BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
*** HOÀNG PHƯƠNG DUNG
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
HUYỆN MƯỜNG CHÀ VÀ LẬP PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI XÃ MƯỜNG MƯƠN –
HUYỆN MƯỜNG CHÀ – TỈNH ðIỆN BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. NGUYỄN QUANG HỌC
HÀ NỘI - 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
i
LỜI CAM ðOAN
- Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
này là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
- Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Hoàng Phương Dung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
ii
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi ñã nhận ñược sự giúp
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt vi
Danh mục bảng vii
Danh mục hình viii
MỞ ðẦU 1
Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý về quy hoạch xây dựng nông thôn mới 3
1.1.1 Cơ sở lý luận về quy hoạch xây dựng nông thôn mới 3
1.1.2 Cơ sở pháp lý về quy hoạch xây dựng nông thôn mới 9
1.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch nông thôn trên thế giới và Việt Nam 12
1.2.1 Tình hình quy hoạch phát triển nông thôn trên thế giới 12
1.2.2 Tình hình quy hoạch xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam và
tỉnh ðiện Biên 19
Chương 2. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 ðối tượng nghiên cứu 29
2.2 Phạm vi nghiên cứu 29
2.3 Nội dung nghiên cứu 29
2.3.1 ðánh giá ñiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Mường Chà,
tỉnh ðiện Biên 29
2.3.2 ðánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới trên ñịa bàn huyện 29
2.3.3 So sánh tính phù hợp của các tiêu chí nông thôn mới của Trung
ương, của tỉnh ðiện Biên với huyện Mường Chà 29
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
iv
2.3.4 Lập phương án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Mường Mươn 30
3.4.1 Khái quát chung về xã 57
3.4.2 ðánh giá hiện trạng tổng hợp xã Mường Mươn, huyện Mường Chà 57
3.4.3 ðánh giá chi tiết theo Bộ tiêu chí Nông thôn mới 69
3.4.4 Lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Mường Mươn 74
3.5 ðề xuất nhóm tiêu chí nông thôn mới phù hợp với ñịa bàn huyện 92
3.5.1 Nhóm tiêu chí về quy hoạch 92
3.5.2 Nhóm tiêu chí về hạ tầng - kinh tế- xã hội 93
3.5.3 Nhóm tiêu chí về kinh tế và tổ chức sản xuất 93
3.5.4 Nhóm tiêu chí về văn hóa - xã hội - môi trường 94
3.5.5 Nhóm tiêu chí về hệ thống chính trị 94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 100
1 Kết luận 100
2 Kiến nghị 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
PHỤ LỤC 104
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
BCð Ban chỉ ñạo
HðND Hội ñồng nhân dân
MTQG Mục tiêu quốc gia
NTM Nông thôn mới
OVOP Mỗi làng một sản phẩm (One village one product)
PTDTBT Phổ thông dân tộc bán trú
PTNT Phát triển nông thôn
UBND Ủy ban nhân dân
3.10 Quy hoạch nghĩa trang thôn bản xã Mường Mươn 92
3.11 ðề xuất một số tiêu chí về xây dựng nông thôn mới phù hợp với
huyện Mường Chà 95Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
viii
DANH MỤC HÌNH
STT Tên hình Trang
3.1 Vị trí nghiên cứu trên ñịa bàn tỉnh ðiện Biên 33
3.2 Trụ sở UBND xã Mường Mươn 61
3.3 Trường tiểu học số 1 Mường Mươn 62
3.4 Trường PTDTBT Mường Mươn 62
3.5 Trạm y tế xã Mường Mươn 63
3.6 Bưu ñiện xã Mường Mươn 63
3.7 ðường quốc lộ 12 qua xã Mường Mươn 65
3.8 ðường liên bản ñoạn ñi qua Púng Giắt 2 và Huổi Meo 65
3.9 Bể nước tại bản Huổi Vang 66
thôn. ðể xây dựng nông thôn ðiện Biên theo tiêu chí mới, ñòi hỏi phải có sự
ñánh giá một cách tổng quát, bên cạnh sự nỗ lực của toàn ðảng, toàn dân và
huy ñộng các nguồn lực trong xã hội cùng tham gia vào phát triển nông thôn.
