ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
LY SEO CHU
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ XÂY DỰNG PHƢƠNG ÁN QUY
HOẠCH CƠ SỞ HẠ TẦNG THEO TIÊU CHUẨN NÔNG THÔN MỚI
CỦA XÃ LỬ THẨN – HUYỆN SI MA CAI – TỈNH LÀO CAI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
:
Chính quy
Chuyên ngành
:
Phát triển nông thôn
Khoa
:
Kinh tế & PTNT
Khóa học
:
2011 - 2015
:
K43 - PTNT
Khóa học
:
2011 - 2015
Giảng viên hƣớng dẫn
:
ThS Cù Ngọc Bắc Thái Nguyên - 2015
i
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên có vị trí quan trọng không thể
thiếu trong chƣơng trình đào tạo đại học. Để đƣa lý thuyết vào áp dụng thực
tế, thời gian thực tập là điều kiện để hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học,
từ đó rút ra những kinh nghiệm để nâng cao trình độ chuyên môn.
Xuất phát từ những quan điểm đó đƣợc sự giúp đỡ của Ban giám hiệu
trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên , Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát
triển nông thôn, em đƣợc phân công đƣợc thực tập tại Ủy ban Nhân dân xã Lử
Thẩn huyện Si Ma cai tỉn Lào Cai, với đề tài : “Đánh giá hiện trạng và xây
dựng phương án quy hoạch cơ sở hạ tầng theo tiêu chuẩn nông thôn mới
tại xã Lử Thẩn huyện Si Ma Cai tỉnh Lào Cai.”
Để hoàn thành đề tài này trong suốt thời gian thực tập em đã nhận đƣợc
sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế Và Phát triển
nông thôn, sự giúp đỡ của các cô chú, anh chị tại UBND xã Lử Thẩn. Đặc
biết là sự chỉ bảo hƣớng dẫn nhiệt tình của Giảng viên Thạc sĩ Cù Ngọc Bắc –
Giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn.
Nhân dịp này em xin trân thành cảm ơn các thầy cô và các bạn đồng
Bảng 4.7. Hiện trạng hệ thống thủy lợi 44
Bảng 4.8. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật cho ngành điện trên địa
bàn xã Lử Thẩn 45
Bảng 4.9. Bảng đánh giá hiện trạng cơ sở hạ tầng của xã theo tiêu chí nông
thôn mới 47 iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGTVT
Bộ Giao thông vận tải
BGD&ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
BTB
Bắc Trung Bộ
BNN
Bộ Nông nghiệp
CNH - HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
DHNTB
Duyên hải Nam Trung Bộ
ĐBSCL
Đồng bằng Sông Cửu Long
ĐBSH
Đồng bằng Sông Hồng
ĐNB
Đông Nam Bộ
GTNT
Giao thông nông thôn
HTX
MỤC LỤC
Phần 1. MỞ ĐẦU 1
1.1. Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích của đề tài 2
1.3. Mục tiêu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa đề tài. 3
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 4
2.1.1. Khái niệm nông thôn 4
2.1.2. Khái niệm cơ sở hạ tầng 5
2.1.3. Bộ tiêu chí quốc gia về cơ sở hạ tầng nông thôn mới 5
2.2. Tình hình nghiêm cứu trong nƣớc 19
2.2.1. Chƣơng trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới 19
2.2.2. Tình hình xây dựng nông thôn mới tại một số địa phƣơng trong
cả nƣớc. 21
2.2.3. Tình hình xây dựng và phát triển mô hình nông thôn mới cấp
xã hiện nay 25
Phần 3. ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.1. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 27
3.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 27
