Bình, phòng Nông nghiệp, Trung tâm dạy nghề và
huyện Đoàn Phú Bình; Cấp ủy, chính quyền và các tổ chức xã hội các xã Tân
Khánh, Thanh Ninh, Nga My, Thị trấn Hương Sơn đã tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong việc thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp và các thông tin hữu ích
phục vụ nghiên cứu.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Thái Nguyên, ngày 05 tháng 7 năm 2013
Tác giả
Trần Xuân Hựu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
iii
MỤC LỤC
2.2. Cơ sở phương pháp luận nghiên cứu ....................................................... 31
2.3. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 31
2.3.1. Phương pháp chọn địa điểm nghiên cứu ............................................... 31
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
iv
2.3.2. Phương pháp thu thập tài liệu ............................................................... 32
2.3.3. Phương pháp tổng hợp thông tin ........................................................... 38
2.3.4. Phương pháp phân tích thông tin .......................................................... 38
2.4. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 40
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM CỦA THANH NIÊN HUYỆN
PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN ........................................................... 42
3.1. Đặc điểm chung của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên ........................ 42
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 42
3.1.2. Tình hình kinh tế- xã hội trên địa bàn huyện ........................................ 43
3.1.3. Tình hình dân số và lao động ................................................................ 45
3.1.4. Đánh giá chung ..................................................................................... 47
3.2. Thanh niên và lao động thanh niên của huyện Phú Bình .............................. 48
3.2.1. Đặc điểm thanh niên huyện Phú Bình ................................................... 48
3.2.2. Lực lượng lao động thanh niên huyện Phú Bình phân theo nông thôn và
thành thị ........................................................................................................... 50
3.2.3. Lao động thanh niên huyện Phú Bình phân theo giới tính .................. 50
3.2.4. Lao động thanh niên Phú Bình phân theo trình độ học vấn ................. 52
.. 53
3.3. Việc làm của thanh niên huyện Phú Bình ................................................ 53
3.3.1. Việc làm của lao động thanh niên huyện Phú Bình qua số liệu thứ cấp ..... 53
3.3.2. Việc làm của thanh niên huyện Phú bình qua phát phiếu điều tra .......... 56
CHO THANH NIÊN HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN........... 85
4.1. Những quan điểm và mục tiêu chủ yếu nhằm tạo việc làm cho lao động
thanh niên huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới .................. 85
4.2. Những giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho lao động thanh niên huyện
Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.................................................. 86
4.2.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá-hiện đại hoá, gắn
liền với sự phát triển đa dạng các ngành nghề, các thành phần kinh tế, tạo thêm
nhiều chỗ việc làm mới ..................................................................................... 86
4.2.2. Khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư phát triển, xây dựng cơ
chế chính sách khuyến khích tạo việc làm phù hợp ............................................ 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
vi
4.2.3. Tăng cường công tác tư vấn, định hướng, đào tạo nghề cho lao động
thanh niên ........................................................................................................ 88
4.2.4. Tăng cường hoạt động hỗ trợ lao động thanh niên ............................... 91
4.2.5. Đẩy mạnh xuất khẩu lao động............................................................... 94
4.2.6. Khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống ............................ 95
4.2.7. Các giải pháp chính sách tạo việc làm cho thanh niên thất nghiệp ...... 95
4.2.8. Xã hội hoá giải quyết việc làm, tăng cường hoạt động quản lý nhà nước
về lao động và việc làm của thanh niên .......................................................... 96