Mường Chà nằm ở phía Bắc tỉnh ðiện Biên, cách tỉnh lỵ 57km gồm 1 thị
trấn và 14 xã. Trong những năm qua Mường Chà ñã có bước chuyển biến tích
cực trong phát triển kinh tế - xã hội, nhất là việc xây dựng kết cấu hạ tầng
nông thôn như: ðiện, ñường, trường, trạm, chợ Vấn ñề chuyển dịch cơ cấu
nông nghiệp, nông thôn ñang tạo ra bước ñột phá trong nông nghiệp dần dần
thay ñổi căn bản nếp nghĩ, cách làm cũ trong sản xuất nông nghiệp ở nông
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
2
thôn.Tuy nhiên, Mường Chà vẫn là một huyện nghèo của tỉnh ðiện Biên, ñời
sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng kém phát triển. Mối
quan hệ giữa không gian sống, không gian sinh hoạt và không gian sản xuất
kém bền vững.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trong công tác quy hoạch xây dựng nông
thôn mới trên ñịa bàn huyện, bổ xung thêm cơ sở lý luận và thực tiễn cho nội
dung quy hoạch phù hợp với thực tế ñịa phương.
Từ những lý do nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài: “ðánh
giá tình hình xây dựng nông thôn mới huyện Mường Chà và lập phương
án quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Mường Mươn, huyện Mường
Chà, tỉnh ðiện Biên”.
2 Mục ñích nghiên cứu
- Nghiên cứu, ñánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới huyện
Mường Chà, tỉnh ðiện Biên từ ñó ñề ra những giải pháp có tính khoa học và
khả thi nhằm thực hiện tốt hơn công tác xây dựng nông thôn mới ở huyện
Mường Chà tỉnh ðiện Biên góp phần thực hiện thắng lợi nghị quyết ðảng bộ
tỉnh ðiện Biên về xây dựng nông thôn mới.
khái niệm tổng quát về vùng nông thôn như sau: “Nông thôn là vùng khác với ñô
thị là ở ñó có một cộng ñồng chủ yếu là nông dân, làm nghề chính là nông
nghiệp; có mật ñộ dân cư thấp hơn; có kết cấu hạ tầng kém phát triển hơn; có
mức ñộ phúc lợi xã hội thua kém hơn; có trình ñộ dân trí, trình ñộ tiếp cận thị
trường và sản xuất hàng hóa thấp hơn” (Vũ Thị Bình và cs, 2006).
Tuy nhiên khái niệm trên cần ñược ñặt trong ñiều kiện thời gian và
không gian nhất ñịnh của nông thôn mỗi nước, mỗi vùng.
Vùng Tây Bắc gồm các tỉnh ðiện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hoà Bình,
Lào Cai, Yên Bái và miền núi Thanh Nghệ. Về mặt ñịa lý, có thể nói, Tây
Bắc là vùng có quá trình kiến tạo khá phức tạp và là vùng núi cao hiểm trở
nhất Việt Nam. Nói một cách chung nhất, ñây là “miền ñất của những núi cao
và cao nguyên” là một khối liền mạch núi sông kéo dài từ Vân Nam (Trung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
4
Quốc) ñược cấu tạo theo hướng Tây Bắc - ðông Nam song song với thung
lũng sông Hồng. Từ ðông sang Tây ñược ñánh dấu bởi dãy núi cao Hoàng
Liên Sơn dài 180 km có ñỉnh Phan Xi Păng cao nhất Việt Nam. Xen giữa dãy
Hoàng Liên và dải cao nguyên phía Tây là các vùng bồn ñịa. Vắt dọc Tây Bắc
là sông ðà có tiềm năng lớn về nhiều mặt, góp phần tạo dựng bức tranh Tây
Bắc hùng vĩ với nhiều kỳ quan, gắn liền với lịch sử tụ cư của nhiều tộc người
ở khu vực này. Tuy nhiên thiên nhiên vùng Tây Bắc khá ña dạng với nhiều
tiểu vùng với các ñặc trưng về ñịa hình, thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn… Khí
hậu ở vùng này mang tính lục ñịa rõ hơn vùng ðông bắc và trong năm xuất
hiện những hiện tượng thiên nhiên cực ñoan, lạnh có tuyết, sương mù vào
mùa ðông và hiện tượng “phơn” mùa hạ làm nhiệt ñộ có khi lên trên 40oC.