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 27
3.2. Địa điểm thời gian tiến hành nghiên cứu 27
3.2.1 Địa điểm nghiên cứu 27
3.2.2 Thời gian nghiên cứu 27
v
3.3 Nội dung nghiên cứu 27
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
5.1. Kết luận 61
5.2. Kiến nghị 62
1
Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Thực hiện đƣờng lối đổi mới do Đảng ta khởi xƣớng và lãnh đạo, trong
những năm qua nông nghiệp và kinh tế nông thôn đã có sự phát triển mạnh mẽ
đạt đƣợc những kết quả quan trọng trên các mặt kinh tế, xã hội, văn hoá, đời
sống cộng đồng góp phần nâng cao vai trò, vị trí và sức cạnh tranh của nền kinh
tế, giữ vững ổn định chính trị - xã hội ở nông thôn cả nƣớc, tạo tiền đề để tăng
tốc độ phát triển kinh tế và đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Hạ tầng nông thôn có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế xã hội nông
thôn trình độ kinh tế xã hội nông thôn ở mức độ nào thì cơ sở hạ tầng cũng
tƣơng ứng với mức độ nào đó. Nơi nào có cơ sở hạ tầng đƣợc đầu tƣ xây
dựng tốt thì điều kiện kinh tế xã hội cũng phát triển đời sống tinh thần của
ngƣời dân đƣợc nâng cao có điều kiện đầu tƣ cho sự phát triển của cơ sở hạ
tầng. Nói một cách khác, cơ sở hạ tầng nông thôn phát triển tạo điều kiện
thuận lợi để ngƣời dân tiếp cận với thông tin góp phần nâng cao hiểu biết,
thực hiện tốt các chính sách của Đảng, có điều kiện phát triển kinh tế. Do vậy
cơ sở hạ tầng nông thôn đƣợc coi là một trong những nhân tố chính để hƣớng
tới sự phát triển bền vững nhất là trong giai đoạn xây dựng nông thôn mới .
Lử Thẩn là một xã vùng III của huyện Si Ma Cai, trong những năm gần
đây xã Lử Thẩn đã có những bƣớc phát triển tích cực cả về kinh tế lẫn đời sống
văn hóa xã hội. Tuy nhiên so với bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn
mới của Chính phủ, xã còn nhiều tiêu chí chƣa đạt hoặc đạt ở mức độ trung bình.
Thực trạng sản xuất nông nghiệp còn manh mún nhỏ lẻ, không đồng bộ, sản xuất
hàng hóa không tập trung, kết cấu cơ sở hạ tầng nông thôn còn chƣa hoàn thiện
3
Xây dựng phƣơng án quy hoạch về phát triển cơ sở hạ tầng cho xã Lử
Thẩn nhằm đạt đƣợc tiêu chí nông thôn mới góp phần thúc đẩy quá trình
CNH- HĐH nông nghiệp nông thôn.
1.4. Ý nghĩa đề tài.
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu
Việc thực hiện làm đề tài là cơ hội cho em học tập, rèn luyện, đi sâu
vào thực tế, đƣợc áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, tích lũy những
kiến thức thực tế khi tiếp xúc thực tế làm việc với nguời dân.
Tích lũy thêm những kiến thức mới cho bản thân nhằm phục vụ cho
công tác sau này. Ngoài ra đề tài còn là cơ hội để em đƣợc nghiên cứu tìm
hiểu về tình hình kinh tế xã hội phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn tại địa
phƣơng. Từ đó có đƣợc cơ sở để so sánh sự phát triển của địa phƣơng với các
xã khác trong khu vực theo tiêu chuẩn nông thôn mới.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài góp phần tìm hiểu, phân tích hiện trạng cơ sở hạ của xã Lử Thẩn,
đồng thời đề ra đƣợc các phƣơng án quy hoạch cơ sở hạ tầng cho địa bàn xã.
