“Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng Nông thôn mới xã Nam Cương, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn” - Pdf 48

MỤC LỤC
MỤC LỤC.................................................................................................................. i
DANH MỤC VIẾT TẮT...........................................................................................v
DANH MỤC BẢNG................................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH.......................................................................................vii
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài..............................................................................2
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................3
1.1. Cơ sở lý luận về nông thôn mới..........................................................................3
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản..................................................................................3
1.1.3. Vị trí, vai trò của nông thôn mới trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại
hóa đất nước..............................................................................................................6
1.1.4. Mục tiêu của xây dựng Nông thôn mới............................................................7
1.1.5. Vị trí phạm vi của xây dựng Nông thôn mới....................................................7
1.1.6. Nội dung xây dựng Nông thôn mới.................................................................8
1.1.7. Các nguyên tắc xây dựng nông thôn mới.........................................................8
1.1.8.Tiêu chí xây dựng nông Thôn mới....................................................................9
1.2. Cơ sở pháp lý xây dựng nông thôn mới............................................................10
1.2.1. Các văn bản pháp lý về xây dựng nông thôn mới..........................................10
1.3. Thực tiễn xây dựng nông thôn mới...................................................................12
1.3.1. Kinh nghiệm xây dựng nông thôn mới của một số nước trên thế giới...........12
1.3.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam.............................................15
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................21

i


2.1 Đối tượng nghiên cứu........................................................................................21
2.2 Phạm vị nghiên cứu...........................................................................................21
2.3 Nội dung nghiên cứu.........................................................................................21

Nam Cường.............................................................................................................50
3.3.2. Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới.................62
3.3.3. Đánh giá kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới xã Nam cường............77
3.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông
thôn mới..................................................................................................................81
3.4.1. Gải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch......................................................81
3.4.2. Giải pháp huy động vốn.................................................................................81
- Tăng cường huy động các nguồn lực: đấu giá quyền sử dụng đất, vận động các
doanh nghiệp, nhân dân tích cực tham gia đóng góp ngày công lao động, hiến vật,
kinh phí vào chương trình xây dựng nông thôn mới................................................81
3.4.3. Giải pháp về quản lý đất đai và phòng chống thiên tai...................................82
3.4.4. Giải pháp về nguồn nhân lực.........................................................................82
3.4.5. Giải pháp về tuyên truyền, nhận thức............................................................83
KẾT LUẬ N VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................84
1. Kết luận...............................................................................................................84
2. Kiến nghị.............................................................................................................85
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................86
PHỤ LỤC................................................................................................................ 87

iii


iv


DANH MỤC VIẾT TẮT

CP

Chính phủ


Kế hoạch hóa gia đình

UBMTTQ

Uỷ ban mặt trận tổ quốc

NTM

Nông thôn mới

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

UBND

Ủy ban nhân dân

THCS

Trung học cơ sở

TH

Tiểu học

thôn,việc làm trong giai đoạn hiện nay là xây dựng đươc một mô hình nông thôn
mới đáp ứng yêu cầu phát huy nội lục của nông dân,nông nghiêp và nông thôn,đủ
điều kiện hội nhập kinh tế thế giới.Thực hiên nghị quyết đại hội X,tại hội nghị lần
thứ 7 khóa X về “Nông nghiệp,nông dân và nông thôn”thủ tướng chính phủ đã ban
hành”Bộ chỉ tiêu Quốc gia về nông thôn mới”(Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày
16/4/2009) và “Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới” tai Quyết
định số 800/QĐ-TTg ngày 06/04/2010 nhằm thống nhất chỉ đạo xây dưng nông
thôn mới trên cả nước.Cùng với quá trình thực hên chủ trương của Đảng về phát
triển nông thôn,xã có cuộc sống no đủ,văn minh,môi trường trong sạch.
Trước khi xây dưng Chương trình mục tiêu quốc gia nông thôn mới đời sống
của người dân xã Nam Cường đã được nâng lên một cách rõ rệt. Số hộ nghèo, số
nhà dột nát giảm mạnh; Số nhà văn hóa cấp xã và thôn đã được đầu tư xây dựng;
Các đường trục xã, thôn được cải tạo, nâng cấp. Song vẫn chưa đáp ứng được các
tiêu chí nông thôn mới trong bộ tiêu chí do Chính phủ ban hành. Để đáp ứng được
yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội trong thời kỳ đổi mới tại huyện Chơ đồn nói
chung và xã Nam Cường nói riêng việc đánh giá hiện trạng, định hướng, lập và thực
hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới là cần thiết.
Xã Nam Cương, huyện Chơ Đồn, tỉnh Bắc Kạn đang xây dựng nông thôn
mới và đạt được nhiều thành tựu đáng kể đời sống của người dân được nâng lên,
xây dựng được các công trình hạ tầng như chơ, trạm ý tế, UBND xã, hệ thống điện,
đường giao thông, thủy lợi được nâng cấp góp phần nâng cao đời sống của người
dân, Tính đến ngày 31/12/2016 xã đã đạt được 7/19 tiêu chí theo chuẩn Nông thôn
mới. Tuy nhiên trong quá trình khai thực hiện đã gặp nhiều khó khăn: Việc triểu
1