Biên ñộ nhiệt ñộ trong ngày khá lớn. Nhiều nơi có cả 4 mùa trong ngày như
vùng cao nguyên Mộc Châu. Theo các nhà ñịa lý học, Tây Bắc không chỉ giàu
có về nguồn tài nguyên trên mặt ñất như ñất ñai, rừng và thảm thực vật, ñộng
sản xuất, làm ăn, bảo vệ môi trường thực sự là tài sản quý giá trong hành
trang của mỗi tộc người, làm nên bản sắc tộc người. Sự gắn bó của mỗi thành
viên trong ñời sống gia ñình và cộng ñồng ñã tạo nên sự cố kết ñậm nét trong
ñời sống. Tính tự hào dân tộc, tính tự trọng cao; con người trung thực, cầu thị,
tin người, mến khách. Văn hóa dân gian phong phú ña dạng, giàu bản sắc.
Văn hóa mang ñặc trưng vùng miền rõ nét; sự giao lưu văn hóa giữa các tộc
người diễn ra mạnh mẽ, tăng cường sự hiểu biết gắn bó giữa các tộc người
trong vùng và trong khu vực (Nhã Anh Cát, 2013).
1.1.1.2 Khái niệm phát triển nông thôn
Phát triển nông thôn nhìn chung ñược diễn tả bao gồm các hành ñộng
và sáng kiến ñược thực hiện ñể cải thiện mức sống khu vực ngoài ñô thị, nông
thôn, và các làng bản xa xôi. Những cộng ñồng này có thể ñược nhận diện bởi
mật ñộ dân số thấp, người dân sống trong các vùng không gian mở
Như vậy, phát triển nông thôn là hệ thống ñảm bảo sự phát triển tổng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
6
hợp kinh tế, xã hội, văn hóa và bảo vệ môi trường tại khu vực nông thôn
nhằm vào việc cải thiện mức sống, cả tinh thần và vật chất của dân cư nông
thôn. Tùy theo góc ñộ xem xét, phát triển nông thôn có thể ñược diễn giải
theo những cách khác nhau. Góc ñộ xem xét và diễn giải nội dung phát triển
nông thôn tương ứng ñồng thời phục vụ triển khai thực hiện phát triển nông
thôn theo các cách, mục tiêu khác nhau (Viện quy hoạch và thiết kế nông
nghiệp, 2010).
Theo lĩnh vực phát triển, phát triển nông thôn bao gồm các lĩnh vực
phát triển ñược xem xét riêng biệt, mặc dù trong thực tế, các lĩnh vực ñó có
mối liên hệ, tác ñộng qua lại lẫn nhau. Các lĩnh vực ñó bao gồm: Quản lý các
nguồn tài nguyên (tự nhiên - ñất ñai, nguồn nước, thảm thực vật, con người,
tổ chức, ); Phát triển kinh tế (nông nghiệp, phi nông nghiệp, chuyển dịch cơ
thiết kế nông nghiệp, 2010)
Một khái niệm khác về phát triển nông thôn ñược ñưa ra: “Phát triển
nông thôn là một quá trình thay ñổi bền vững có chủ ý về xã hội, kinh tế,
văn hóa và môi trường nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân
ñịa phương”.
ðể diễn ñạt ñịnh nghĩa ñầy ñủ cần lưu ý ñặc biệt những ñiểm sau:
- Quá trình: Phát triển nông thôn không phải là một công việc làm trong
một thời gian ngắn. Nó cần phải ñược theo ñuổi trong một thời gian dài nhiều
năm và có chủ ý.
- Thay ñổi: Phát triển nông thôn là sự thay ñổi có chủ ý ñể làm cho mọi
việc tốt hơn lên.
- Các cụm từ: Xã hội, kinh tế, văn hóa, môi trường – chỉ ra phạm vi của
chủ ñề phát triển và cần phải nhìn nó một cách toàn diện.
- Bền vững: Quá trình phát triển phải bền vững, sự phát triển của ngày
hôm nay không ảnh hưởng ñến yêu cầu phát triển của ngày mai.
- Nâng cao ñời sống của người dân ñịa phương: Một số chương trình
phát triển “ñịa phương” trước ñây ñược khuyến khích do nhu cầu quốc gia,
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
8
hơn là nhu cầu của bản thân người dân ñịa phương. Nhu cầu quốc gia tất
nhiên có thể ñáp ứng thông qua phát triển nông thôn và bất cứ sự ñáp ứng
thành công nào nhu cầu ñịa phương cũng sẽ ñóng góp cho sự phồn thịnh
quốc gia (Vũ Thị Bình và cs, 2006).