Kết quả nghiên cứu của đề tài là cơ sở giúp xã Lử Thẩn có những định
hƣớng quy hoạch việc xây dựng cơ sở hạ tầng cho phù hợp với điều kiện tự
nhiên và điều kện xã hội của địa phƣơng.
cho các đối tƣợng các yếu tố hình thành và phát triển xã hội đó là những cấu
trúc về vật chất kỹ thuật hệ thống công trình xây dựng và thiết bị… làm nền
tảng cho các hoạt động diễn ra ngoài xã hội từ những nhận định đó ta có một
định nghĩa khái quát nhƣ sau:
“Cơ sở hạ tầng là tổng thể các nền kinh tế dịch vụ bao gồm việc xây
dựng đường kênh đào, tưới nước, hải cảng, cầu cống, sân bay, kho tàng, cung
cấp năng lượng, cơ sở kinh doanh, giao thông vận tải, hệ thống cấp thoát
nước, giáo dục khoa học, y tế bảo vệ sức khỏe…”
Cơ sở hạ tầng nông thôn cũng mang kết cấu chung của kết cấu hạ tầng
là nền tảng cho phát triển kinh tế xã hội nông thôn. Cơ sở hạ tầng ở nông thôn
bao gồm: hệ thống thủy lợi, giao thông, điện, thông tin liên lạc, cấp thoát
nƣớc, cơ sở bảo quản, khu chế biến nông sản… ngoài ra còn cơ cấu hạ tầng
cơ sở xã hội nhƣ trƣờng học, bệnh xã, các công trình phúc lợi xã hội khác [1].
2.1.3. Bộ tiêu chí quốc gia về cơ sở hạ tầng nông thôn mới
Căn cứ vào Nghị định số 01/2008/NĐ – CP ngày 03 tháng 01 năm
2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Căn cứ vào quyết định số 491/QĐ – TTg ngày 16 tháng 04 năm 2009
chủa Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông
thôn mới. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn hƣớng dẫn triển khai thực
hiện Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới nhƣ sau:
A. Quy định chung
Điều 1: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành nội thị, các
thành phố, thị xã, thị trấn, đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là UBND xã
6
Điều 2: Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn là căn cứ để các địa phƣơng
chỉ đạo việc xây dựng phát triển nông thôn mới, là cơ sở để đánh giá xã đạt
chuẩn nông thôn mới.
B. Quy định cụ thể
nông thôn;
- QCXDVN – ĐNT – 2006 Quy định kỹ thuật điện nông thôn;
- Nghị định số 106/2005/NĐ – CP ngày 17/08/2005 của Chính phủ quy
định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ
an toàn công trình lƣới điện cao áp;
- TCVN 4054: 2005 – Đƣờng ô tô – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 6696: 2004 – Bãi chôn lấp bãi rác thải rắn hợp vệ sinh – Yêu
cầu chung bảo vệ môi trƣờng;
- TCXDVN 260: 2004 – Bãi chôn lấp chất thải nguy hiểm – Tiêu chuẩn
thiết kể;
- Quyết định 32/2004/QĐ – BTC ngày 06/04/2009 của Bộ Tài chính
quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng trụ sở làm việc cơ quan Nhà nƣớc tại
xã, phƣờng, thị trấn;
- Thông tƣ Liên tịch số 01/2001/TTLT – BKHCNMT – BXD của Bộ
Xây dựng và Bộ Khoa học – Công nghệ - Môi trƣờng ngày 18/01/2001,
hƣớng dẫn các quy định về bảo vệ môi trƣờng đối với việc lựa chọn địa điểm
xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn;
- TCXDVN 261:2001 – Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn
thiết kế;
- 22TCN 210- 1992- Đƣờng giao thông nông thôn – Tiêu chuẩn
thiết kế; 8
Điều 5: Tiêu chí giao thông
1. Giải thích từ ngữ
1.1. Đƣờng xã là đƣờng nối trung tâm hành chính xã với các thôn hoặc
đƣờng nối giữa các xã ( không thuộc đƣờng huyện) có thiết kế cấp IV
1.2. Đƣờng thôn là đƣờng nối các thôn với nhau
1.3. Đƣờng ngõ, xóm là đƣờng nối giữa các hộ gia đình( đƣờng chung
sinh đƣợc hiểu là:
1.2.1. Về đê hoặc bờ bao chống lũ (đối với những xã có đê hoặc bờ bao
chống lũ): Đƣợc xây dựng đảm bảo về phòng chống lũ, bão, triều cƣờng và
nƣớc dâng theo quy định, bao gồm: Hoàn chỉnh mặt cắt thiết kế, cứng hóa
mặt đê và đƣờng hành lang chân đê,trồng cỏ mái đê, trồng cây chân đê phía
song, đảm bảo môi trƣờng xanh – sạch – đẹp; Có ban chỉ huy phòng chống lụt
bão cấp xã, có đội quản lý đê nhân dân, đội tuần tra canh gác đê trong mùa lũ
theo quy định, có hiệu quả.