khai còn nhiều lúng túng, công tác quy hoạch còn thiếu đồng bộ còn 5 công trình
chưa thực hiện đúng quy hoạch. Vì vậy đòi phải nghiên cứu tình hình thực hiện quy
hoạch xây dụng nông thôn mới của xã để tiếp tục đưa ra các biện pháp pháp phù
hợp nhằm tiếp tục thực hiện phương án quy hoạch đạt hiệu quả cao nhất.

nâng cao, đảm bảo vững An ninh- Chính trị- Trật tự xã hội.
- Khái niệm về quy hoạch nông thôn mới là bố trí sắp xếp các khu chức năng,
sản xuất, dịch vụ, hạ tầng Kinh tế - Xã hội
- Môi trường trên địa bàn theo tiêu chuẩn Nông thôn mới, gắn với đặc thù
tiềm năng, lợi thế của từng địa phương, được mọi người dân của xã trong mỗi thôn,
mỗi gia đình nhận thức đầy đủ, sâu sắc và quyết tâm thực hiện (Ban tuyên giáo
Thành ủy Hà Nội, 2013).
Nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020 có các đặc trưng cơ bản sau: Kinh tế
phát triển đời sống vật chất tinh thần của người dân nông thôn được nâng cao. Nông
thôn mới được phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại,
môi trường sinh thái được bảo vệ, dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc

3


được giữ gìn và phát huy, chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao, an ninh
quốc phòng tốt, dân chủ được phát huy (Ban tuyên giáo Thành ủy Hà Nội 2013).

1.1.2. Chức năng của nông thôn mới
1.1.2.1. Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại
Chức năng cơ bản của nông thôn là sản xuất dồi dào các sản phẩm nông phụ
chất lượng cao. Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp của Nông
thôn mới bao gồm các cơ cấu ngành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông nghiệp
hiện đại hóa, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các tổ chức
nông nghiệp hiện đại. Cần phân tách rõ nông thôn và Thành thị; các đặc điểm riêng
của Thành thị và làng xã; phân công hợp lý Thành thị và nông thôn, tức là nhấn
mạnh nông thôn phục vụ Thành thị, ngược lại Thành thị hỗ trợ nông thôn. Đó chính
là cơ sở quan trọng để thực hiện Thành thị và nông thôn phát triển hài hòa. Trong
quá trình hình thành nên đô thị đã xuất hiện 2 loại hiệu ứng: hiệu ứng kinh tế khu
vực và hiệu ứng tập hợp, 2 hiệu ứng này quyết định Thành thị thích hợp để phát