4.2.9. Tăng cường hoạt động của Đoàn thanh niên ........................................ 97
4.3. Kiến nghị .................................................................................................. 99
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 103
: Khoa học kỹ thuật
HĐH
: Hiện đại hoá
LLLĐ
: Lực lượng lao động
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
SXNN
: Sản xuất nông nghiệp
TH
: Tiểu học
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
2005 - 2011 ............... 25
Bảng 2.1. Chọn xã điều tra .............................................................................. 33
Bảng 2.2. Đối tượng và mẫu điều tra ............................................................. 37
Bảng 3.1. Giá trị sản xuất của huyện Phú Bình giai đoạn 2010 – 2012 ......... 44
Bảng 3.2. Dân số và lao động huyện Phú Bình giai đoạn 2010 - 2012 .......... 46
Bảng 3.3. Lực lượng lao động thanh niên huyện Phú Bình phân theo nông
thôn và thành thị.............................................................................. 50
Bảng 3.4. Lao động thanh niên huyện Phú Bình phân theo giới tính.................. 50
Bảng 3.5. Lao động thanh niên huyện Phú Bình phân theo trình độ học vấn ...... 52
Bảng 3.6. Lao động Thanh niên huyện Phú Bình phân theo trình độ chuyên môn ....53
Bảng 3.7. Lao động thanh niên huyện Phú Bình phân theo tình hình việc làm ....54
....... 55
Bảng 3.9. Thông tin chung về đối tượng điều tra ........................................... 56
Bảng 3.10. Thực trạng đào tạo của đối tượng điều tra ................................... 59
Bảng 3.11. Kết quả công tác định hướng nghề nghiệp cho thanh niên huyện
Phú Bình.......................................................................................... 66
Bảng 3.12. Kết quả đào tạo nghề ngắn hạn cho thanh niên huyện Phú Bình........67
Bảng 3.13. Lao động thanh niên tại các doanh nghiệp, làng nghề ................. 74
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
không biết nghề, hoặc biết nhưng không đến nơi đến chốn thì rất khó tìm việc
làm. Thanh niên đang có những thay đổi về cơ cấu xã hội, địa vị kinh tế, về tư
tưởng, tâm lý, lối sống... Trong quá trình đổi mới cũng đặt ra nhiều vấn đề,
trong đó có vấn đề giải quyết việc làm, hạn chế thất nghiệp nói chung, đối
với thanh niên nói riêng, những người đang bước vào độ tuổi lao động. Dưới
tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu, thực trạng việc làm của
thanh niên trong thời gian gần đây diễn biến khá phức tạp. Tình trạng thất
nghiệp, thiếu việc làm trong thanh niên vẫn gia tăng. Theo thống kê của Bộ
Lao động - Thương binh và Xã hội, tỷ lệ thanh niên trong độ tuổi lao động
thiếu việc làm tăng từ 3% (năm 2008) lên 5,6% (năm2009) và 4,1% (năm
2010), trong đó khu vực thành thị là 2% khu vực nông thôn là 4,9%.
Tình trạng thất nghiệp cũng có xu hướng tăng mạnh, tập trung chủ yếu ở
nhóm thanh niên đô thị. Tỷ lệ thanh niên thất nghiệp chiếm 4,2 % (năm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
2
2008); 4,1% (năm 2009) và tăng lên 5,2% (năm2010), trong đó ở khu vực đô
thị là 7,8%, cao gấp hai lần nông thôn (4,3%).
Chính vì vậy, quan tâm đến vấn đề tạo việc làm, tăng thu nhập cho thanh
niên luôn là vấn đề mang tính cấp bách.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc làm cho thanh niên ở các
nước và khu vực. Ở trong nước, vấn đề lao động và việc làm cho người lao
động đã được chú ý nghiên cứu từ nhiều năm nay. Tuy nhiên, cho đến nay
chưa có nhiều công trình nghiên cứu chuyên sâu về
.
Huyện Phú Bình có một vị trí địa lý thuận lợi cho sự phát triển kinh tế xã hội nhanh và bền vững, những năm qua huyện Phú Bình đã đạt được
những thành tựu đáng kể trong phát triển kinh tế xã hội và giải quyết việc
.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Thông qua việc nghiên cứu thực trạng việc làm của thanh niên huyện Phú
Bình tỉnh Thái Nguyên, đề tài nghiên cứu và đề xuất những giải pháp chủ yếu
tạo việc làm cho lao động thanh niên, góp phần nâng cao mức sống cho thanh
niên, ổn định xã hội thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển kinh tế - xã
hội, xóa đói giảm nghèo của huyện đến năm 2020 có cơ sở khoa học.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa về cơ sở lý luận và làm phong phú thêm kinh
nghiệm, thực tiễn về vấn đề lao động - việc làm của thanh niên.
