ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ VĨNH SƠN HUYỆN VĨNH TƯỜNG TỈNH VĨNH PHÚC - Pdf 36

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

BÁO CÁO THỰC
NGHIỆP

TẬP TỐT

ĐỀ TÀI :

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ VĨNH SƠN HUYỆN VĨNH TƯỜNG- TỈNH VĨNH PHÚC
Địa điểm thực tập
Người hướng dẫn

: Phòng Tài nguyên- môi trường
huyện Vĩnh Tường
: TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Phượng

Lớp

: ĐH2QĐ3

Vĩnh Tường - 04/ 2016
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc

TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
PHIẾU ĐÁNH GIÁ QUÁ TRÌNH THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CƠ SỞ
Tên sinh viên:……………………………………………………………………….


MSSV:………………………………. Lớp:……………..………………………..
Ngành:………………………………………………………………………………
Thời gian thực tập: Từ………………………… đến………………………………
Phòng ban thực tập:………………………………………………………………..
1/Tính kỷ luật:
Rất hài lòng

Hài lòng

Không hài lòng

Tạm được

Hoàn toàn không hài lòng

2/Tính chuyên cần:
Rất hài lòng

Hài lòng

6/Nhận xét hoặc đề nghị khác:

Ngày

tháng

năm 2016

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học Tài
nguyên và môi trường Hà Nội và sau thời gian thực tập tại xã Vĩnh Sơn - huyện
Vĩnh Tường - tỉnh Vĩnh Phúc, em đã được trang bị thêm nhiều kiến thức và những
kinh nghiệm quý báu từ thực tiễn cuộc sống. Em xin chân thành cảm ơn các tập thể
và cá nhân đã giúp đỡ trong cuộc sống cũng như trong quá trình học tập, nghiên
cứu và rèn luyện.
Trước hết, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới sự giúp đỡ nhiệt tình của
TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh, giảng viên khoa Quản lý đất đai đã dành nhiều thời
gian quý báu tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành đề tài. Em xin
chân thành cảm ơn tập thể các thầy cô giáo trong khoa Quản lý đất đai đã trang bị
cho em những kiến thức cơ bản, hữu ích phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu đề
tài cũng như cho công tác của em sau này.
Em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo UBND xã, cán bộ địa chính
xã Vĩnh Sơn đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em tiếp cận với các vấn đề mới mẻ trong
thực tế, giúp em làm rõ được mục tiêu nghiên cứu đề tài.
Cuối cùng, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những người
đã động viên, giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, rèn luyện tại trường và trong
quá trình nghiên cứu, hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.

Trước yêu cầu của phát triển và hội nhập, mục tiêu đẩy nhanh công nghiệp hóa –
hiện đại hóa đất nước, đòi hỏi có nhiều chính sách đột phá và đồng bộ nhằm giải quyết
toàn bộ các vấn đề kinh tế, xã hội, văn hóa của nông thôn. Vì vậy,xây dựng Nông thôn
mới là vô cùng cần thiết để giải quyết tốt vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn.
Trong những năm qua, việc thực hiện chủ trương nông thôn mới của nhà nước đang
diễn ra trên khắp mọi miền Tổ quốc và đạt được nhiều thành tựu to lớn, giúp thay đổi
bộ mặt của nông thôn Việt Nam và có ý nghĩa chiến lược đối với sự ổn định và phát
triển đất nước.
Xã Vĩnh Sơn là một xã nằm ở phía Bắc của trung tâm huyện Vĩnh Tường với
diện tích tự nhiên là 327,34 ha. Nhân dân Vĩnh Sơn sống chủ yếu bằng sản xuất nông
nghiệp, ngoài ra còn có nghề truyền thống chăn nuôi và chế biến các sản phẩm từ rắn,
đây là Làng nghề truyền thống đem lại nguồn thu đáng kể cho người dân.Tuy nhiên xã
Vĩnh Sơn còn nhiều khó khăn , xuất phát điểm kinh tế còn hạn chế, kinh tế nông
nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng lớn, CN-TTCN và thương mại dịch vụ chưa phát triển. Hệ
thống giao thông nội đồng còn kém, chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ cơ giới hoá
nông nghiệp.
Thực hiện Nghị quyết 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn xác định
nhiệm vụ xây dựng : “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới”, năm
2011xã Vĩnh Sơn đã bắt tay vào xây dựng nông thôn mới. Sau 5 năm thực hiện
Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới, xã Vĩnh Sơn (Vĩnh Tường)
đã cán mốc 19/19 tiêu chívà đã được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới vào đầu
7