Chức năng này chính là một trong những tiêu chí quan trọng phân biệt giữa
thành thị và nông thôn. Nền văn minh nông nghiệp được hình thành từ những tích
lũy trong suốt quá trình lâu dài, từ khi con người thích ứng với thiên nhiên, cải tạo
thiên nhiên, cho đến khi phá vỡ tự nhiên dẫn đến phải chịu đựng các ảnh hưởng xấu
và cuối cùng là tôn trọng tự nhiên. Trong nông thôn truyền thống, con người và tự
nhiên sinh sống hài hòa với nhau, con người tôn trọng tự nhiên, bảo vệ tự nhiên và
hình thành nên thói quen làm việc theo quy luật tự nhiên. Ở thành thị, con người
không tránh khỏi phải đối mặt với những căn bệnh do ô nhiễm không khí, nước
uống, thực phẩm mang lại. Các căn bệnh của xã hội văn minh hiện đại như ung thư,
bệnh tâm não huyết quản, vv... ngày càng gia tăng. Nếu so sánh với hệ thống sinh
thái đô thị, thì hệ thống sinh thái nông thôn một mặt có thể đáp ứng nhu cầu cung
cấp các sản phẩm lương thực hoa quả cho con người, mặt khác cũng đáp ứng được
yêu cầu về môi trường tự nhiên. Thuộc tính sản xuất nông nghiệp đã quyết định hệ
thống sinh thái nông nghiệp mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái. Đất đai
canh tác nông nghiệp, hệ thống thủy lợi, các khu rừng thảo nguyên,vv... phát huy
các tác dụng sinh thai như điều hòa khí hậu, giảm ô nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn
nước, phòng chống xâm thực đất đai, làm sạch đất,vv... Thông qua sự tuần hoàn của

5


tự nhiên và năng lượng cuối cùng thành thị cũng là nơi được lợi ích từ chức năng
sinh thai của nông thôn.
1.1.3. Vị trí, vai trò của nông thôn mới trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện
đại hóa đất nước
* Về kinh tế
+ Nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường và giao lưu
hội nhập. Để đạt được điều đó cơ cấu hạ tầng của nông thôn phải hiên đại, tạo điều
kiện cho mở rộng sản xuất và giao lưu buôn bán.
+ Thúc đây nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người

hóa nông dân, doanh nghiệp và cộng đồng dân cư, thị trường hóa nông thôn.
* Về môi trường
Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, du lịch sinh thái. Bảo vệ rừng đầu
nguồn chống ô nhiễm nguồn nước không khí và chất thải từ các khu công nghiệp để
nông thôn phát triển bền vững.
1.1.4. Mục tiêu của xây dựng Nông thôn mới
Mục tiêu của xây dựng Nông thôn mới là nhằm nâng cao đời sống tinh thần,
vật chất của dân cư nông thôn; xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo
hướng hiện đại; nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất; sản xuất nông
nghiệp có sức cạnh tranh cao; xây dựng nông thôn mới; phát triển hạ tầng kinh tế xã hội đồng bộ và hiện đại, nhất là đường giao thông, thủy lợi, trường học, trạm y
tế, khu dân cư… xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, văn minh giàu đẹp,
bảo vệ môi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc dân tộc, an ninh trật tự được giữ vững
theo hướng xã hội chủ nghĩa; tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong hệ thống
chính trị ở nông thôn, củng cố vững chắc liên minh công nhân- nông dân – trí thức.
1.1.5. Vị trí phạm vi của xây dựng Nông thôn mới
Xây dựng Nông thôn mới có thể tạm coi là một bộ phận, hợp phần của tổng
thể phát triển nông thôn. Nếu căn cứ vào diễn giả ngôn từ, Nông thôn mới sẽ khác
biệt với nông thôn hiện nay, hoặc với nông thôn trước kia. Sự khác biệt đó hàm ý sự
thay đổi theo hướng tích cực của vùng nông thôn. Các thay đổi đó có thể về bộ mặt
nông thôn thể hiện ra bên ngoài nói chung, cũng như các thay đổi về chất lượng, về
tinh thần tạo ra động lực thúc đẩy nông thôn tại một vùng phạm vi địa lý nhất định.
Nếu phát triển nông thôn là vấn đề phát triển chung, có sự thống nhất tương đối và
7


có thể chia sẻ các nước khác nhau trên thế giới thì xây dựng nông thôn mới có tính
chất đặc thù. Không nhiều nước sử dụng và phát triển nội dung này thành công
trong phát triển nông thôn.
Xây dựng Nông thôn mới tập trung vào tổ chức thực hiện các nông dung phát
triển nông thôn tại cấp cơ sở. Việc quản lý và thực hiện trên cơ sở cấp quản lý chính