- Đánh giá thực trạng việc làm của lao động thanh niên huyện Phú Bình
tỉnh Thái Nguyên.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới việc làm của lao động thanh niên
huyện Phú Bình.
- Đề xuất giải pháp chủ yếu nhằm tạo việc làm cho lao động thanh niên
huyện Phú Bình.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề về lao động và việc làm của thanh niên ở huyện Phú Bình
.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
4
3.2. Phạm vi nghiên cứu
cứu đó là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
5
+ Chưa có ai viết về công tác tạo việc làm cho thanh niên tại huyện Phú Bình
+ Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu phỏng vấn, điều tra. Về
phương pháp phỏng vấn, trên cơ sở đặc điểm điều kiện tự nhiên, KT-XH của
huyện Phú Bình, tác giả đã chọn các xã và thị trấn đại diện cho các vừng miền
của huyện Phú Bình để tiến hành điều tra, phỏng vấn các đối tượng thanh
niên. Để chọn các đối tượng thanh niên phỏng vấn điều tra, tác giả đã sử dụng
cách chọn mẫu phi ngẫu nhiên để tính số mẫu điều tra, phỏng vấn do vậy
mẫu đã mang tính đại diện cao.
+ Số liệu cập nhật đến 2013
+ Có phân tích SWOT….
Đề tài là công trình nghiên cứu khoa học có ý nghĩa lý luận và thực tiễn
thiết thực; là tài liệu giúp cho huyện Phú Bình tỉnh Thái Nguyên xây dựng kế
hoạch phát triển nguồn nhân lực là lao độ
ệc làm cho lao
động thanh niên, góp phần nâng cao mức sống cho thanh niên, góp phần ổn
định xã hội, thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển kinh tế - xã hội, xóa
đói giảm nghèo của huyện đến năm 2020 có cơ sở khoa học.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 phần chính:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về thanh niên và việc làm cho lao động thanh niên.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu.
7
, theo Luật Thanh niên 2009 “
”.
Tuỳ theo môi trường hoạt động, đặc điểm nghề nghiệp người ta chia
thanh niên thành các nhóm đối tượng khác nhau: Thanh niên công nhân,
thanh niên nông thôn, thanh niên trong lực lượng vũ trang.......
, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 BCH
Trung ương Đảng khóa X về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công
tác thanh niên thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH đã khái quát: “Thanh niên là lực
lượng xã hội to lớn, một trong những nhân tố quan trọng quyết định tương
lai, vận mệnh dân tộc; là lực lượng chủ yếu trên nhiều lĩnh vực, đảm nhiệm
những công việc đòi hỏi hy sinh, gian khổ, sức khỏe và sáng tạo. Thanh niên
là độ tuổi sung sức nhất về thể chất và phát triển trí tuệ, luôn năng động, sáng
tạo, muốn khẳng định mình. Song do còn trẻ, thiếu kinh nghiệm nên thanh
niên cần được sự giúp đỡ, chăm lo của các thế hệ đi trước và toàn xã hội…”.
Bên cạnh những mặt tích cực, Nghị quyết cũng chỉ rõ “Một bộ phận thanh
niên sống thiếu lý tưởng, giảm sút niềm tin, ít quan tâm tới tình hình đất nước,
thiếu ý thức chấp hành pháp luật, sống thực dụng, xa rời truyền thống văn
hóa dân tộc. Học vấn của một bộ phận thanh niên nhất là thanh niên nông
thôn, thanh niên dân tộc thiểu số còn thấp; nhiều thanh niên thiếu kiến thức
và kỹ năng hội nhập quốc tế. Tính độc lập, chủ động, sáng tạo, năng lực thực
hành sau đào tạo của thanh niên còn yếu, chưa đáp ứng yêu cầu CNH-HĐH.
Tình trạng tội phạm và tệ nạn xã hội trong thanh niên đang gia tăng và diễn
biến ngày càng phức tạp. Tỷ lệ thanh niên nhiễm HIV/AIDS còn cao”.