năm 2016. Đạt được kết quả đó là nhờ sự nỗ lực, đoàn kết, đồng lòng của cấp ủy,
chính quyền và nhân dân địa phương.. Chính vì thế, việc đánh giá kết quả thực hiện
đề án nông thôn mới để thấy những mặt đạt được, những mặt hạn chế trong quá trình
xây dựng nông thôn mới, đánh giá sự thay đổi trước và sau khi thực hiện đề án nông
thôn mới của xã trên các phương diện kinh tế - xã hội – môi trường... Từ đó đề xuất
những giải pháp giúp xã giữ vững 19 tiêu chí NTM và ngày càng phát triển chúng là

- Phạm vi thời gian: Từ tháng 2/2016 đến tháng 6/2016
- Phạm vi không gian: Toàn bộ địa giới hành chính xã Vĩnh sơn- huyện Vĩnh
Tường - tỉnh Vĩnh Phúc.
- Thời gian thu thập tài liệu : từ ngày 15/02/2016 đến ngày 20/04/2016
- Số liệu thu thập mới nhất đến tháng 12/2015 và số liệu bổ sung từ năm 2008
đến năm 2014.
Nội dung nghiên cứu
- Điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội.
- Thực trạng xã Vĩnh sơn trước khi có đề án Nông thôn mới.
- Khái quát đề án xây dựng nông thôn mới xã Vĩnh sơn – huyện Vĩnh Tường –
tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011 – 2020.
- Đánh giá kết quả thực hiện đề án Nông thôn mới mới xã Vĩnh sơn – huyện
Vĩnh Tường – tỉnh Vĩnh Phúc.
- Những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đề án Nông thôn mới trên địa bàn.
Nội dung và mục tiêu của chuyên đề nghiên cứu
Mục tiêu của chuyên đề nghiên cứu
- Đánh giá kết quả thực hiện đề án Nông thôn mới sau 5 năm triển khai.
- Từ đó đề xuất một số giải pháp giúp xã Vĩnh sơn phát huy tối đa tiềm lực với
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển
công nghiệp, dịch vụ và đô thị.
Nội dung của vấn đề nghiên cứu
8


- Điều kiện tự nhiên- kinh tế xã hội của xã Vĩnh Sơn huyện Vĩnh Tường- tỉnh
Vĩnh Phúc
- Thực trạng trước khi xây dựng nông thôn mới của xã Vĩnh Sơn
- Kết quả thực hiện đề án nông thôn mới của địa phương
- Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng nông thôn mới xã.
- Các phương hướng, giải pháp đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả công tác triển

UBND cấp huyện.
+ Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về đất
đai; quản lý hoạt động của Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp huyện theo phân
cấp của UBND cấp huyện; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê, kiểm kê, đăng
ký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở cấp xã; thực
hiện việc lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai cấp
huyện.
+ Phối hợp với tổ chức làm công tác định giá đất của Sở Tài nguyên và Môi
trường thực hiện việc điều tra, khảo sát giá đất, thống kê giá các loại đất; xây dựng,
cập nhật thông tin giá đất, xây dựng cơ sở dữ liệu về giá đất trên địa bàn cấp huyện;
thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật.