1.2.2. Đối với công trình tƣới tiêu:
a. Đáp ứng yêu cầu tƣới, tiêu chủ động cho diện tích gieo trồng lúa,
diện tích rau màu, nuôi trồng thủy sản hoặc làm muối, cấp nƣớc sinh hoạt,
thoát nƣớc theo quy hoạch đƣợc duyệt.
b. Các công trình thủy lợi đảm bảo tƣới, tiêu, cấp nƣớc cho sản xuất
công nghiệp, dân sinh phát huy đạt trên 75% năng lực thiết kế.
c. Các công trình thủy lợi có chủ quản lý đích thực đạt 100%, có sự
tham gia của ngƣời dân trong quản lý, vận hành khai thác các công trình thủy
lợi. Công trình đƣợc duy tu, sửa chữa hàng năm, chống xuống cấp đảm bảo
vận hành an toàn, hiệu quả không để xảy ra ô nhiễm nguồn nƣớc.
2. Tỷ lệ km kênh mương do xã quản lý được kiên cố hóa
2.1. Giải thích từ ngữ
a. Kiên cố hóa kênh mƣơng là việc xây lát tấm bê tong, xây bằng đá,
gạch, hoặc lắp ghép bằng bê tong đúc sẵn nhằm đảm bảo cho các cấp kênh
truyền đủ lƣu lƣợng và đạt cao trình mực nƣớc thiết kế, nâng cao năng suất
10
tƣới tiết kiệm đất xây dựng, tiết kiệm điện và chi phí quản lý, khai thác và kéo
dài tuổi thọ công trình.
b. Kênh do xã quản lý là phần kênh mƣơng thuộc phạm vi xã, do các tổ
chức hợp tác dùng nƣớc ( Hợp tác xã nông nghiệp hoặc các tổ chức dùng nƣớc
khác) của ngƣời dân quản lý, khai thác vận hành, duy tu sửa chữa hàng năm.
1. Giải thích từ ngữ
1.1. Hệ thống điện gồm: lƣới điện phân phối, trạm biến áp phân phối,
đƣờng giây cấp trung áp, đƣờng giây cấp hạ áp.
1.2. Hệ thống điện bảo đảm yêu cầu kỹ thuật của ngành điện đƣợc hiểu
là đáp ứng nội dung của Quy định kỹ thuật điện nông thôn năm 2006 (QĐKT-
ĐNT – 2006), cả về lƣới điện phân phối và trạm biến áp phân phối, đƣờng
giây cấp trung áp và đƣờng giây cấp hạ áp khoảng cách an toàn và hành lang
bảo vệ chất lƣợng điện áp ( chỉ tiêu thông số kỹ thuật quy định tại các chƣơng
1,2,3,4,5 của Quy định này).
1.3. Các nguồn điện cấp cho nông thôn gồm: Nguồn điện đƣợc cấp từ
lƣới điện quốc gia, hoặc ngoài lƣới điện quốc gia. Tại địa bàn chƣa đƣợc cấp
điện từ điện lƣới quốc gia, tùy điều kiện cụ thể của địa phƣơng để xem xét, áp
dụng phƣơng tiện phát điện tại chỗ nhƣ thủy điện nhỏ, điện gió, điện mặt trời,
điện diesel,… hoặc kết hợp các nguồn nói trên với công suất hợp lý, đảm bảo
cung cấp đủ điện cho nhu cầu phụ tải và triển vọng phát triển trong vòng 5 –
20 năm tới.
