Đánh giá kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tại xã SơnĐông, thị xã Sơn Tây, Thành Phố Hà Nội - Pdf 34

MỤC LỤC
MỤC LỤC.............................................................................................................1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT....................................................................1
Chữ viết tắt............................................................................................................1
Giải thích...............................................................................................................1
BQL.......................................................................................................................1
Ban quản lý............................................................................................................1
BCĐ.......................................................................................................................1
Ban chỉ đạo............................................................................................................1
BVHTTDL............................................................................................................1
Bộ văn hóa thể thao du lịch...................................................................................1
CCB.......................................................................................................................1
Cựu chiến binh......................................................................................................1
CP..........................................................................................................................1
Cổ phần..................................................................................................................1
DĐĐT....................................................................................................................1
Dồn điền đổi thửa..................................................................................................1
Đ/c.........................................................................................................................1
Đồng chí................................................................................................................1
GTVT....................................................................................................................1
Giao thông vận tải.................................................................................................1
HTX.......................................................................................................................1
Hợp tác xã..............................................................................................................1
MTTQ....................................................................................................................1
Mặt trận tổ quốc....................................................................................................1
NN.........................................................................................................................1
Nông nghiệp..........................................................................................................1
NTM......................................................................................................................1
Nông thôn mới.......................................................................................................1
NQ.........................................................................................................................1
Nghị quyết.............................................................................................................1

BCĐ
BVHTTDL
CCB
CP
DĐĐT
Đ/c

Giải thích
Ban quản lý
Ban chỉ đạo
Bộ văn hóa thể thao du lịch
Cựu chiến binh
Cổ phần
Dồn điền đổi thửa
Đồng chí

GTVT

Giao thông vận tải

HTX
MTTQ
NN
NTM
NQ
PTNT
TNHH
TTCN
TW
UBND

thực hiện đề tài.
Qua đây, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo ThS.
Đỗ Hải Hà, các cán bộ xã Sơn Đông cùng các bạn bè sinh viên đã tạo mọi điều
kiện thuận lợi giúp em hoàn thành bản khóa luận này.
Mặc dù bản thân đã có nhiều nỗ lực, cố gắng nhưng do thời gian có hạn,
kinh nghiệm thực tế còn ít nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót nhất
định. Vì vậy, em rất mong được ý kiến đóng góp, bổ sung của các thầy cô giáo
và các bạn để khoá luận của em được đầy đủ và hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sơn Đông, ngày 22 tháng 04 năm 2015
Sinh viên thực hiện
Mai Hồng Quân
2


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển nông thôn luôn được Nhà nước ta dành nhiều sự quan tâm đặc
biệt. Sau Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ
về ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới, bao gồm 19 tiêu chí với 51
chỉ tiêu. Mục tiêu của Chương trình này là : Thực hiện Chương trình đến năm
2015 có 20% số xã và đến 2020 có 50% số xã trên toàn quốc đạt tiêu chuẩn
Nông thôn mới theo tiêu chí quốc gia về nông thôn mới. Xây dựng nông thôn
mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các
hình thực tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông
thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi trường sinh thái được
bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người
dân ngày càng được nâng cao, theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Sau 5 năm xây dựng nông thôn mới, bộ mặt của nông thôn đã thay đổi

xã Sơn Đông, thị xã Sơn Tây, Thành Phố Hà Nội “.
2. Mục đích nghiên cứu
Đánh giá được kết quả thực hiện đề án xây dựng nông thôn mới tại xã
Sơn Đông, thị xã Sơn Tây, Thành Phố Hà Nội.
3.Yêu cầu
- Hiểu rõ về 19 tiêu chí của đề án xây dựng nông thôn mới.
- Đánh giá đúng, khách quan, khoa học và phù hợp với tình hình thực tiễn
ở địa phương.
- Phải thu thập số liệu một cách chính xác và tin cậy.
- Các giải pháp đề xuất phải khoa học và có tính khả thi.
- Định hướng phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.