10


+ Giúp UBND cấp huyện phối hợp với Phòng Tài chính- Kế hoạch và các cơ
quan chuyên môn có liên quan về thực hiện bảng giá đất trên địa bàn cấp huyện.
+ Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của UBND cấp
huyện về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản.
+ Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường
và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định
kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp,
khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi
trường trên địa bàn; hướng dẫn UBND cấp xã quy định về hoạt động và tạo điều kiện
để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả.
+ Điều tra, thống kê, tổng hợp và phân loại giếng phải trám lấp; kiểm tra việc
thực hiện trình tự, thủ tục, yêu cầu kỹ thuật trong việc trám lấp giếng.
+ Thực hiện kiểm tra, thanh tra giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về
lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của UBND cấp huyện.
+ Giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh


Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp điều tra thu thập tài liệu số liệu
+ Công tác điều tra ngoại nghiệp: Thu thập các số liệu, tài liệu, sự kiện, thông tin
cần thiết cho mục đích nghiên cứu như: các tài liệu về điều kiện tự nhiên, tài nguyên
thiên nhiên; các tư liệu về kinh tế xã hội; các tài liệu về sự biến động đất đai, hiện
trạng sử dụng đất của huyện qua các năm; bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện.
+ Công tác điều tra nội nghiệp: Khảo sát thực địa về tình hình sử dụng và phân
bố đất đai, đối chiếu với kết quả nghiên cứu đồng thời xử lý các sai lệch trong quá
trình nghiên cứu nhằm nâng cao độ chính xác của các số liệu thu được
* Phương pháp xử lý số liệu
+ Xử lý số liệu bằng phần mềm chuyên dụng Exels: Các số liệu sau khi thu thập
được làm sạch, sẽ được phân loại theo các chỉ tiêu nghiên cứu: Chỉ tiêu phát triển kinh
tế, xã hội, cơ sở hạ tầng và môi trường. Sau đó sẽ được xử lý bằng phần mền Excel
* Phương pháp so sánh
+ So sánh định lượng: So sánh trước và sau khi thực hiện đề án xây dựng mô
hình nông thôn mới sau khi được thực hiện ở xã Vĩnh sơn – huyện Vĩnh Tường – tỉnh
Vĩnh Phúc. Từ đó thấy được sự khác biệt trước và sau khi thực hiện đề án.
+ So sánh định tính: Sử dụng những chỉ tiêu về mặt kinh tế, xã hội và môi
trường để đánh giá.
+ aTrong quá trình so sánh ta cũng có thể kết hợp giữa so sánh định tính và định lượng
để phân tích vấn đề.
* Phương pháp kế thừa, bổ sung
Phương pháp này sử dụng và kế thừa những tài liệu đã có về vấn đề nghiên cứu,
dựa trên những thông tin, tư liệu sẵn có để xây dựng và phát triển thành cơ sở dữ liệu
cần thiết cho việc nghiên cứu. Cụ thể, phần tổng quan nghiên cứu được viết dựa trên
sự kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó. Sử dụng phương pháp này giúp tiết kiệm
được thời gian và kinh phí, thực hiện thông qua việc giảm thời gian nghiên cứu lại
những vấn đề trước đây, tránh được sự chồng chéo thông tin khi xây dựng báo cáo
IV. Thuận lợi và khó khăn trong quá trình thực tập tại địa phương.


TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
I.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm chung về nông thôn, nông thôn mới
a. Khái niệm nông thôn:

Theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn quy định : "Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành,
nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban
nhân dân xã".
b. Khái niệm nông thôn mới:
Là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người dân
không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành thị. Nông
dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính trị vững
vàng, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới.
Theo Nghị quyết số 26-NQ/TW của Ban chấp hành trung ương khoá X, nông
thôn mới là khu vực nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại;
cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; đời sống vật chất và tinh thần
của người dân ngày càng được nâng cao. Với tinh thần đó, nông thôn mới có năm nội
dung cơ bản bao gồm: nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản
xuất bền vững, theo hướng hàng hóa; đời sống vật chất và tinh thần của người dân
ngày càng được nâng cao; bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển và xã hội
nông thôn được quản lý tốt và dân chủ
1.1.2 Sự cần thiết phải xây dựng nông thôn mới
Có thể nói, kể từ khi thực hiện đường lối đổi mới, chủ trương, chính sách phát
triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng và nhà nước đã có những thay đổi căn bản.
Những nội dung trong chính sách phát triển nông nghiệp, nông thôn như: xem nông
nghiệp là mặt trận hàng đầu, chú trọng các chương trình lương thực thực phẩm, hàng
tiêu dùng và hàng xuất khẩu, phát triển kinh tế trang trại, đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đại hóa nông thôn, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, thực hiện quy chế