1.1.1.2. Lao động thanh niên
*K
Theo Bộ Luật lao động năm 2012 thì Người lao động là người đủ 15 tuổi
trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả
Rất nhiều phẩm chất của người lao động thanh niên được doanh nghiệp
đánh giá cao. Đây là điểm mạnh để ổn định việc làm. Trong số những phẩm
chất này, đáng chú ý nhất là sức khoẻ, quan hệ với đồng nghiệp tại nơi làm
việc. Nhờ những phẩm chất này mà việc hội nhập vào môi trường làm việc
của doanh nghịêp trở nên dễ dàng hơn. Lao động tốt nghiệp đại học, cao đẳng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
9
và dạy nghề còn có những phẩm chất khác nữa như mong muốn thăng tiến
trong nghề nghiệp, khả năng tiến bộ trong công việc, quan hệ tốt với đồng
nghiệp và dễ hoà nhập vào môi trường làm việc.
* Những hạn chế của lao động thanh niên
Thứ nhất: Lao động thanh niên phần lớn xuất thân từ nông thôn, trình độ
đào tạo, tay nghề còn nhiều hạn chế. Do vậy nên khó khăn trong việc hội nhập
thị trường lao động.
Thứ hai: Hiện nay việc đào tạo tại các trường Đại học, Cao đẳng và dạy
nghề, còn có khoảng cách lớn đối với thực tiễn. Nên khi tốt nghiệp ra trường
lao động thanh niên gặp khó khăn trong quá trình tìm việc và thực hiện công
việc được giao.
Thứ ba: Lao động thanh niên ít có tác phong lao động công nghiệp, hạn
chế trong hiểu biết về pháp luật lao động, mối quan hệ xã hội, tính năng động
trong việc tìm việc làm còn hạn chế, do vậy họ cũng gặp nhiều khó khăn trong
quá trình đi tìm việc làm và khi vào làm việc trong các khu vực công nghiệp.
1.1.2. Việ
Việc làm là một phạm trù tồn tại khách quan trong nền sản xuất xã hội,
phụ thuộc vào các điều kiện hiện có của nền sản xuất. Người lao động được
việc đòi hỏi một chuyên môn nào đó, tạo thu nhập nhất định; người có việc
làm hoặc phải thuộc biên chế Nhà nước, hoặc làm việc trong các hợp tác xã...
Theo cách hiểu này, khái niệm việc làm không tính đến những người lao
động đang làm việc ở khu vực kinh tế tư nhân, cá thể, hay làm việc tại nhà.
Do quan niệm máy móc như vậy và để đảm bảo tính ưu việt của chủ nghĩa xã
hội nên trong xã hội không thừa nhận thất nghiệp, thiếu việc làm, lao động
dư thừa... Quan niệm này đã hạn chế rất lớn hoạt động lao động sản xuất của
con người, triệt tiêu nhiều tiềm năng sáng tạo, tính chủ động của họ trong quá
trình hoạt động thực tiễn. Hiện nay quan niệm này đã thay đổi, người có việc
làm không thất thiết phải vào biên chế nhà nước, mà có thể làm việc ở mọi
thành phần kinh tế hoặc do bản thân người lao động tự tạo ra để có thu nhập.
Việc đổi mới nhận thức về việc làm đã đưa đến sự đổi mới nhận thức, quan
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
11
niệm về chính sách, biện pháp giải quyết việc làm trong điều kiện cơ chế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa, theo hướng khơi dậy mọi nguồn lực và
và khả năng to lớn nhằm giải phóng sức lao động, giải quyết việc làm cho
người lao động ở mọi thành phần kinh tế, ở mọi khu vực, trong đó đặc biệt
chú ý đến khả năng tự tạo việc làm của chính bản thân người lao động. Hơn
nữa, quan niệm mới hiện nay không chỉ chú ý đảm bảo có đủ việc làm cho
người lao động, mà còn coi trọng nâng cao chất lượng việc làm tiến tới việc
làm có năng suất, có thu nhập cao và được tự do lựa chọn việc làm, tức là
đảm bảo tính nhân văn của việc làm.