4


5


CHƯƠNG I
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI CỦA XÃ SƠN ĐÔNG

1.1 Điều kiện tự nhiên của xã Sơn Đông
1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Sơn Đông nằm ở phía Nam thị xã Sơn Tây, cách trung tâm thị xã Sơn
Tây 7 km, cách trung tâm Hà Nội 40 km, có Quốc lộ 21A chạy dọc theo hướng
Nam Bắc, có tỉnh lộ 82 (đường 418) chạy cắt ngang xã nối liền từ Quốc lộ 21A
với Quốc lộ 32 theo hướng Đông Tây với tổng diện tích tự nhiên 2.006,53 ha,
gồm 18 thôn.
- Phía Bắc tiếp giáp phường Trung Sơn Trầm;
- Phía Nam giáp xã Cổ Đông;

- Số giờ nắng: Trung bình 1.617 giờ/năm; trong các tháng 1,2,3 có số giờ
nắng thấp nhất và từ tháng 5 đến tháng 10 có giờ nắng cao nhất.
- Lượng mưa: Lượng mưa trung bình năm 1.839 mm; tuy nhiên mưa
không đều trong năm, các tháng có mưa nhiều là tháng 7,8,9, trong các tháng
này lượng mưa chiếm tới 45% lượng mưa cả năm và trong các tháng 12,1,2 có
lượng mưa nhỏ nhất trong năm. Số ngày mưa trung bình trong năm là 140,2
ngày.
- Độ ẩm và lượng bốc hơi: Độ ẩm tương đối trung bình năm là 84%, độ
ẩm tương đối thấp nhất trung bình năm là 66%. Lượng bốc hơi trung bình năm
là 816 mm, bằng 44% lượng mưa trong năm; điều đáng lưu ý là trong các tháng
mùa khô (12,1,2) lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa, nên thường khô hạn, gây
khó khăn cho sản xuất.
- Chế độ gió: Do nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, nên Sơn Đông
chịu tác động chủ yếu của gió Đông Nam kèm gió nóng Tây Nam khô nóng
trong các tháng 6,7,8,9 và gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa phùn, rét vào các
tháng 12,1,2,3. Xã Sơn Đông không bị ảnh hưởng nhiều do các cơn bão đi qua.
7


- Nước mặt: Nguồn nước mặt của xã Sơn Đông chủ yếu được cung cấp
bởi 2 sông chính (Cầu Quả, Cầu Quan); các hồ chứa (Đồng Mô, Trằm Rợn,
Đầm Đô) và 4 vai giữ nước (vai Mun, vai Voi, vai Danh, vai Quýt). Nhìn chung
nguồn nước mặt trên địa bàn xã đáp ứng cơ bản nhu cầu nước phục vụ sản xuất.
- Nước ngầm: Nguồn nước ngầm trên địa bàn xã có độ sâu 7 - 8 m, chất
lượng khá tốt. Hiện tại các hộ gia đình trong xã đã khai thác nguồn nước ngầm
để sinh hoạt bằng biện pháp khoan giếng hoặc đào giềng khơi lấy nước.
Với đặc điểm thời tiết khí hậu như trên cho phép trên địa bàn xã Sơn
Đông có thể phát triển đa dạng hóa cây trồng, ít bị lũ lụt; tuy nhiên vào mùa khô
do khô hạn và rét đã gây ra những khó khăn nhất định trong sản xuất nông
nghiệp.

1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế của xã.
1.2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế.
Thực hiện các Nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X
về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và các Nghị Quyết số 09,10 của thị ủy Sơn
Tây, xã Sơn Đông đã xây dựng các chuyên đề về "Phát triển công nghiệp, thủ
công nghiệp", "Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp", "Phát triển
thương mại, dịch vụ, du lịch" của xã đến năm 2014 và đã tập trung mọi nguồn
lực của xã để thực hiện các chuyên đề trên. Do đó, trong 5 năm qua cùng với sự
phát triển mạnh mẽ về kinh tế của thành phố Hà Nội, thị xã Sơn Tây, nền kinh tế
của xã Sơn Đông đã có những chuyển biến đáng khích lệ; cơ sở hạ tầng kỹ
thuật, hạ tầng văn hóa xã hội được tăng cường; đời sống của nhân dân được
nâng cao một bước đáng kể.
- Tổng giá trị sản xuất của xã từ 81,4 tỷ đồng năm 2010 tăng lên 172,87 tỷ
đồng năm 2014, tốc độ tăng trưởng bình quân 5 năm qua đạt 16,25%/năm.
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch rõ nét theo hướng tích cực, tỷ trọng ngành
nông lâm nghiệp, thủy sản từ 37,72% (năm 2010) giảm xuống còn 30,84% (năm
2014); tỷ trọng ngành dịch vụ, thương mại và thu khác từ 43,24% tăng lên
51,46% và tỷ trọng ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng khoảng
9