- Hệ thống chính trị, nhất là trình độ và năng lực điều hành còn yếu.
Góp phần khắc phục một cách cơ bản tình trạng trên, đưa Nghị quyết của Đảng
về nông thôn đi vào cuộc sống, một trong những việc cần làm trong giai đoạn này là
xây dựng mô hình nông thôn mới đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
hội nhập nền kinh tế thế giới.
. Vai trò của mô hình Nông thôn mới
Về kinh tế:
Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường và giao lưu, hội
nhập. Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện
cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán.
- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người
tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân
hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành thị.
- Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú ý xây dựng mới các hợp tác xã theo
mô hình kinh doanh đa ngành. Hỗ trợ các hợp tác xã ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ phù hợp với các phương án sản xuất kinh doanh, phát triển ngành nghề ở nông
thôn.
- Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng
vùng, địa phương. Tập trung đầu tư vào những trang thiết bị, công nghệ sản xuất, chế
biến bảo quản, chế biến nông sản sau thu hoạch.
Về chính trị:
Phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ làng, hương ước với pháp
luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ cương phép
nước, phát huy tính tự chủ của làng xã.
Phát huy tối đa quy chế dân chủ ở cơ sở, tôn trọng hoạt động của các đoàn thể, các tổ
chức hiệp hội vì lợi ích cộng đồng, nhàm huy động tổng lực vào xây dựng nông thôn
mới.
Về văn hóa – xã hội:
Xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa đói giảm nghèo, vươn
lên làm giàu chính đáng.

năm nội dung cơ bản:
+ Một là là nông thôn có làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại.
+ Hai là sản xuất bền vững, theo hướng hàng hóa.
+ Ba là đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao.
+ Bốn là bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát triển.
+ Năm là xã hội nông thôn được quản lý tốt và dân chủ.
Những nội dung trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, trong quá trình thực hiện
cần phải giải quyết đồng bộ và toàn diện nhằm khơi dậy và phát huy tốt vai trò người
nông dân trong công cuộc xây dựng nông thôn mới ở nước ta ngày càng văn minh,
hiện đại .
Trên tinh thần xây dựng nông thôn mới với năm nội dung trên, Thủ tướng Chính
phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
bao gồm 19 tiêu chí.
Xây dựng nông thôn đã có từ lâu tại Việt Nam. Trước đây, có thời điểm chúng ta
xây dựng mô hình nông thôn ở cấp huyện, cấp thôn, nay chúng ta xây dựng nông thôn
mới ở cấp xã. Sự khác biệt giữa xây dựng nông thôn trước đây với xây dựng nông thôn
mới chính là ở những điểm sau:
Thứ nhất, xây dựng nông thôn mới là xây dựng nông thôn theo tiêu chí chung cả
nước được định trước.
Thứ hai, xây dựng nông thôn địa bàn cấp xã và trong phạm vi cả nước, không thí
điểm, nơi làm nơi không, 9111 xã cùng làm.
Thứ ba, cộng đồng dân cư là chủ thể của xây dựng nông thôn mới, không phải ai
làm hộ, người nông dân tự xây dựng.
16


Thứ tư, đây là một chương trình khung, bao gồm 11 chương trình mục tiêu quốc
gia và 13 chương trình có tính chất mục tiêu đang diễn ra tại nông thôn.
1.1.5 Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới
Nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong công cuộc thay đổi bộ mặt nông thôn ngày

1.2.1. Kinh nghiệm về xây dựng mô hình nông thôn mới trên thế giới
Trong bối cảnh nền kinh tế khu vực và thế giới phát triển như vũ bão, để nông
nghiệp và nông thôn nước ta phát triển mạnh mẽ sánh bước cùng các nước trên thế
giới thì việc tham khảo học tập kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, nông thôn của các