1.4. Tỷ lệ hộ thƣờng xuyên, an toàn với xã nông thôn mới:
a. Đạt từ 99% trở lên (đối với vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng
Đồng bằng Nam Bộ);
b. Đạt từ 98% trở lên (đối với vùn Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam
Trung Bộ, Tây Nguyên và Đồng bằng Sông Cửu Long);
c. Đạt từ 95% trở lên (đối với Trung du Miền núi Phía Bắc). 12
2. Căn cứ để quy hoạch, thiết kế và công nhận tiêu chí
- Luật điện lực (số 28/2004/QH 11, có hiệu lực từ ngày 01/07/2005);
- Nghị định số 105/2004/NĐ- CP của Chính phủ ngày 17/08/2005 quy
định chi tiết hƣớng dẫn thi hành một số điều luật của Luật Điện lực;
- Nghị định số 106/2005/NĐ- CP của Chính phủ ngày 17/08/2005 quy
hay trồng thảm cỏ. Phòng sinh hoạt chung đƣợc trang bị đầy đủ bàn ghế cho
giáo viên và trẻ. Có máy vi tính, các thiết bị làm việc và các trang thiết bị y tế
và đồ dùng theo dõi sức khỏe trẻ.
1.2. Trƣờng tiểu học có cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia
- Trƣờng có tối đa không quá 30 lớp, mỗi lớp không có tối đa 35 học sinh
- có khuôn viên không dƣới 6 m
2
trên một học sinh vùng thành phố/ thị
xã, không dƣới 10 m
2
đối với các vùng còn lại
- Có đủ phòng học cho mỗi lớp học ( diện tích phòng học không dƣới 1 m
2
/
01 học sinh. Trong phòng học có đủ bàn ghế cho giáo viên và học sinh, có
trang bị hệ thống quạt. Bàn, ghế, bảng, bục giảng, hệ thống chiếu sang, trang
trí phòng học đúng quy cách. Đƣợc trang bị đầy dủ các loại thiết bị giáo dục
theo danh mục tối thiểu do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Điều kiện vệ
sinh đảm bảo các yêu cầu xanh – sạch – đẹp, yên tĩnh thoáng mát, thuận tiện
cho học sinh đi học.
- Có nhà tập đa năng, thƣ viện đạt chuẩn theo tiêu chuẩn quy định thƣ
viện trƣờng phổ thong ban hành theo Quyết định soos01/2003/QĐ- BGD&ĐT
ngày 02/01/2003 và quyết định số 01/2004/QĐ- BGD&ĐT ngày 29/01/2004
của Bộ trƣởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Có đủ các phòng chức năng: Phòng hiệu trƣởng, phòng phó hiệu
trƣởng. phòng giáo viên, phòng hoạt động Đội, phòng giáo dục nghệ thuật,
phòng y tế học đƣờng, phòng thƣờng trực, phòng thiết bị giáo dục.
- Trƣờng có nguồn nƣớc sạch, có khu vệ sinh riêng cho giáo viên và
học sinh, riêng cho nam và nữ, có khu để xe, có hệ thống cống rãnh thoát
nƣớc, có tƣờng hoặc hàng rào cây xanh bao quanh trƣờng.
quy chế công nhận trƣờng Mầm non đạt chuẩn quốc gia.
- Quyết định số 07/2007/QĐ- BGD&ĐT ngày 02/04/2007 ban hành
điều lệ trƣờng trung học.