18 - 19%;
- Cơ cấu lao động đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ, tỷ trọng lao động nông
nghiệp từ 40% năm 2010 giảm xuống còn 23% năm 2014.
- Giá trị sản xuất bình quân đầu người năm 2014 đạt khoảng 27 triệu
đồng, tăng 14 triệu đồng/người so với năm 2010.
1.2.1.2. Sản xuất Nông nghiệp
Từ năm 2010 đến nay, Đảng ủy và UBND xã Sơn Đông đã chỉ đạo HTX
nông nghiệp tập trung thực hiện chuyên đề "Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu kinh
tế nông nghiệp", chú trọng công tác khuyến nông, khuyến ngư, áp dụng tiến bộ

biến gỗ, mộc dân dụng, cơ kim khí, may mặc, xay sát, thêu ren và chế biến nông
sản thực phẩm (làm đậu phụ, chế biến mỳ, giết mổ lợn…). Tính đến cuối năm
2014 xã Sơn Đông có 136 cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp; trong đó có 20 cơ
sở chế biến gỗ, 24 cơ sở mộc dân dụng, 32 cơ sở xay sát, 8 cơ sở may mặc, 20
cơ sở cơ khí, rèn, 16 cơ sở xây dựng và 16 cơ sở chế biến nông sản thực phẩm
(đậu phụ, bún, mỳ, giết mổ gia súc…). Nhìn chung các cơ sở sản xuất tiểu thủ
công nghiệp của xã có quy mô nhỏ, bình quân khoảng 2-3 lao động/cơ sở, riêng
các cơ sở xây dựng khoảng 8-10 lao động/cơ sở. Doanh thu bình quân từ 5-10
triệu đồng/tháng/cơ sở; riêng các cơ sở xây dựng có doanh thu khoảng 25-30
triệu đồng/tháng.
Với thực trạng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của xã như
trên và do vị trí địa lý của xã gần thị xã, các khu đô thị, nên năm 2014 tổng số
lao động của xã tham gia làm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng là
2.053 người, chiếm 27,52% tổng số lao động của xã; trong đó có trên 1.000 lao
động làm việc tại các doanh nghiệp Nhà nước, công ty TNHH và các doanh
nghiệp tư nhân đóng trên và ngoài địa bàn xã. Giá trị sản xuất tiểu thủ công
nghiệp, xây dựng của xã năm 2014 đạt 30,6 tỷ đồng, so với năm 2010 tăng 15,1
tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân thời kỳ 2010 - 2014 là 14,6%/năm.
Tuy nhiên hiện nay xã chưa quy hoạch được địa điểm phát triển tiểu thủ
công nghiệp tập trung, nên một số lượng lớn lao động của xã phải mở các cơ sở
sản xuất ở ngoài xã. Việc quy hoạch điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp
11


trên địa bàn xã nhằm giải quyết việc làm tại chỗ, tăng thu nhập cho người lao
động, tăng tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thực
hiện chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn trong thời gian tới là hết sức cần
thiết.
1.2.1.4 Thương mại và dịch vụ
Ngoài một số công ty cổ phần, công ty TNHH đóng trên địa bàn xã làm

còn có 19 người dân tộc Mường và 01 người Tày. Các thôn có dân số nhiều là
Tân An (1.102 người), Tân Phúc (1.093 người), Tân Phú (1.028 người), Vạn An
(936 người) và Đồi Vua (904 người). Các thôn có số dân ít (dưới 500 người) là
Điếm Ba, Năn, Cao Sơn và thôn Đậu. Thôn Tân Phú là thôn có nhiều người dân
tộc ít người nhất (11 người) trong 6 thôn có đồng bào dân tộc ít người cư trú. Cụ
thể dân số của xã phân bố ở các thôn trong bảng 1:

13


Bảng 1: DÂN SỐ, DÂN TỘC XÃ SƠN ĐÔNG CÓ ĐẾN NĂM 2014
Thôn
Toàn xã
1. Thôn Đa – B
2. Thôn Đình
3. Thôn Bắc
4. Thôn Bống
5. Thôn Điếm Ba
6. Thôn Chợ
7. Đông – A
8. Cao Sơn
9. Bình Sơn
10. Đại Quang
11. Tân Phú
12. Tân Phúc
13. Thôn Đậu
14. Tân An
15. Đồi Vua
16. Khoang Sau
17. Vạn An