17


nước trên thế giới là một yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển kinh tế nước ta
hiện nay.
a. Xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc (Phong trào làng mới )
Hàn Quốc vào đầu thập kỷ 60 của thế kỷ XX là một nước nghèo sau chiến tranh,
GDP bình quân đầu người chỉ có 85 USD, không đủ lương thực và phần lớn người dân
không đủ ăn. Nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng hạn hán và lũ lụt
thường xuyên xảy ra khắp đất nước. Xã hội Hàn Quốc thời đó như nhận xét của người
trong cuộc là "một xã hội thờ ơ, hỗn độn và vô vọng".
Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn khi thực hiện
Kế hoạch 5 năm lần thứ I (1962-1966) và thứ II (1966-1971) với chủ trương công
nghiệp hóa hướng đến xuất khẩu, tháng 4 năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc phát động
phong trào Saemaul Undong. Mục tiêu của phong trào này là "nhằm biến đổi cộng
đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới: mọi người làm việc và hợp tác với
nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu hơn. Cuối cùng là để xây
dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn”. Theo đó, Chính phủ vừa tăng đầu tư
vào nông thôn vừa đặt mục tiêu thay đổi suy nghĩ ỷ lại, thụ động vốn tồn tại trong đại
bộ phận dân cư nông thôn. Điểm đặc biệt của phong trào NTM của Hàn Quốc là Nhà
nước chỉ hỗ trợ một phần nguyên, vật liệu còn nông dân mới chính là đối tượng ra
quyết định và thực thi mọi việc.” Saemaul Undong” cũng rất chú trọng đến phát huy
dân chủ trong xây dựng NTM với việc dân bầu ra một nam và một nữ lãnh đạo phong
trào. Ngoài ra, Tổng thống còn định kỳ mời 2 lãnh đạo phong trào ở cấp làng xã tham
dự cuộc họp của Hội đồng Chính phủ để trực tiếp lắng nghe ý kiến từ các đại diện này.

hóa nông thôn với việc xây dựng các trạm thủy điện vừa và nhỏ được triển khai rộng
khắp cả nước
Về lĩnh vực công nghiệp phục vụ nông nghiệp, chính phủ Thái Lan đã tập trung
vào các nội dung sau: Cơ cấu lại ngành nghề phục vụ phát triển công nghiệp nông
thôn, đồng thời cũng xem xét đến các nguồn tài nguyên, những kỹ năng truyền thống,
nội lực, tiềm năng trong lĩnh vực sản xuất và tiếp thị song song với việc cân đối nhu
cầu tiêu dùng trong nước và nhập khẩu.
Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản xuất hàng nông
nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến nông
sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát triển.
Một số kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp, nông thôn nêu trên cho thấy,
những ý tưởng sáng tạo, khâu đột phá và sự trợ giúp hiệu quả của nhà nước trên cơ sở
phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân để phát triển khu vực này,
có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa
thành công nông nghiệp - tạo nền tảng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước.
c. Phát triển nông thôn ở Mỹ ( Phát triển ngành “kinh doanh nông nghiệp” )

Mỹ là nước có điều kiện tự nhiên cực kỳ thuận lợi để phát triển nông nghiệp.
Các khoản vốn đầu tư lớn và việc tăng cường sử dụng lao động có trình độ cao đã góp
phần vào thành công của ngành nông nghiệp Mỹ. Điều kiện làm việc của người nông
dân trên cánh đồng rất thuận lợi. Công nghệ sinh học giúp phát triển những loại giống
chống được bệnh và chịu hạn. Công nghệ vũ trụ được sử dụng để giúp tìm ra những
19


nơi tốt nhất cho việc gieo trồng và thâm canh mùa màng. Định kỳ, các nhà nghiên cứu
lại giới thiệu các sản phẩm thực phẩm mới và những phương pháp mới phục vụ việc
nuôi trồng thủy, hải sản, chẳng hạn như tạo các hồ nhân tạo để nuôi cá. Ngành nông
nghiệp Mỹ đã phát triển thành một ngành “kinh doanh nông nghiệp” . Vào năm 1940,