1.1.1.3 Mối liên hệ giữa phát triển nông thôn, xây dựng nông thôn mới và
chương trình nông thôn mới
a. Vị trí và phạm vi của PTNT
Như ñược phân tích ở trên, PTNT bao gồm các hoạt ñộng ña ngành
nhằm mục tiêu cải thiện ñời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn.
dân, Nhà nước, các tổ chức và cá nhân khác.
c. Vị trí và phạm vi của chương trình NTM
Xây dựng NTM là việc tập trung thực hiện các nội dung PTNT tại cấp
cơ sở. Trong ñó có sự tham gia của nhiều bên liên quan khác nhau. Sự tham
gia của Nhà nước có vai trò rất quan trọng ñể có thể thúc ñẩy PTNT cấp cơ sở
ở vùng nông thôn trên phạm vi cả nước, ñưa ñến một mặt bằng chung, nhất là
có thể tạo ra ñộng lực cho sự phát triển mạnh mẽ về chất trong các giai ñoạn
tiếp theo.
Như vậy, chương trình NTM do Nhà nước khởi xướng và thiết kế
chương trình, trong ñó có phần hỗ trợ quan trọng và phù hợp của Nhà nước
nhắm ñến việc xây dựng NTM. Chương trình NTM thường có khung thời
gian trong giai ñoạn 5-10 năm ñầu của quá trình xây dựng NTM.
1.1.2 Cơ sở pháp lý về quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008, Hội nghị lần
thứ 7 của Ban chấp hành Trung ương ðảng Cộng sản Việt Nam khóa X về
“nông nghiệp, nông dân, nông thôn”
- Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP của Chính phủ ban hành chương trình
hành ñộng thực hiện Nghị quyết số 26-NQ/TW
- Quyết ñịnh số 491/Qð-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng
Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
10
- Quyết ñịnh số 800/Qð-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới giai ñoạn 2010 – 2020
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHðT-BTC ngày
13 tháng 4 năm 2011 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ kế
hoạch và ñầu tư, Bộ tài chính về việc Hướng dẫn một số nội dung thực hiện
quyết ñịnh số 800/Qð-TTG ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng chính
- Văn bản số 880/UBND-NN ngày 20/06/2011 của UBND tỉnh ðiện
Biên về việc tổ chức triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng nông thôn mới
- Sổ tay hướng dẫn lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới của Bộ xây
dựng ban hành năm 2010
- Quyết ñịnh số 420/Qð-UBND ngày 20/04/2010 của UBND tỉnh ðiện
Biên về việc phê duyệt kế hoạch triểm khai rà soát, lập quy hoạch xây dựng
nông thôn mới tỉnh ðiện Biên
- Quyết ñịnh 193/Qð-TTg ngày 02/02/2010 của Thủ tướng Chính phủ
Phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng nông thôn mới
- QCVN 14: 2009/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia –Quy hoạch xây
dựng nông thôn Vietnam Building Code-Rural Residental Planning, ban hành
theo thông tư số 32/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009; Tiêu chuẩn quy hoạch
xây dựng nông thôn ñược ban hành theo thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày
10/9/2009
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 hướng dẫn thực
hiện bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới
- Quyết ñịnh số 2933/BGTVT-KHðT ngày 11/5/2009 của Bộ Giao thông
vận tải hướng dẫn tiêu chí NTM trong lĩnh vực giao thông nông thôn
- Quyết ñịnh số 03/2008/Qð-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
12
về việc quy ñịnh nội thuyết minh, nhiệm vụ và ñồ án quy hoạch xây dựng; số
15/2008/Qð-BXD về việc ban hành ñịnh mức chi phí quy hoạch xây dựng
- Báo cáo nghiên cứu chuyên ñề ñánh giá quá trình triển khai mô hình
trìnhdiễn nông nghiệp trong dự án và chương trình của Chính phủ về phát triển nông
thôn- Dự án VIE/01/023 “Tăng cường năng lực Quản lý phát triển nông thôn
tổng hợp” –UNDP (khuyết danh, 2008)
1.2 Tình hình nghiên cứu quy hoạch nông thôn trên thế giới và Việt Nam
hoặc sản xuất hàng hóa và nguyên vật liệu cho nông dân sử dụng. Cũng giống
như một doanh nghiệp công nghiệp tìm cách nâng cao lợi nhuận bằng việc tạo
ra quy mô lớn hơn và hiệu quả hơn, nhiều nông trại Mỹ cũng ngày càng có
quy mô lớn hơn và củng cố hoạt ñộng của mình sao cho linh hoạt hơn.