899
686
463
539
883
1.028
1.093
476
1.102
904
752
936
468

* Nguồn: Thống kê xã Sơn Đông - 2014

14

Số nhân khẩu (người)
Kinh
Mường
13.094
19
682
586
634
497
03
483
897

lao động hoạt động ngành nghề khác. Nhìn chung tỷ trọng lao động nông lâm
nghiệp giảm dần, tỷ trọng lao động hoạt động trong lĩnh vực phi nông nghiệp
tăng dần qua các năm; đây là xu hướng tích cực trong chuyển đổi cơ cấu lao
động của xã trong thời gian vừa qua và những năm tiếp theo để giảm tỷ lệ lao
động nông, lâm nghiệp của xã. Cơ cấu lao động của từng thôn được trình bày ở
bảng 2:
Bảng 2: CƠ CẤU LAO ĐỘNG XÃ SƠN ĐÔNG - TX. SƠN TÂY NĂM 2014
Đơn vị: %
Thôn
Toàn xã
1. Thôn Đa – B
2. Thôn Đình
3. Thôn Bắc
4. Thôn Bống
5. Thôn Điếm Ba
6. Thôn Chợ
7. Đông – A
8. Cao Sơn
9. Bình Sơn
10. Đại Quang
11. Tân Phú
12. Tân Phúc
13. Thôn Đậu

Tổng số
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00

Dịch vụ,

Ngành

nghiệp,

thương

nghề

xây dựng
27,52
27,63
27,52
27,61
27,50
27,51
27,63
33,41
27,97
27,39
27,64
26,33
28,86
27,17

mại
28,48
28,68
29,05

14. Tân An
15. Đồi Vua
16. Khoang Sau
17. Vạn An
18. Thôn Năn

Tổng số
100,00
100,00
100,00
100,00
100,00

C.

Dịch vụ,

Ngành

nghiệp,

thương

nghề

xây dựng
28,15
30,52
30,62
30,07

ngắn hạn) đạt khoảng 40,8%, lớn hơn so với tiêu chí nông thôn mới (tiêu chí
nông thôn mới tỷ lệ lao động qua đào tạo > 40%).
1.2.2.2. Hiện trạng cơ sở hạ tầng
1.2.2.2.1 Trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp
* Trụ sở Đảng ủy, HĐND, UBND xã
Nằm trên trục đường liên xã Sơn Đông - Cổ Đông, tổng diện tích khuôn
viên hiện trạng 1.627,8 m2, gồm có các công trình:
- Nhà làm việc chính 2 tầng tổng diện tích xây dựng 888m 2 bao gồm: tầng
1 có 13 phòng, tầng 2 có 6 phòng chất lượng công trình xây dựng tốt.
- Các công trình phụ trợ khác:
+ Nhà bảo vệ diện tích 33 m2, nhà cấp 4 chất lượng xây dựng trung bình.
+ Nhà để xe diện tích 43 m2, nhà cấp 4.
+ Kho chứa đồ diện tích 15 m2, nhà cấp 4.
+ Sân đường nội bộ; Hiện tại khuôn viên UBND xã đã xây tường bao
16


quanh, có cổng ra vào thuận tiện, sân bê tông.
Với hệ thống công trình xây dựng hiện đáp ứng được nhu cầu về diện tích
phòng ban làm việc, nhưng về lâu dài diện tích khuôn viên khu UBND xã cần
được mở rộng để đáp ứng nhu cầu khác như: xây dựng thêm hội trường, nhà ăn
và khu đậu xe ô tô...
* Trụ sở HTX dịch vụ nông nghiệp
Trụ sở HTX dịch vụ nông nghiệp : nhà cấp 4, diện tích 30m2.
1.2.2.2.2 Hạ tầng giáo dục
* Trường THCS
- Trường có 3 dãy nhà 2 tầng đã được kiên cố hóa, 1 dãy nhà cấp 4;
- Tổng số có 18 phòng học được kiên cố hóa (các phòng đã đạt chuẩn);
- Phòng chức năng hiện có 8 phòng đã đạt chuẩn;
- Diện tích khuôn viên: 6.579,3m2 bình quân 10,39m2/học sinh;

thuốc, phòng khám, phòng tiêm mỗi phòng có diện tích 42m 2. Tổng số giường
bệnh 10 giường.