đơn vị tư vấn ngành xây dựng, Ban quản lý chương trình ở các xã điểm đã rà soát, kế
thừa, điều chỉnh, bổ sung các quy hoạch đã có, xây dựng các quy hoạch theo yêu cầu
của chương trình xây dựng nông thôn mới.
- Về xây dựng cơ sở hạ tầng: Hạ tầng là khâu đột phá có tác động trực tiếp đến
phát triển kinh tế - xã hội nông thôn. Từ khi tiến hành xây dựng nông thôn mới đến
20


nay, các địa phương trong cả nước đã triển khai được 5000 công trình giao thông nông
thôn (khoảng 64000km đường); cải tạo và nâng cấp 1000 công trình thủy lợi…Góp
phần vào việc thúc đẩy nhanh chóng hoàn thiện cơ sở hạ tầng nông thôn.
- Về phát triển kinh tế và tổ chức sản xuất: Ðây là yếu tố quyết định sự phát triển
bền vững, lâu dài của mô hình, góp phần trực tiếp vào việc nâng cao đời sống của
nông dân. Chính quyền xã cùng với ngân hàng, các tổ chức tín dụng đưa ra chính sách
khuyến khích, hỗ trợ người dân tham gia vay vốn để đầu tư phát triển sản xuất. Nhờ
đó, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, chỉ trong ba năm thực hiện xã giảm hộ nghèo thấp nhất
cũng được 6 - 7%, cao nhất giảm được 14%.
- Về văn hóa, xã hội, môi trường: Các xã đã chủ động đánh giá thực trạng, đưa ra
những hướng phát triển cho các nội dung về văn hoá – xã hội – môi trường như: giáo
dục, y tế, nước sạch và vệ sinh môi trường; cải tạo nhà ở, xây dựng ba công trình vệ
sinh ở hộ gia đình, phát triển các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, khôi
phục các lễ hội văn hóa truyền thống, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống và làm
phong phú thêm đời sống tinh thần ở nông thôn.
- Về xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh: Trong công tác xây dựng Đảng, tổ
chức Đảng tại các xã được kiện toàn, sắp xếp phù hợp hơn. Tiếp tục đổi mới nội dung,
hình thức sinh hoạt chi bộ nhằm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của chi
bộ. Cùng với đó là xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán
bộ hằng năm. Thực hiện tốt chính sách đào tạo cán bộ, tạo điều kiện thuận lợi hỗ trợ
cán bộ đi học để nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp ,vụ bảo đảm
đạt chuẩn quy định.

tạo, bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng nông
thôn mới ở các cấp, nhất là cán bộ thôn, xã; tập trung rà soát, điều chỉnh, lập quy
hoạch xây dựng nông thôn mới, yêu cầu quy hoạch phải đi trước một bước, tập trung
thể hiện 3 nội dung chủ yếu: Quy hoạch chung phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch chi
tiết phát triển sản xuất và cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, quy hoạch chi tiết khu trung
tâm và các điểm dân cư mới; chủ động huy động vốn theo quy định của Chính phủ và
cơ chế chính sách của tỉnh, đồng thời xã hội hoá công tác xây dựng nông thôn mới.
Vĩnh Tường chọn 3 xã là Vĩnh sơn, Ngũ Kiên, Tam Phúc làm điểm triển khai thực
hiện chương trình để đánh giá, rút kinh nghiệm.
Với những kết quả đạt được trong triển khai Nghị quyết 03 của Tỉnh ủy về phát
triển nông nghiệp, nông thôn, nâng cao đời sống nông dân triển khai từ năm 2008, là
tiền đề quan trong để Vĩnh Tường hoàn thành những mục tiêu chương trình xây dựng
nông thôn mới đã đề ra, xây dựng huyện Vĩnh Tường giàu, đẹp, văn minh
1.2.4.

Một số bài học kinh nghiệm từ xây dựng Nông thôn mới
Từ kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới ở Hàn Quốc, Thái Lan, Nhật Bản và
Mỹ cho thấy: Dù đây là các quốc gia đi trước trong vấn đề hiện đại hóa trong tiến trình
hiện đại hóa, họ đều tương đối chú trọng vào công cuộc xây dựng và phát triển nông
thôn, đồng thời tích lũy được nhiều kinh nghiệm phong phú. Các cách làm này chủ yếu
bao gồm: Kịp thời điều chỉnh mối quan hệ giữa thành thị và nông thôn, quan hệ giữa
công nghiệp và nông nghiệp; Đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hiện đại; Cố gắng nâng
cao thu nhập cho nông dân; Nâng cao trình độ tổ chức cho người nông dân; Thúc đẩy
đổi mới kỹ thuật, bồi dưỡng nông dân theo mô hình mới.
Bất luận tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa được thúc đẩy thế nào, các
nước có đa phần dân số làm nghề nông cũng buộc phải chấp nhận một thực tế: Vài
chục năm, thậm chí hàng trăm năm nữa, số dân tiếp tục dựa vào nông nghiệp để mưu