Sự ra ñời ngành kinh doanh nông nghiệp vào cuối thế kỷ XX ñã tạo ra ít
trang trại hơn, nhưng quy mô các trang trại thì lớn hơn nhiều. ðôi khi ñược sở
hữu bởi những cổ ñông vắng mặt, các trang trại mang tính tập ñoàn này sử dụng
nhiều máy móc hơn và ít bàn tay của nông dân hơn. Vào năm 1940, Mỹ có 6
triệu trang trại và trung bình mỗi trang trại có diện tích khoảng 67 ha, ñến cuối
thập niên 90 của thế kỷ XX, số trang trại chỉ còn 2,2 triệu nhưng trung bình mỗi
trang trại có diện tích 190 ha. Cũng chính trong khoảng giai ñoạn này, số lao
ñộng nông nghiệp giảm rất mạnh - từ 12,5 triệu người năm 1930 xuống còn 1,2
triệu người vào cuối thập niên 90 của thế kỷ trước - dù cho dân số của Mỹ tăng
hơn gấp ñôi. Và gần 60% trong số nông dân còn lại ñó ñến cuối thế kỷ này chỉ
làm việc một phần thời gian trên trang trại; thời gian còn lại họ làm những việc
khác không thuộc trang trại ñể bù ñắp thêm thu nhập cho mình.
Hiện nay, trong cuộc sống hiện ñại ồn ào, ñầy sức ép, người Mỹ ở vùng
ñô thị hay ven ñô hướng về những ngôi nhà thô sơ, ngăn nắp và những cánh
ñồng, phong cảnh miền quê truyền thống, yên tĩnh. Tuy nhiên, ñể duy trì
“trang trại gia ñình” và phong cảnh làng quê ñó thực sự là một thách thức
(Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 2010).
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
14
b. Nhật Bản: Mỗi làng một sản phẩm
Phong trào mỗi làng một sản phẩm (viết tắt OVOP: One village one
product) ñược một nhóm nông dân ở thị trấn Oyama, quận Oita, Nhật Bản
khởi xướng từ những năm 60 thế kỷ trước. “Hãy trồng mận và hạt dẻ rồi ñi
nghỉ ở Hawaii” là khẩu hiệu thôi thúc người dân Oita hành ñộng. Sau mấy
năm chuyển ñổi cơ cấu cây trồng, thay ñổi sản phẩm ñã tạo nên sự thành công
nguồn nhân lực. Vì ñây chính là yếu tố thúc ñẩy sự phát triển một cách bền
vững. Và một yếu tố khác khiến cho Phong trào OVOP thành công tại Nhật
Bản ñến như vậy là vì Phong trào ñã hình thành nên cho người sản xuất tinh
thần lao ñộng với ý thức rất cao về sản phẩm của mình làm ra.
Năm 2003, thu nhập bình quân ñầu người của người dân Oita ñạt
22.800 USD/người/năm, cao gấp 2 lần so với thời ñiểm bắt ñầu triển khai
Phong trào. Giá trị sản phẩm nông nghiệp bình quân ñầu người cũng cao gấp
ñôi. Trong ñó sản phẩm chanh Kabosu của tỉnh này vươn lên chiếm 100% thị
phần trong nước. Phong trào ñã nhanh chóng lan ra nhiều nước ở châu Á,
châu Phi như: Trung Quốc, Thái Lan, Ấn ðộ, Tuynidi.
Có 3 nguyên tắc cơ bản ñể phát triển Phong trào OVOP: Hành ñộng ñịa
phương nhưng tư duy toàn cầu; tự tin sáng tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Mỗi ñịa phương, tuỳ theo ñiều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mình, lựa chọn ra
những sản phẩm ñộc ñáo, mang ñậm nét ñặc trưng của ñịa phương ñể phát
triển. Yếu tố thành công chủ yếu của Phong trào OVOP là việc nhận biết
những nguồn lực chưa ñược sử dụng tại ñịa phương trước khi vận dụng nguồn
lực một cách sáng tạo ñể cung cấp trên thị trường. Trong Phong trào ở Oita,
người ta có thể tìm ra những sản phẩm rất bình dị trong cuộc sống như nấm
Shitake và các sản phẩm từ sữa bò, hàng gỗ mỹ nghệ ở thị trấn Yufuin, cam,
cá khô ở làng Yonouzu, chè và măng tre ở làng Natkatsu…Trong 20 năm kể
từ năm 1979-1999, Phong trào "Mỗi làng một sản phẩm" ñã tạo ra ñược 329
sản phẩm với tổng doanh thu là 141 tỷ yên/năm (trên 1.1 tỷ USD hay 19.000
tỷ ñồng Việt Nam) (Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp, 2010).