18


CHƯƠNG II
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN ĐỂ ÁN XÂY DỰNG NÔNG
THÔN MỚI TẠI XÃ SƠN ĐÔNG, THỊ XÃ SƠN TÂY, TP HÀ NỘI
2.1 Kết quả khảo sát thực trạng xã Sơn Đông trước khi xây dựng Nông
thôn mới.
Trước khi được chọn xây dựng Đề án điểm NTM, xã Sơn Đông thuộc xã
trung bình của thị xã Sơn Tây, lao động chủ yếu làm nông nghiệp, thu nhập đầu
người/năm đạt thấp, tỷ lệ hộ nghèo cao, cơ sở hạ tầng nói chung chưa được đáp
ứng với nhu cầu dân sinh. Theo 19 tiêu chí của Quốc gia và của thành phố Hà
Nội, xã có 01 tiêu chí đạt chuẩn là An ninh trật tự xã hội 2 tiêu chí cơ bản đạt là
nhà ở dân cư và hệ thống tổ chức chính trị - xã hội được giữ vững, 16 tiêu chí
chưa đạt đó là: Quy hoạch; Giao thông; Thủy lợi; Điện; Trường học; Cơ sở vật
chất văn hóa; Chợ nông thôn; Bưu điện; Thu nhập bình quân đầu người; Tỷ lệ
hộ nghèo; Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên; Hình thức tổ chức sản xuất;
Giáo dục; Y tế; Văn hóa; Môi trường.Cụ thể các tiêu chí trong bảng 3:
Bảng 3: Bảng tổng hợp đánh giá, so sánh hiện trạng phát triển nông
thôn với các tiêu chí NTM theo QĐ 491/QĐ-TTg
Tên
TT

tiêu

Nội dung tiêu chí theo Quyết Áp dụng các
định 491/QĐ-TTg


hoạch

tỉnh ĐBSH

Hiện

Chưa

Chưa

Chưa
đạt

Chưa
đạt


Tên
TT

tiêu

Nội dung tiêu chí theo Quyết Áp dụng các
định 491/QĐ-TTg

chí

tỉnh ĐBSH


88,07%

100%

16,39%

100%

6,77%

Đạt

Chưa

85%

0%

Đạt

Chưa

Chưa
đạt

kỹ thuật của Bộ GTVT
2.2. Tỷ lệ km đường trục thôn,
xóm được cứng hóa đạt chuẩn
2



Chưa
đạt

Chưa
đạt

Chưa
đạt

Chưa
đạt
Chưa
đạt
Chưa
đạt


Tên
TT

tiêu

Nội dung tiêu chí theo Quyết Áp dụng các
định 491/QĐ-TTg

chí

Hiện
trạng

Đạt
Không

90%

80%

Đạt
Đạt
Chưa

1,5 lần

0,97 lần

≤3%

7,7%

≤25%

40%

nguồn
Tỷ lệ trường học các cấp:
5

Trường mầm non, mẫu giáo, tiểu học,
học
Cơ sở

dựng
8.1. Có điểm phục vụ bưu
chính viễn thông.
8.2. Có Internet đến thôn
9.1. Nhà tạm, dột nát
9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu

dân cư

chuẩn Bộ Xây dựng
III. KINH TẾ VÀ TỔ CHỨC SẢN XUẤT
Thu nhập bình quân đầu
Thu
10
người/năm so với mức běnh
nhập
quân chung của tỉnh
Hộ
11
Tỷ lệ hộ nghèo
nghèo
Cơ cấu Tỷ lệ lao động trong độ tuổi
12

lao
động

làm việc trong lĩnh vực nông,
lâm, ngư nghiệp
21



Tên
TT

tiêu
chí
Hình
thức tổ

13

chức
sản

Nội dung tiêu chí theo Quyết Áp dụng các
định 491/QĐ-TTg

Hiện

Đánh
giá

tỉnh ĐBSH

trạng






34,5%

đạt
Chưa

gia
Xã có từ 70% số thôn, bản trở

Đạt

70%

đạt

Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã
hoạt động có hiệu quả

chung

xuất
IV. VĂN HÓA - XÃ HỘI - MÔI TRƯỜNG
14.1. Phổ cập giáo dục trung
học
14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp
14

Giáo

THCS được tiếp tục học trung


Chưa

đạt

90%

95%

Đạt

Chưa

Đạt
Chưa

Đạt

Đạt

trường nước sạch hợp vệ sinh theo
quy chuẩn Quốc gia
17.2. Các cơ sở SX-KD đạt
tiêu chuẩn về môi trường
17.3. Không có các hoạt động
suy giảm môi trường và có các
hoạt động phát triển môi
22

đạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status