- Nguyên tắc 3: Được thực hiện trên cơ sở kế thừa và lồng ghép các chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án
khác đang triển khai ở nông thôn có bổ sung dự án hỗ trợ đối với các lĩnh vực cần
thiết; có cơ chế chính sách khuyến khích mạnh mẽ đầu tư của các thành phần kinh
tế; huy động đóng góp của các tầng lớp dân cư.
- Nguyên tắc 4: Được thực hiện gắn với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế- xã hội, đảm bảo an ninh quốc phòng của mỗi địa phương (xã, huyện, tỉnh); có
quy hoạch và cơ chế đảm bảo cho phát triển theo quy hoạch.
- Nguyên tắc 5: Là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; cấp Uỷ
Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch,
kế hoạch, tổ chức thực hiện, hình thành cuộc vận động “Toàn dân xây dựng nông
thôn mới” do Mặt trận tổ quốc chủ trì cùng các tổ chức Chính trị- Xã hội vận động
mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong việc xây dựng nông thôn mới.
- Nguyên tắc 6: Công khai, minh bạch về quản lý và sử dụng các nguồn lực;
tăng cường tính chủ động trong quá trình tổ chức thực hiện cho cấp xã; phát huy vai
trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở trong
việc lập kế hoạch và tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá.
1.1.8.Tiêu chí xây dựng nông Thôn mới
- Căn cứ quyết định số: 491/QĐ - TTg ngày16/4/2009 của thủ tướng chính
phủ về ban hành bô chỉ tiêu quốc gia về nông thôn mới.
- Căn cứ thông tư số 54/2009/TT – BNNPTNN ngày 21/8/2009 của bộ nông
nghiệp và PTNN về sự hướng dẫn tiêu chí quốc gia về nông thôn mới.
tiêu chí để xây dưng mô hình nông thôn mới:
- Tiêu chí số 1 : Quy hoạch
- Tiêu chí số 2 : Giao thông
- Tiêu chí số 3 : Thủy lơi
- Tiêu chí số 4 : Điên nông thôn
- Tiêu chí số 5 : Trường học
9



10


-Quyết định số 2226/QĐ-UBND ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Ủy ban
nhân dân huyện Chợ Đồn về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới xã Nam Cường giai đoạn 20102020.
-Quyết định số 430/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân
dân huyện Chợ Đồn về việc phê duyệt Đồ án xây dựng nông thôn mới xã Nam
Cường giai đoạn 2010-2020.
- Quyết định số 1175/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2013 của Ủy ban nhân
dân huyện Chợ Đồn về việc phê duyệt Đề án xây dựng nông thôn mới xã Nam
Cường giai đoạn 2012-2015 định hướng đến năm 2020.
- Quy chuẩn quốc gia về quy hoạch xây dựng (QCXDVN01:2008/BXD)
- Quyết định số 491/ QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ v/v
ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
- Quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về quy hoạch xây dưng nông thôn mới
(QCVN14:2009/BXD)
- Quyết định số 800/QĐ – TTg ngày 16/4 năm 2009 của Thủ tướng chính phủ
phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dưng nông thôn mới giai đoạn
2010 -2020.
- Thông tư số 31/31/2009/TT – BXD, thông tư số 32/2009/TT –BXD ngày
10/9/2009 của BXD ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn mới và
Quy chuển quốc gia về quy hoạch xây dưng nông thôn.
- Thông tư số 54/2009/TT –BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn hướng dẫn bộTiêu chí quốc gia về nông thôn.
- Thông tư số 54/2009/TT- BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông Nghiệp
và Phát Triển Nông Thôn hưóng dẫn bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn
mới.
- Quyết định số 234/2012 của UBND tỉnh Bắc Kan về xây dựng nông thôn

nghiệp, thủy, hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công nghiệp chế biến
nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, nhất là các nước công nghiệp phát
triển. Ngành công nghiệp chế biến thực phẩm ở Thái Lan phát triển rất mạnh nhờ
một số chính sách sau:
12