* Phân loại việc làm
- Phân loại việc làm theo vị trí lao động của người lao động.
- Phân loại việc làm theo mức độ sử dụng thời gian lao động
điều kiện cho người tiến hành nó sử dụng hết thời gian quy định và mang lại
thu nhập thấp hơn mức tiền lương tối thiểu.
Theo Tổ chức Lao động Thế giới thì khái niệm thiếu việc làm được biểu
hiện dưới hai dạng sau:
+ Thiếu việc làm vô hình
uốn tìm công việc
khác có mức thu nhập cao hơn.
+ Thiếu việc làm hữu hình
ít hơn thường lệ, họ không đủ việc làm, đang tìm kiếm thêm việc làm và sẵn sàng
làm việc.
* Thất nghiệp
Trước đây có ý kiến cho rằng sử dụng khái niệm người chưa có việc làm
phản ánh đúng đắn hơn thực trạng việc làm ở nước ta. Trong thời gian gần
đây, hầu hết các ý kiến lại cho rằng cần phải sử dụng khái niệm thất nghiệp đó
là những người trong độ tuổi lao động quy định, có khả năng lao động, muốn
làm việc nhưng chưa có việc làm và đang tìm việc làm. Sử dụng khái niệm
này không những chính xác, bao quát đầy đủ hơn mà còn có ý nghĩa hoà nhập
với xu hướng quốc tế.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn
13
Trong kinh tế thị trường có nhiều dạng thất nghiệp khác nhau
Nếu căn cứ vào nguồn gốc thất nghiệp thì có các loại:
- Thất nghiệp tạm thời: Là thất nghiệp xảy ra khi có một số người lao
động tạm thời không có việc làm vì một lý do nào đó, chẳng hạn thất nghiệp
trong thời gian thay đổi nghề nghiệp. Loại thất nghiệp này xảy ra ở mọi xã
phủ và mọi người trong xã hội. Về mặt kinh tế, khi mức thất nghiệp cao, một
bộ phận người lao động và tài nguyên sẽ bị lãng phí vì không kết hợp được
hài hoà giữa sức lao động với tài nguyên thiên nhiên. Do đó, nền kinh tế
không tăng trưởng, thu nhập quốc dân và thu nhập của các tầng lớp dân cư
tăng chậm. Thậm chí cơ chế giám sát về mặt xã hội, khi mức thất nghiệp cao
sẽ làm tăng tệ nạn xã hội, cuộc sống tinh thần của con người luôn luôn ở trạng
thái căng thẳng, làm sói mòn nếp sống lành mạnh, có thể phá vỡ mối quan hệ
truyền thống, gây tổn thương về tâm lý và niềm tin của nhiều người.
Trong nền kinh tế thị trường, thất nghiệp là một yếu tố khách quan,
người ta chỉ có thể hạn chế tỷ lệ thất nghiệp chứ không loại bỏ được nó. Kinh
nghiệm ở các nước tư bản phát triển cho thấy ngay cả trong điều kiện nước có
công ăn việc làm cao nhất, nền kinh tế phát triển năng động thì vẫn có tới
3%- 4% lực lượng lao động thất nghiệp.
1.1.2.2. Tạo việc làm
* Khái niệm tạo việc làm cho người lao động
Tạo việc làm cho người lao động theo nghĩa chung nhất được hiểu là đưa
người lao động vào làm việc để tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và
tư liệu sản xuất nhằm tạo ra hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của thị trường.
các hoạt động sau:
- Thứ nhất là tạo ra tư liệu sản xuất: Tạo ra số lượng và chất
.
- Thứ hai là tạo ra số lượng và chất lượng sức lao động: Số lượng sức lao
động phải phù hợp, chất lượng sức lao động không ngừng được nâng cao để
đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của nền kinh tế.
- Thứ ba là hình thành môi trường kinh tế - chính trị - xã hội cho sự kết
hợp hai yếu tố sức lao động và tư liệu sản xuất. Môi trường cho sự kết hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
http://lrc.tnu.edu.vn