15
- Quyết định số 51/2007/QĐ- BGD&ĐT ngày 31/08/2007 ban hành
điều lệ trƣờng tiểu học;
- Quyết định số 14/2008/QĐ- BGD&ĐT ngày 17/04/2008 ban hành
điều lệ trƣờng Mầm non;
- Tiêu chuẩn thiết kế nhà trẻ trƣờng Mẫu giáo (Tiêu chuẩn xây dựng
Việt Nam TCXDVN 262:2002,
- Tiêu chuẩn thiết kế trƣờng học phổ thong (Tiêu chuẩn xây dựng Việt
Nam TCXDVN 3978: 1984).
Điều 9: Tiêu chí cơ sở vật chất văn hóa
1. Giải thích từ ngữ
1.1. Trung tâm văn hóa thể thao xã là nơi tổ chức các hoạt động văn
hóa thể thao và học tập của cộng đồng xã bao gồm: Nhà văn hóa đa năng, (hội
trƣờng, phòng chức năng, các công trình phụ chợ và các dụng cụ, trang thiết
bị tƣơng ứng theo quy định) và sân thể thao phổ thông (sân bóng đá, sân bóng
chuyền, khu nhảy cao, nhảy xa, đẩy tạ và khu tổ chức các môn thể thao của
dân tộc tại địa phƣơng);
1.2. Nhà văn hóa và khu thể thao thôn là nơi tổ chức các hoạt động văn
hóa – thể thao và học tập của cộng đồng thôn
2. Tiêu chuẩn trung tâm văn hóa – thể thao xã đạt chuẩn của Bộ Văn
hóa – Thể thao và Du lịch cụ thể nhƣ sau:
2.1. Nhà văn hóa đa năng: diện tích đất đƣợc sử dụng là 1000 m
2
đối
với các tỉnh Đồng bằng, 800 m
2
với các tỉnh Miền núi phải có cộng tác viên thƣờng xuyên.
b. Kinh phí hoạt động: Đối với các tỉnh Đồng bằng phải đảm bảo 100%
kinh phí hoạt động thƣờng xuyên, ổn định hàng năm. Đối với các tỉnh Miền
núi đảm bảo 60% trở lên .
c. Hoạt động văn hóa văn nghệ
17
- Tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị: Đồng bằng 12 cuộc/năm.
Miền núi 3 – 6 cuộc/năm.
- Liên hoan hội diễn văn nghệ truyền thống: Đồng bằng 12 cuộc/năm.
Miền núi 3 – 6 cuộc/năm.
- Duy trì hoạt động thƣờng xuyên các câu lạc bộ: Đồng bằng 10 câu lạc
bộ trở lên. Miền núi 3 câu lạc bộ trở lên.
- Hoạt động xây dựng gia đình văn hóa, làng văn hóa, nếp sống văn
hóa, bảo tồn văn hóa dân tộc: Đồng bằng hoạt động tốt. Miền núi có hoạt
động.
- Thu hút nhân dân hƣởng thụ và tham gia các hoạt động, sang tạo văn
hóa: Đồng bằng 40% trở lên, Miền núi 20% trở lên.
d. Hoạt động văn hóa thể thao
- Thi đấu thể thao: Đồng bằng 03 cuộc/năm. Miền núi 01 cuộc/năm.
- Thu hút nhân dân tham gia luyện tập thể dục thể thao thƣờng xuyên:
Đồng bằng 30% dân số, Miền núi 15% dân số.
- Chỉ đạo hƣớng dẫn nhà văn hóa, khu thể thao thôn (ấp,bản) hiện có:
Đồng bằng 100%, Miền núi 70%.
3. Căn cứ để quy hoạch, thiết kế xây dựng và đánh giá tiêu chí
Quyết định số 2448/QĐ- BVHTTDL ngày 07/07/2009 của Bộ Văn hóa
Thể thao và Du lịch ban hành Quy chuẩn trung tâm văn hóa thể thao xã.
Điều 10: Tiêu chí chợ nông thôn
1. Giải thích từ ngữ
1.1. Chợ nông thôn là công trình phục vụ nhu cầu thiết yếu hàng ngày,