- Chính sách phát triển nông nghiệp: Một trong những nội dung quan trọng
nhất của kế hoạch phát triển kinh tế
- xã hội thời kỳ 2000-2005 là kế hoạch cơ cấu lại mặt hàng nông sản của Bộ
Nông nghiệp Thái Lan, nhằm mục đích nâng cao chất lượng và sản lượng của 12
mặt hàng nông sản, trong đó có các mặt hàng: gạo, dứa, tôm sú, gà và cà phê. Chính
phủ Thái Lan cho rằng, càng có nhiều nguyên liệu cho chế biến thì ngành công
nghiệp chế biến lương thực thực phẩm mới phát triển và càng thu được nhiều ngoại
tệ cho đất nước. Nhiều sáng kiến làm gia tăng giá trị cho nông sản được khuyến
khích trong chương trình Mỗi làng một sản phẩm và chương trình Quỹ làng.
- Mở cửa thị trường khi thích hợp: Chính phủ Thái Lan đã xúc tiến đầu tư, thu
hút mạnh các nhà đầu tư nước ngoài vào liên doanh với các nhà sản xuất trong nước
để phát triển ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, thông qua việc mở cửa cho
các quốc gia dù lớn hay nhỏ vào đầu tư kinh doanh. Trong tiếp cận thị trường xuất
khẩu, Chính phủ Thái Lan là người đại diện thương lượng với chính phủ các nước
để các doanh nghiệp đạt được lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu thực phẩm chế
biến. Bên cạnh đó, Chính phủ Thái Lan có chính sách trợ cấp ban đầu cho các nhà
máy chế biến và đầu tư trực tiếp vào kết cấu hạ tầng như: Cảng kho lạnh, sàn đấu
giá và đầu tư vào nghiên cứu và phát triển; xúc tiến công nghiệp và phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ. Thái Lan đã tập trung phát triển các ngành mũi nhọn như sản
xuất hàng nông nghiệp, thủy hải sản phục vụ xuất khẩu, thúc đẩy mạnh mẽ công
nghiệp chế biến nông sản cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu nhất là các nước
công nghiệp phát triển.
1.1.3.2. Xây dựng nông thôn mới tại Trung Quốc

phát triển kinh tế xã hội năm năm lần thứ XI (2006-2010). Tuy vậy, dù với rất nhiều
cố gắng, phát triển nông thôn cấp cơ sở và nông thôn mới tại Trung Quốc cũng chưa
đạt được các mục tiêu đề ra để thúc đẩy phát triển khu vực nông thôn. Mô hình
nông thôn mới của Trung Quốc chưa được coi là thành công khi hiện nay, khoảng
cách giữa khu vực thành thị và nông thôn vẫn đang ngày càng rộng ra. Còn tồn tại
nhiều vấn đề trong khu vực nông nghiệp, nông thôn Trung Quốc (Nguyễn Quang
Dũng, 2010)
1.3.1.3 . Xây dựng nông thôn mới tại Nhật Bản
Từ năm 1979, ở tỉnh Oi-ta, Nhật Bản là hình thành và phát triển phong trào “
Mỗi làng một sản phẩm” (OVOP), mục tiêu phát triển vùng nông thôn của khu vực
14


này một cách tương xứng với sự phát triển chung của cả Nhật Bản. Người khởi
xướng phong trào OVOP của thế giới là tiến sỹ Morihikô Hiramatsu nhấn mạnh ba
nguyên tắc chính xây dựng phong trào OVOP. Đó là địa phương hóa rồi hướng tới
toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; phát triển nguồn nhân lực. Trong đó, nhấn
mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng báo,
hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm. Câu chuyện từ những kinh nghiệm trong quá tình xây
dựng các thương hiệu đặc sản nổi tiếng của Nhật Bản như nấm hương, rượu Shochu
lúa mạch, chanh Kabosu... cho thấy những bài học sâu sắc rồi tự chế biến, tự tiêu
thụ sản phẩm mà không phải qua thương lái. Họ được hưởng toàn bộ thành quả chứ
không phải chia sẻ lợi nhuận qua khâu trung gian nào. Chỉ tính riêng trong 20 năm
kể từ năm 1979- 1999, phong trào OVOP “ Mỗi làng, một sản phẩm” của đất nước
Nhật Bản đã tạo ra được rất nhiều sản phẩm bình dị và đơn giản như nấm, cam, cá
khô, chè, măng tre...được sản xuất với chất lượng và giá bán cao.
Theo tiến sỹ Hiramáts, gần 30 năm hình thành và phát triển, sự thành công của
phong trào OVOP đã có lôi cuốn không chỉ các địa phương trên đất nước Nhật Bản
mà còn rất nhiều khu vực, đáng chú ý là các quốc gia ở Châu Á như Thái Lan,
Philipin...tận dụng được nguồn lực địa phương, phát huy sức mạnh cộng đồng, bảo