22


chức, thực hiện công tác xây dựng nông thôn mới đạt hiệu quả cao là căn cứ pháp lý
cho việc triển khai thực hiện chương trình này, bao gồm:
Luật đất đai số 13/2003/QH11.
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 5 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ bẩy Ban chấp
hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Nghị quyết 24/2008/NQ-CP, ngày 28/10/2008 của Chính phủ ban hành Chương trình
hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bẩy Ban Chấp hành
Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
Quyết định số 491/2009/QĐ-TTg, ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ ban hành
Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới.
Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ nông nghiệp và phát
triển nông thôn hướng dẫn thực hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2009/BXD - Quy hoạch xây dựng nông thôn
ban hành theo Thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây Dựng.
Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn
hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia
về nông thôn mới.
Quyết định số 800/2010/QĐ-TTg, ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 2020.
Thông tư liên tịch số 13/2011/TTLT-BXD-BNNPTNT-BTN&MT ngày 30/10/2011
Quy định việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng xã nông thôn mới.
23


1.3.2

Quyết định số 342/QĐ-TTg sửa đổi 5 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn
mới ngày 20/2/2013.
Căn cứ pháp lý lập đề án Nông thôn mới xã Vĩnh sơn
- UBND tỉnh Vĩnh Phúc - Năm 2011- Quyết định số 56/QĐ-UBND về việc ban


Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội xã Vĩnh sơn
Điều kiện tự nhiên
Vị trí địa lý
Xã Vĩnh sơn là xã đồng bằng của Huyện Vĩnh Tường, có tổng diện tích tự nhiên
tính đến là 327,34 ha ( tính tới tháng 12/2015 ).
- Phía Bắc giáp xã Đại Đồng và xã Tân Tiến.
- Phía Đông giáp xã Bình Dương
- Phía Nam giáp xã Vũ Di
- Phía Tây giáp thị trấn Thổ Tang và xã Thương Trưng.
Địa hình , địa mạo
Vĩnh Sơn thuộc đỉnh vùng đồng bằng Sông Hồng, Vĩnh Sơn có địa hình tương
đối bằng phẳng, độ chênh cao không đáng kể, độ dôc dần từ phía tây bắc xuống đông
nam. Các khu vực vàn cao liền kề các tuyến giao thông chính. Có thể nhận thấy với
địa hình, địa mạo như vậy đã tạo nên khả năng canh tác nông nghiệp rất thuận lợi. Dân
cư ở tập trung thành một khu thuận tiện cho việc đầu tư hạ tầng các công trình phuc vụ
cho phúc lợi công cộng
Khí hậu
Xã Vĩnh sơn nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm và mưa nhiều.
Khí hậu được chia làm bốn mùa rõ rệt.
Lượng mưa bình quân hàng năm là 1.600 mm - 1800 mm. Mưa nhiều vào các
tháng từ tháng 7 đến tháng 10 hàng năm và chiếm tới 80 - 85% lượng mưa cả năm.
Nhiệt độ trung bình trong năm là 25 độ C, nhiệt độ cao nhất là 39 độ C, nhiệt độ
thấp nhất là 7 độ C
Độ ẩm không khí trung bình là 85%.
Thủy văn
Vĩnh Sơn có sông Phan chảy qua và kênh mương thuộc hệ thống kênh tưới Liễn
Sơn, là nguồn cung cấp và dự trữ nước tưới trực tiếp cho toàn bộ hệ thống cây trồng
trên các cánh đồng của xã. Ngoài ra còn có các ao, hồ, đầm, mương máng là nguồn dự
trữ cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status