* Về ban hành văn bản hướng dẫn
Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành 5 Nghị định và 31 Quyết định
phục vụ xây dựng nông thôn mới. Các bộ ngành đã ban hành 8 Thông tư hướng dẫn
xây dựng nông thôn mới giúp các xã tổ chức thực hiện. Các địa phương đều đã ban
hành các Nghị quyết, quyết định để chỉ đạo thực hiện xây dựng nông thôn mới. Tuy
nhiên, trong thời gian qua, việc chỉ đạo từ Trung ương hầu như mới chỉ tập trung
vào chỉ đạo triển khai chung, chưa chú ý chỉ đạo huyện điểm, xã điểm (Ban chỉ đạo
chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trung ương, 2016).
* Về công tác quy hoạch
Đến nay mới có 93% số xã cả nước hoàn thành quy hoạch chung: Bắc Trung
Bộ đạt 99.9%, Đồng bằng Sông Hồng đạt 99.6%, Tây Nguyên đạt 92.3%. Nhìn
chung, chất lượng công tác quy hoạch chưa đáp ứng được yêu cầu, những xã đã làm
quy hoạch sản xuất thì lại thiếu tính kết nối vùng sản xuất hàng hóa. Hiện tượng
người dân xây dựng vào phần đất đã quy hoạch diễn ra phổ biến ở địa phương (Ban
chỉ đạo chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trung ương, 2015).

16


Bên cạnh một số địa phương triển khai mạnh công tác lập, thẩm định, phê
duyệt quy hoạch này như : tỉnh Bắc Kạn 112/112 xã đã duyệt xong quy hoạch
chung, quy hoạch chi tiết. Tỉnh Thái Bình 267/267 số xã đã giải quyết xong quy
hoạch chung, 80 xã đã lập xong quy hoạch chi tiết...Cả nước có 3 địa phương có tỷ
lệ phê duyệt quy hoạch thấp dưới 10% là Điện Biên, Bình Phước là 3%. Cá biệt có
139 xã vùng miền núi phía Bắc và Đông Nam Bộ chưa triển khai công tác quy
hoạch. Chất lượng đồ án quy hoạch nhìn chung còn thấp, nhiều xã quy hoạch thiếu
đồng bộ và không phù hợp với quy hoạch chung của huyện, của vùng (Ban chỉ đạo
chương trình MTQG xây dựng NTM chung, 2015).
* Về kết quả thực hiện Chương trình nông thôn mới tại các địa phương
Tính Đến nay cuối năm 2016 có 2223 xã đạt chuẩn nông thôn mới tăng 693 xã

thực, có nhiều cải tiến theo hướng chất lượng, hiệu quả, đổi mới phương thức và nội
dung tập huấn, đi sâu vào tháo gỡ những khó khăn vướng mắc ở cơ sở. Những năm
qua, trên địa bàn tỉnh đã tổ chức hàng trăm lớp tập huấn cho cán bộ làm công tác
xây dựng nông thôn mới các cấp; tổ chức nhiều đợt thăm quan học tập kinh nghiệm
cho cán bộ ban chỉ đạo huyện, các xã điểm của tỉnh và cán bộ Văn phòng Điều phối
tỉnh. Sau thăm quan, tập huấn, cán bộ đã có nhiều chuyển biến về kiến thức chuyên
môn, chủ động làm tốt công tác tham mưu, giúp việc cho ban chỉ đạo các cấp trong
tổ chức thực hiện chương trình.

Hình 1.1. Phát triển cây trồng có giá trị kinh tế cao thành hàng hóa đang là
hướng đi nâng cao thu nhập cho người dân xã Quang Thuận huyện Chợ Đồn
* Mục tiêu phấn đấu

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status